Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2026

Tự học ôn thi HSG vật lí Quốc gia theo bài toán dài - Quang hình học & Tán xạ Cầu vồng

TỦ SÁCH CHUYÊN KHẢO VẬT LÝ CHUYÊN & OLYMPIAD
HƯỚNG TỚI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA & OLYMPIAD VẬT LÝ QUỐC TẾ

Tự học ôn thi HSG Quốc gia theo bài toán dài: Quang hình học & Lý thuyết Tán xạ Cầu vồng

Khảo sát Hiện tượng Tán xạ Descartes — Cực trị Góc lệch & Tán sắc Ánh sáng Mặt Trời

Cầu vồng xuất hiện khi ánh sáng Mặt trời bị tán xạ bởi những giọt nước hình cầu lơ lửng trong khí quyển. Dưới góc độ quang hình học giải tích, dải sáng rực rỡ này được hình thành do sự tích tụ mật độ quang thông tại góc tán xạ cực trị (tán xạ cầu vồng Descartes) kết hợp với hiện tượng tán sắc chiết suất. Bài toán dài này sẽ dẫn dắt các em thiết lập trọn vẹn mô hình toán học giải thích bản chất tụ quang và phân tách dải màu sắc của cầu vồng bậc một[cite: 17, 18].

🧭 Quy trình rèn luyện năng lực tự học qua 4 tầng trợ lực tư duy:
  1. Tự lực phân tích: Nghiên cứu từng câu hỏi, vẽ đường truyền tia sáng, thiết lập biểu thức và tính toán ra vở nháp.
  2. Nhờ AI kiểm tra: Nhập đáp số hoặc biểu thức vào ô kiểm tra để nhận đánh giá sư phạm tức thì.
  3. Tháo gỡ bế tắc: Mở Gợi ý 1 để trả lời các câu hỏi dẫn dắt Socrates; mở Gợi ý 2 để xem phương pháp và kết quả trung gian.
  4. Chuẩn hóa lập luận: Chỉ mở Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn khi đã hoàn thành để học hỏi phong cách trình bày mẫu mực của kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia.
Mô hình Vật lý

Đường truyền của Tia sáng qua Giọt nước Mưa Hình cầu

Xét một tia sáng đơn sắc đi vào một giọt nước hình cầu bán kính $a$, tâm $O$ tại điểm tới $A$. Gọi $b$ là khoảng cách giữa tia tới và đường kính đi qua $O$ song song với tia tới (thông số va chạm). Góc tới tại điểm $A$ là $\theta$, góc khúc xạ là $\theta'$. Một phần tia sáng bên trong giọt nước bị phản xạ tại điểm $B$ ở mặt sau của giọt nước và sau đó khúc xạ ló ra ngoài không khí tại điểm $C$. Góc hợp bởi tia ló tại $C$ và tia tới ban đầu là $\alpha$ như Hình 1.

Hình 1. Đường truyền tia sáng qua giọt nước (A, B, C nằm chính xác trên đường tròn)
O A B C b a θ θ' θ' θ' θ' θ α

Câu 1 Định luật Khúc xạ Ánh sáng tại Mặt Giọt nước

Khi chiết suất của không khí là $1$ và chiết suất của nước là $n$, hãy tìm mối liên hệ giữa $\sin\theta$ và $\sin\theta'$ bằng định luật khúc xạ ánh sáng, và biểu diễn $\sin\theta$, $\sin\theta'$ theo bán kính $a$, khoảng cách $b$ và chiết suất $n$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Góc tới $\theta$ là góc giữa tia tới và pháp tuyến $OA$. Khoảng cách vuông góc từ tâm $O$ đến phương tia tới nằm ngang là bao nhiêu?
  • Xét tam giác vuông có cạnh huyền là bán kính $OA = a$ và cạnh đối diện góc $\theta$ là thông số $b$. Giá trị $\sin\theta$ bằng bao nhiêu?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Khoảng cách từ tâm $O$ đến tia tới song song chính là $b$. Cạnh huyền là bán kính mặt cầu $OA = a$.

• Do đó $\sin\theta = \frac{b}{a}$. Theo định luật khúc xạ ánh sáng Snell: $1 \cdot \sin\theta = n \cdot \sin\theta' \implies \sin\theta' = \frac{\sin\theta}{n} = \frac{b}{na}$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Định luật khúc xạ ánh sáng tại điểm tới A:

$$1 \cdot \sin\theta = n \cdot \sin\theta' \iff \sin\theta = n \sin\theta'$$

2. Biểu diễn lượng giác theo a, b và n:

Hạ đường vuông góc từ tâm $O$ xuống phương tia tới, đoạn thẳng này có độ dài bằng $b$. Xét tam giác vuông tạo bởi tâm $O$, điểm tới $A$ và hình chiếu vuông góc của $O$ lên tia tới:

$$\sin\theta = \frac{b}{a}$$

Thay vào định luật khúc xạ ánh sáng, ta tìm được:

$$\sin\theta' = \frac{\sin\theta}{n} = \frac{b}{na}$$
🎯 ĐÁP SỐ: $\sin\theta = \frac{b}{a}$; $\sin\theta' = \frac{b}{na}$.

Câu 2 Thiết lập Biểu thức Góc Tán xạ α theo θ và θ'

Biểu thị góc tán xạ $\alpha$ của tia ló ra từ điểm $C$ trong Hình 1 đối với tia tới ban đầu theo các góc $\theta$ và $\theta'$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Tia sáng bị đổi hướng (lệch) bao nhiêu lần khi đi qua giọt nước (tại khúc xạ vào $A$, phản xạ trong tại $B$, và khúc xạ ra tại $C$)?
  • Góc lệch tại mỗi lần tương tác là bao nhiêu? Mối quan hệ giữa tổng góc lệch $D$ so với hướng truyền tới ban đầu và góc tán xạ $\alpha$ là gì?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Đồ thị chuẩn xác Hình 2

• Độ lệch tại $A$: $\delta_1 = \theta - \theta'$. Độ lệch khi phản xạ tại $B$: $\delta_2 = 180^\circ - 2\theta'$. Độ lệch khi khúc xạ ra tại $C$: $\delta_3 = \theta - \theta'$.

• Tổng góc lệch: $D = \delta_1 + \delta_2 + \delta_3 = 180^\circ + 2\theta - 4\theta'$. Góc $\alpha$ đo độ lệch của tia ló so với phương ngược chiều tia tới: $\alpha = 180^\circ - D = 4\theta' - 2\theta = 2(2\theta' - \theta)$.

Hình 2. Đồ thị hàm số góc tán xạ α theo b/a khi n = 1,333 (Vẽ chuẩn xác theo lưới tọa độ)
0° 10° 20° 30° 40° 50° 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 α₀ ≈ 42,1°
✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Theo dõi đường đi của tia sáng qua các điểm đổi phương[cite: 17, 18]:

  • Khúc xạ vào giọt nước tại $A$: lệch góc $\delta_1 = \theta - \theta'$.
  • Phản xạ trong tại $B$: do tam giác $OAB$ cân tại $O$, góc tới và góc phản xạ đều là $\theta'$. Góc lệch phương là $\delta_2 = 180^\circ - 2\theta'$.
  • Khúc xạ ra ngoài tại $C$: do tam giác $OBC$ cân tại $O$, góc tới trong nước là $\theta'$, góc khúc xạ ra không khí là $\theta$. Góc lệch là $\delta_3 = \theta - \theta'$.

Tổng góc lệch của tia sáng so với chiều truyền ban đầu:

$$D = \delta_1 + \delta_2 + \delta_3 = (\theta - \theta') + (180^\circ - 2\theta') + (\theta - \theta') = 180^\circ + 2\theta - 4\theta'$$

Góc tán xạ $\alpha$ là góc hợp bởi tia ló và phương ngược với chiều tia tới (như định nghĩa trên Hình 1)[cite: 17, 18]:

$$\alpha = 180^\circ - D = 180^\circ - (180^\circ + 2\theta - 4\theta') = 4\theta' - 2\theta = 2(2\theta' - \theta)$$
🎯 ĐÁP SỐ: $\alpha = 4\theta' - 2\theta = 2(2\theta' - \theta)$.

Câu 3 Chứng minh Điều kiện Tán xạ Cầu vồng (Góc α Cực đại)

Dựa vào kết quả ở Câu 2, hãy chỉ ra rằng góc $\alpha$ đạt giá trị lớn nhất $\alpha_0$ khi tỉ số $\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}$ ($n < 2$). Cho biết: $\frac{d\sin\theta}{db} = \frac{d\theta}{db}\cos\theta$, $\frac{d\sin\theta'}{db} = \frac{d\theta'}{db}\cos\theta'$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Góc $\alpha$ đạt cực trị khi đạo hàm bậc nhất theo thông số va chạm $b$ bằng bao nhiêu? Hãy thiết lập phương trình $\frac{d\alpha}{db} = 0$?
  • Lấy đạo hàm hai vế của $\sin\theta = \frac{b}{a}$ và $\sin\theta' = \frac{b}{na}$ theo $b$, rút ra mối liên hệ giữa $\cos\theta$ và $\cos\theta'$?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Đạo hàm: $\frac{d\alpha}{db} = 2\left(2\frac{d\theta'}{db} - \frac{d\theta}{db}\right) = 0 \iff 2\frac{d\theta'}{db} = \frac{d\theta}{db}$.

• Ta có $\frac{d\theta}{db} = \frac{1}{a\cos\theta}$ và $\frac{d\theta'}{db} = \frac{1}{na\cos\theta'}$. Thay vào thu được $\cos\theta = \frac{n}{2}\cos\theta'$. Bình phương hai vế và thay $\cos^2 = 1 - \sin^2$ để giải ra tỉ số $b/a$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Lấy đạo hàm của biểu thức $\alpha = 4\theta' - 2\theta$ theo biến $b$:

$$\frac{d\alpha}{db} = 4\frac{d\theta'}{db} - 2\frac{d\theta}{db} = 2\left( 2\frac{d\theta'}{db} - \frac{d\theta}{db} \right)$$

Từ định nghĩa hàm lượng giác ở Câu 1:

$$\sin\theta = \frac{b}{a} \implies \cos\theta \frac{d\theta}{db} = \frac{1}{a} \implies \frac{d\theta}{db} = \frac{1}{a\cos\theta}$$
$$\sin\theta' = \frac{b}{na} \implies \cos\theta' \frac{d\theta'}{db} = \frac{1}{na} \implies \frac{d\theta'}{db} = \frac{1}{na\cos\theta'}$$

Thay vào biểu thức đạo hàm:

$$\frac{d\alpha}{db} = 2\left( \frac{2}{na\cos\theta'} - \frac{1}{a\cos\theta} \right)$$

Góc $\alpha$ đạt cực đại khi $\frac{d\alpha}{db} = 0$:

$$\frac{2}{na\cos\theta'} = \frac{1}{a\cos\theta} \iff \cos\theta = \frac{n}{2}\cos\theta'$$

Bình phương hai vế và thế $\cos^2 = 1 - \sin^2$:

$$1 - \sin^2\theta = \frac{n^2}{4}(1 - \sin^2\theta')$$

Thay $\sin\theta = \frac{b}{a}$ và $\sin\theta' = \frac{b}{na}$:

$$1 - \left(\frac{b}{a}\right)^2 = \frac{n^2}{4}\left[ 1 - \frac{1}{n^2}\left(\frac{b}{a}\right)^2 \right] = \frac{n^2}{4} - \frac{1}{4}\left(\frac{b}{a}\right)^2$$
$$1 - \frac{n^2}{4} = \frac{3}{4}\left(\frac{b}{a}\right)^2 \iff 4 - n^2 = 3\left(\frac{b}{a}\right)^2 \implies \frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}$$
🎯 ĐÁP SỐ: Điều kiện $\cos\theta = \frac{n}{2}\cos\theta'$ dẫn đến $\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}$ (đpcm).

Câu 4 Xác định Góc Tán xạ Cầu vồng đối với Ánh sáng Cam

Chiết suất của nước đối với ánh sáng màu cam là $n = 1{,}333$. Tính tỉ số $\frac{b}{a}$ và góc tán xạ cầu vồng $\alpha_0$ khi xảy ra hiện tượng tán xạ cầu vồng đối với ánh sáng này.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Thay $n = 1{,}333$ vào công thức $\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}$ để tìm thông số va chạm chuẩn hóa?
  • Từ giá trị $b/a$, hãy suy ra các góc $\theta = \arcsin(b/a)$ và $\theta' = \arcsin(b/na)$, từ đó tính $\alpha_0 = 4\theta' - 2\theta$?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Tỉ số: $\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - 1{,}333^2}{3}} \approx 0{,}861$.

• $\sin\theta \approx 0{,}8608 \implies \theta \approx 59{,}41^\circ$. $\sin\theta' = \frac{0{,}8608}{1{,}333} \approx 0{,}6458 \implies \theta' \approx 40{,}23^\circ$. Góc tán xạ cầu vồng: $\alpha_0 = 4(40{,}23^\circ) - 2(59{,}41^\circ) \approx 42{,}1^\circ$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Tính tỉ số b/a:

$$\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{4 - 1{,}333^2}{3}} = \sqrt{\frac{4 - 1{,}776889}{3}} = \sqrt{\frac{2{,}223111}{3}} \approx 0{,}8608 \approx 0{,}861$$

2. Tính các góc θ, θ' và góc tán xạ cầu vồng:

$$\sin\theta = 0{,}8608 \implies \theta \approx 59{,}41^\circ \approx 1{,}0368\text{ rad}$$
$$\sin\theta' = \frac{0{,}8608}{1{,}333} \approx 0{,}6458 \implies \theta' \approx 40{,}23^\circ \approx 0{,}7021\text{ rad}$$

Góc tán xạ cầu vồng cực đại:

$$\alpha_0 = 4\theta' - 2\theta = 4(40{,}226^\circ) - 2(59{,}408^\circ) \approx 42{,}09^\circ \approx 42{,}1^\circ \quad (\approx 0{,}7346\text{ rad})$$

(Ghi chú: Nếu làm tròn thô trước $b/a = 0{,}860$ và $n = 1{,}33$ như lời giải vắn tắt, ta thu được $\alpha_0 \approx 41{,}5^\circ$. Giá trị giải tích chuẩn quốc tế là $42{,}1^\circ$)[cite: 18, 19].

🎯 ĐÁP SỐ: $\frac{b}{a} \approx 0{,}861$; $\alpha_0 \approx 42{,}1^\circ$ (hay $\approx 42^\circ05'$).

Câu 5 Mật độ Cường độ Quang năng theo Góc & Đồ thị Phân bố Cường độ

Khi một tia sáng đi qua giữa $b$ và $b + \Delta b$ đi ra góc giữa $\alpha$ và $\alpha + \Delta\alpha$, cường độ ánh sáng đi ra trên một đơn vị góc xấp xỉ tỉ lệ với $\left|\frac{\Delta b}{\Delta\alpha}\right| \approx \frac{1}{\left|\frac{d\alpha}{db}\right|}$[cite: 17, 18].
Khi $n = 1{,}333$, hãy lập bảng tính giá trị của đại lượng không thứ nguyên $\sigma = \frac{1}{a\left|\frac{d\alpha}{db}\right|}$ cho các giá trị $\frac{b}{a} = 0;\; 0{,}6;\; 0{,}8;\; 0{,}86;\; 0{,}9$ và vẽ đồ thị của hàm này. Nêu nhận xét về sự tập trung quang năng tại góc $\alpha = \alpha_0$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Từ biểu thức $\frac{d\alpha}{db} = \frac{2}{a} \left(\frac{2}{\sqrt{n^2 - (b/a)^2}} - \frac{1}{\sqrt{1 - (b/a)^2}}\right)$, hãy biến đổi công thức tính $\sigma$?
  • Quan sát bảng số liệu: khi $b/a$ tăng từ $0$ lên $0{,}6 \to 0{,}8 \to 0{,}86$, giá trị $\sigma$ tăng từ $1{,}00 \to 1{,}16 \to 2{,}39 \to 123{,}4$ (lên đỉnh cực kỳ nhọn). Khi $b/a$ tiếp tục tăng lên $0{,}9$ và $1{,}0$, giá trị $\sigma$ giảm xuống như thế nào?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Đồ thị đường cong liên tục

• Biểu thức giải tích: $\sigma = \frac{1}{2 \left| \frac{2}{\sqrt{n^2 - x^2}} - \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}} \right|}$ với $x = b/a$.

• Về mặt hình dạng đồ thị: Đây là một đường cong thực tế liên tục nối liền tất cả các điểm trong bảng dữ liệu: xuất phát từ $(0; 1{,}00)$, tăng nhẹ qua $(0{,}6; 1{,}16)$, dốc lên qua $(0{,}8; 2{,}39)$, vọt lên đỉnh nhọn cực đại tại $x \approx 0{,}861$ ($\sigma \approx 123$), rồi đổ dốc xuống qua $(0{,}9; 1{,}92)$ và giảm về $0$ tại $x = 1{,}0$.

Hình 3. Đồ thị hàm mật độ quang năng σ theo b/a (Đường cong thực nghiệm nối liền các điểm tính toán)
b/a σ 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 0.86 0.9 (0; 1.00) (0.6; 1.16) (0.8; 2.39) Đỉnh tụ quang σ ≈ 123 (b/a ≈ 0.86) (0.9; 1.92) (1.0; 0)
✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Thiết lập công thức hàm phân bố cường độ góc:

$$\sigma = \frac{1}{a \left| \frac{d\alpha}{db} \right|} = \frac{1}{2 \left| \frac{2}{\sqrt{n^2 - (b/a)^2}} - \frac{1}{\sqrt{1 - (b/a)^2}} \right|}$$

2. Bảng giá trị số tính toán với n = 1,333:

$b/a$ 0 0,6 0,8 0,86 0,9
$\sigma$ $1{,}00$ $1{,}16$ $2{,}39$ $123{,}4$ $1{,}92$

3. Nhận xét vật lý và hình học:

• Đồ thị của hàm $\sigma$ là một đường cong trơn tru, tăng từ giá trị $1{,}00$ tại tâm $b=0$, nâng dần lên qua $0{,}6$ và $0{,}8$, rồi vọt lên một đỉnh cực đại rất hẹp và sắc nét tại $b/a \approx 0{,}86$ (tán xạ cầu vồng), sau đó nhanh chóng giảm mạnh qua $0{,}9$ và tiệm cận về $0$ khi $b/a \to 1$.

• Về mặt vật lý, đỉnh cực đại đột biến này tương ứng với hiệu ứng tụ quang (caustic) của quang hình học: năng lượng của toàn bộ chùm tia tới có thông số va chạm rộng quanh $0{,}86a$ đều bị nén vào một dải góc cực kỳ hẹp quanh $\alpha_0 \approx 42{,}1^\circ$, làm tăng vọt độ chói quang học của dải cầu vồng trên nền trời mưa.

🎯 ĐÁP SỐ: $\sigma(0) \approx 1{,}00$; $\sigma(0{,}6) \approx 1{,}16$; $\sigma(0{,}8) \approx 2{,}39$; $\sigma(0{,}86) \approx 123{,}4$; $\sigma(0{,}9) \approx 1{,}92$.

Câu 6 Tán sắc Bước sóng & Xác định Bề rộng Góc Cầu vồng Chính

Chiết suất của nước giảm theo bước sóng trong dải ánh sáng khả kiến. Sự phụ thuộc bước sóng của chiết suất được cho xấp xỉ bởi biểu thức:

$$n = 1{,}333 - K \frac{\delta\lambda}{\lambda_0} \qquad (K = 0{,}018)$$

với $\lambda_0 = 589\text{ nm}$ (ánh sáng vàng cam của natri) làm chuẩn và $\delta\lambda = \lambda - \lambda_0$.
• Ánh sáng màu đỏ có bước sóng $\lambda_{\text{đỏ}} = 700\text{ nm}$ ($\delta\lambda = +111\text{ nm}$).
• Ánh sáng màu tím có bước sóng $\lambda_{\text{tím}} = 400\text{ nm}$ ($\delta\lambda = -189\text{ nm}$).
Hãy tính sự khác biệt về góc tán xạ cầu vồng giữa màu đỏ và màu tím: $\Delta\alpha_0 = \alpha_0(\text{đỏ}) - \alpha_0(\text{tím})$ (tính theo độ). Nêu ý nghĩa của kết quả đối với thứ tự các dải màu của cầu vồng quan sát được trong tự nhiên.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Hãy tính chiết suất $n_{\text{đỏ}}$ và $n_{\text{tím}}$ tương ứng với các độ lệch bước sóng $\delta\lambda$ đã cho?
  • Với mỗi giá trị chiết suất, góc tán xạ cực đại $\alpha_0$ được tính bằng cách nào từ kết quả các câu trước? Góc nào lớn hơn: màu đỏ hay màu tím?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• $n_{\text{đỏ}} = 1{,}333 - 0{,}018 \times \frac{111}{589} \approx 1{,}3296$. $n_{\text{tím}} = 1{,}333 - 0{,}018 \times \frac{-189}{589} \approx 1{,}3388$.

• Dùng công thức $\sin\theta = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}$ và $\sin\theta' = \frac{\sin\theta}{n}$ để tính $\alpha_0 = 4\theta' - 2\theta$:
$\implies \alpha_{0,\text{đỏ}} \approx 42{,}58^\circ$; $\alpha_{0,\text{tím}} \approx 41{,}26^\circ \implies \Delta\alpha_0 \approx 1{,}32^\circ$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Tính chiết suất của nước đối với tia đỏ và tia tím:

$$n_{\text{đỏ}} = 1{,}333 - 0{,}018 \times \frac{111}{589} = 1{,}333 - 0{,}00339 = 1{,}32961 \approx 1{,}3296$$
$$n_{\text{tím}} = 1{,}333 - 0{,}018 \times \frac{-189}{589} = 1{,}333 + 0{,}00578 = 1{,}33878 \approx 1{,}3388$$

2. Tính góc tán xạ cầu vồng α₀ cho từng bức xạ:

Áp dụng công thức tổng quát từ Câu 3 và Câu 4:

$$\sin\theta = \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}, \qquad \sin\theta' = \frac{1}{n} \sqrt{\frac{4 - n^2}{3}}, \qquad \alpha_0 = 4\theta' - 2\theta$$

• Đối với ánh sáng màu đỏ ($n_{\text{đỏ}} = 1{,}3296$):

$$\sin\theta_{\text{đỏ}} = \sqrt{\frac{4 - 1{,}3296^2}{3}} \approx 0{,}8626 \implies \theta_{\text{đỏ}} \approx 59{,}61^\circ$$
$$\sin\theta'_{\text{đỏ}} = \frac{0{,}8626}{1{,}3296} \approx 0{,}6488 \implies \theta'_{\text{đỏ}} \approx 40{,}45^\circ$$
$$\alpha_{0,\text{đỏ}} = 4(40{,}45^\circ) - 2(59{,}61^\circ) = 161{,}80^\circ - 119{,}22^\circ = 42{,}58^\circ$$

• Đối với ánh sáng màu tím ($n_{\text{tím}} = 1{,}3388$):

$$\sin\theta_{\text{tím}} = \sqrt{\frac{4 - 1{,}3388^2}{3}} \approx 0{,}8578 \implies \theta_{\text{tím}} \approx 59{,}07^\circ$$
$$\sin\theta'_{\text{tím}} = \frac{0{,}8578}{1{,}3388} \approx 0{,}6407 \implies \theta'_{\text{tím}} \approx 39{,}85^\circ$$
$$\alpha_{0,\text{tím}} = 4(39{,}85^\circ) - 2(59{,}07^\circ) = 159{,}40^\circ - 118{,}14^\circ = 41{,}26^\circ$$

3. Độ chênh lệch góc tán xạ (bề rộng góc dải màu):

$$\Delta\alpha_0 = \alpha_{0,\text{đỏ}} - \alpha_{0,\text{tím}} = 42{,}58^\circ - 41{,}26^\circ = 1{,}32^\circ \quad (\approx 1^\circ 19')$$

4. Ý nghĩa vật lý:

• Vì góc tán xạ cực đại của tia đỏ ($\approx 42{,}6^\circ$) lớn hơn tia tím ($\approx 41{,}3^\circ$), người quan sát khi đứng quay lưng về phía Mặt trời sẽ thấy dải màu đỏ nằm ở vòng cung bên ngoài và dải màu tím nằm ở vòng cung bên trong của cầu vồng bậc một (cầu vồng chính).

• Toàn bộ dải quang phổ 7 sắc cầu vồng trải rộng trong một dải góc khoảng $1{,}3^\circ$ đến $1{,}4^\circ$ trên vòm trời (lớn hơn gấp gần 3 lần đường kính biểu kiến của Mặt trời).

🎯 ĐÁP SỐ: $\Delta\alpha_0 = \alpha_{0,\text{đỏ}} - \alpha_{0,\text{tím}} \approx 1{,}32^\circ$ (khoảng $1{,}3^\circ$). Màu đỏ ở vành ngoài, màu tím ở vành trong.
🚀 Thử thách mở rộng: Khảo sát Cầu vồng bậc hai (Secondary Rainbow)

Nếu tia sáng bị phản xạ trong 2 lần trước khi ló ra ngoài giọt nước:

1. Chứng minh góc lệch tổng quát là $D_2 = 2(\theta - \theta') + 2(180^\circ - 2\theta') = 360^\circ + 2\theta - 6\theta'$.

2. Chứng minh điều kiện cực trị cho cầu vồng bậc hai là $\frac{b}{a} = \sqrt{\frac{9 - n^2}{8}}$, cho góc nhìn lên bầu trời $\alpha_2 \approx 50^\circ - 53^\circ$.

3. Giải thích tại sao thứ tự các dải màu của cầu vồng bậc hai bị đảo ngược (màu tím nằm ở vành ngoài, màu đỏ nằm ở vành trong)?

Thứ Năm, 1 tháng 10, 2026

Tự học ôn thi HSG vật lí Quốc gia theo bài toán dài - Cơ học Tổng hợp - BPhO Round 2

TỦ SÁCH CHUYÊN KHẢO VẬT LÝ CHUYÊN & OLYMPIAD
HƯỚNG TỚI KỲ THI CHỌN HSG QUỐC GIA & OLYMPIAD VẬT LÝ QUỐC TẾ
(VPhO — IPhO)

Tự học ôn thi HSG Quốc gia theo bài toán dài: Chuyên đề Cơ học Tổng hợp

British Physics Olympiad (BPhO Round 2) — Bài tập Phát triển Năng lực Tự học (Cấp độ 3)

Đề thi BPhO Round 2 là chuẩn mực hàng đầu về việc kiểm tra khả năng tư duy mô hình hóa toán học và sự thấu hiểu bản chất vật lý sâu sắc. Bài toán dài này dẫn dắt các em qua ba mảng kiến thức kinh điển: cơ năng của vật có khối lượng phân bố biến thiên liên tục, cân bằng giới hạn chống lật của công trình dưới áp lực khí động học, và phương pháp gián đoạn hóa vi tích phân để tính mô-men động lượng cùng động năng quay của vật rắn.

🧭 Quy trình rèn luyện năng lực tự học có trợ lực tư duy:
  1. Tự lực phân tích: Nghiên cứu đề bài, thiết lập phương trình và giải tường minh ra nháp.
  2. Nhờ AI kiểm tra: Nhập đáp số hoặc biểu thức vào ô tương tác để nhận phản hồi đánh giá.
  3. Tháo gỡ bế tắc: Mở Gợi ý 1 để trả lời các câu hỏi dẫn dắt Socrates; mở Gợi ý 2 để xem phương pháp và kết quả trung gian.
  4. Chuẩn hóa lập luận: Đối chiếu với Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn để hoàn thiện kỹ năng trình bày theo chuẩn HSG Quốc gia và Quốc tế.
Phần A

Chuyển động của Sợi dây Trượt khỏi Mép bàn Không Ma sát

Một sợi dây mềm, đồng chất, tiết diện đều có chiều dài $L = 1{,}0\text{ m}$. Một nửa chiều dài của dây được trải thẳng trên mặt bàn nằm ngang hoàn toàn không có ma sát. Nửa còn lại buông thõng thẳng đứng qua mép bàn. Thả nhẹ cho sợi dây bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9{,}81\text{ m/s}^2$. Hãy tính vận tốc của sợi dây ngay khi đầu cuối cùng của nó vừa rời khỏi mép bàn?

Hình 1. Sợi dây trượt khỏi mép bàn không ma sát
y y = 0 (Mặt bàn) yG1 = L/4 L / 2 = 0,5 m v
💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Trong quá trình chuyển động, ngoại lực nào thực hiện công lên hệ sợi dây? Lực ma sát và phản lực từ mặt bàn có sinh công không?
  • Nếu chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt phẳng nằm ngang của mặt bàn, vị trí khối tâm của đoạn dây nằm trên bàn và đoạn dây buông thõng ban đầu nằm ở độ sâu bằng bao nhiêu?
  • Khi đầu cuối cùng của dây vừa trượt đến mép bàn, toàn bộ sợi dây buông thõng thẳng đứng. Khối tâm của toàn bộ sợi dây lúc này nằm ở độ sâu bao nhiêu dưới mép bàn?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Vì mặt bàn hoàn toàn nhẵn không ma sát và phản lực pháp tuyến vuông góc với vận tốc của phần dây trên bàn, cơ năng của toàn bộ sợi dây được bảo toàn.

• Ban đầu: Đoạn trên bàn có thế năng bằng $0$. Đoạn buông thõng có chiều dài $L/2$, khối lượng $m/2$, khối tâm ở độ sâu $y_{G1} = \frac{L/2}{2} = \frac{L}{4}$. Thế năng ban đầu: $W_{t1} = -\frac{m}{2} g \frac{L}{4} = -\frac{1}{8} m g L$.

• Khi vừa rời bàn: Toàn bộ sợi dây dài $L$ buông thõng thẳng đứng, khối lượng $m$, khối tâm ở độ sâu $y_{G2} = \frac{L}{2}$. Thế năng lúc này: $W_{t2} = -m g \frac{L}{2} = -\frac{1}{2} m g L$. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng để tính động năng và vận tốc $v$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Gọi $m$ là khối lượng toàn bộ sợi dây, $L = 1{,}0\text{ m}$ là chiều dài của dây. Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt bàn nằm ngang, trục $Oy$ hướng thẳng đứng xuống dưới.

1. Trạng thái ban đầu (dây đứng yên):

• Đoạn dây dài $L/2$ nằm trên bàn có cao độ $y = 0$, do đó thế năng bằng $0$.

• Đoạn dây buông thõng có khối lượng $m_1 = \frac{m}{2}$, chiều dài $l_1 = \frac{L}{2}$. Do dây đồng chất nên khối tâm nằm ở chính giữa đoạn thõng, tức ở độ sâu $y_{G1} = \frac{L}{4}$.

$$W_1 = W_{\text{đ}1} + W_{t1} = 0 - m_1 g y_{G1} = -\left(\frac{m}{2}\right) g \left(\frac{L}{4}\right) = -\frac{1}{8} m g L$$

2. Trạng thái khi vừa rời bàn:

Toàn bộ sợi dây có chiều dài $L$ buông thõng thẳng đứng, khối tâm ở độ sâu $y_{G2} = \frac{L}{2}$. Toàn bộ các phần tử của dây chuyển động cùng tốc độ $v$:

$$W_2 = W_{\text{đ}2} + W_{t2} = \frac{1}{2} m v^2 - m g \left(\frac{L}{2}\right) = \frac{1}{2} m v^2 - \frac{1}{2} m g L$$

3. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

$$W_1 = W_2 \iff -\frac{1}{8} m g L = \frac{1}{2} m v^2 - \frac{1}{2} m g L$$
$$\frac{1}{2} m v^2 = \left(\frac{1}{2} - \frac{1}{8}\right) m g L = \frac{3}{8} m g L \implies v^2 = \frac{3}{4} g L \implies v = \sqrt{\frac{3}{4} g L}$$

Thay số với $g = 9{,}81\text{ m/s}^2$ và $L = 1{,}0\text{ m}$:

$$v = \sqrt{\frac{3}{4} \times 9{,}81 \times 1{,}0} = \sqrt{7{,}3575} \approx 2{,}7125\text{ m/s} \approx 2{,}71\text{ m/s}$$
🎯 ĐÁP SỐ: $v = \sqrt{\frac{3}{4}gL} \approx 2{,}71\text{ m/s}$.
🚀 Thử thách mở rộng: Phương pháp Động lực học Vi phân

Khi đoạn dây buông thõng có chiều dài tức thời là $x$ ($L/2 \le x \le L$), lực kéo trọng trường tác dụng lên phần thõng là $F(x) = \left(\frac{m}{L} x\right) g$.

Áp dụng định luật II Newton cho toàn bộ sợi dây có khối lượng không đổi $m$: $F(x) = m a = m v \frac{dv}{dx}$.

$$v dv = \frac{g}{L} x dx \implies \int_0^v v dv = \frac{g}{L} \int_{L/2}^L x dx \implies \frac{v^2}{2} = \frac{g}{L} \left[ \frac{L^2 - (L/2)^2}{2} \right] = \frac{3}{8} g L \implies v = \sqrt{\frac{3}{4} g L}$$

Phương pháp động lực học vi phân hoàn toàn tương thích và chứng minh tính đúng đắn của định luật bảo toàn cơ năng.

Phần B

Ổn định Giới hạn Chống Lật của Đài tưởng niệm Stoodley Pike

Đài tưởng niệm Stoodley Pike ở West Yorkshire cao $H = 37\text{ m}$ tọa lạc trên một đồi cao trống trải gió lớn. Vào mùa đông, tháp phải hứng chịu những cơn gió dữ dội với tốc độ $v$. Có thể coi gần đúng tháp có dạng một khối trụ đặc đồng chất với đường kính trung bình $D = 7{,}5\text{ m}$. Loại sa thạch địa phương dùng làm vật liệu xây dựng có khối lượng riêng $\rho_s = 3{,}0\text{ g/cm}^3$. Gió thổi ngang tạo ra một lực quán tính cản khí động học $F = \rho_{\text{kk}} A v^2$, trong đó $A$ là diện tích hình chiếu đứng của tháp và $\rho_{\text{kk}} = 1{,}3\text{ kg/m}^3$ là khối lượng riêng của không khí.

Giả thiết móng công trình ngầm dưới đất không đáng kể (tháp đứng tự do trên mặt đất). Hãy xác định tốc độ gió $v$ đủ để làm lật đổ đài tưởng niệm? Nêu ý nghĩa cơ học của hình dạng kiến trúc thực tế của tháp.

Hình 2. Sơ đồ các lực tác dụng lên tháp khi bắt đầu bị lật
G P = Mg Gió v F = ρkkAv² O (Mép lật) D/2 H = 37 m D = 7,5 m
💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Khi gió làm tháp bắt đầu nghiêng lật, tháp sẽ quay quanh trục hoặc điểm tựa nào ở chân đế?
  • Lực gió tác dụng lên tháp được xem như đặt tại đâu (xét tâm diện tích hứng gió)? Cánh tay đòn của lực gió đối với điểm tựa lật là bao nhiêu?
  • Trọng lượng của tháp tác dụng tại khối tâm tạo ra mô-men có xu hướng giữ tháp đứng yên hay làm lật tháp? Cánh tay đòn của trọng lực bằng bao nhiêu?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Khi tháp bị đẩy sang phải, mép đáy bên phải $O$ đóng vai trò là trục quay lật.

• Diện tích hứng gió hình chữ nhật $A = D \cdot H$. Điểm đặt lực gió $F$ nằm ở độ cao $h_F = H/2$. Mô-men gây lật: $\tau_{\text{lật}} = F \cdot \frac{H}{2} = \frac{1}{2} \rho_{\text{kk}} D H^2 v^2$.

• Khối tâm $G$ nằm trên trục đối xứng, cách mép $O$ một khoảng bằng bán kính đáy $R = D/2$. Mô-men phục hồi chống lật: $\tau_{\text{giữ}} = P \cdot \frac{D}{2} = M g \frac{D}{2}$. Điều kiện bắt đầu lật: $\tau_{\text{lật}} \ge \tau_{\text{giữ}}$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Tính khối lượng và trọng lượng của tháp:

Tháp là khối trụ đặc có chiều cao $H = 37\text{ m}$, đường kính $D = 7{,}5\text{ m}$. Thể tích khối trụ:

$$V = \frac{\pi D^2}{4} H$$

Khối lượng riêng của sa thạch $\rho_s = 3{,}0\text{ g/cm}^3 = 3000\text{ kg/m}^3$. Khối lượng và trọng lượng tháp:

$$M = \rho_s V = \rho_s \frac{\pi D^2 H}{4} \approx 3000 \times \frac{\pi \times 7{,}5^2 \times 37}{4} \approx 4{,}905 \times 10^6\text{ kg}$$
$$P = M g = \rho_s \frac{\pi D^2 H}{4} g$$

2. Thiết lập phương trình cân bằng mô-men tại ngưỡng lật:

Xét trục quay đi qua mép đáy phía khuất gió $O$.

• Lực gió thổi ngang: $F = \rho_{\text{kk}} A v^2$ với $A = D \cdot H$. Do phân bố đều, hợp lực đặt tại tâm hình học ở độ cao $h_F = H/2$.

$$\tau_{\text{lật}} = F \cdot \frac{H}{2} = (\rho_{\text{kk}} D H v^2) \cdot \frac{H}{2} = \frac{1}{2} \rho_{\text{kk}} D H^2 v^2$$

• Trọng lực $\vec{P}$ đặt tại khối tâm $G$, có phương thẳng đứng đi qua trục đối xứng của đáy, cách mép $O$ khoảng cách $D/2$:

$$\tau_{\text{giữ}} = P \cdot \frac{D}{2} = \left(\rho_s \frac{\pi D^2 H}{4} g\right) \cdot \frac{D}{2} = \frac{\pi}{8} \rho_s D^3 H g$$

3. Xác định tốc độ gió tới hạn:

Tháp bắt đầu bị lật khi $\tau_{\text{lật}} \ge \tau_{\text{giữ}}$:

$$\frac{1}{2} \rho_{\text{kk}} D H^2 v^2 \ge \frac{\pi}{8} \rho_s D^3 H g \implies v^2 \ge \frac{\pi \rho_s D^2 g}{4 \rho_{\text{kk}} H}$$
$$v_{\text{lật}} = \sqrt{\frac{\pi \rho_s D^2 g}{4 \rho_{\text{kk}} H}}$$

Thay các giá trị số: $\rho_s = 3000\text{ kg/m}^3$, $\rho_{\text{kk}} = 1{,}3\text{ kg/m}^3$, $D = 7{,}5\text{ m}$, $H = 37\text{ m}$, $g = 9{,}81\text{ m/s}^2$:

$$v = \sqrt{\frac{\pi \times 3000 \times (7{,}5)^2 \times 9{,}81}{4 \times 1{,}3 \times 37}} = \sqrt{\frac{5200996{,}4}{192{,}4}} = \sqrt{27032{,}2} \approx 164{,}4\text{ m/s} \approx 164\text{ m/s}$$

(Tương đương khoảng $592\text{ km/h}$, vượt xa tốc độ gió bão thông thường).

4. Ý nghĩa cơ học của hình dạng thực tế:

Trong thực tế đài tưởng niệm Stoodley Pike không phải là hình trụ thẳng đứng mà có chân đế vuông rộng và phần thân vuốt thon nhọn dần lên đỉnh dạng cột obelisk:

  • Chân đế mở rộng: Làm tăng cánh tay đòn của trọng lực ($R_{\text{đáy}} > D/2$), qua đó tăng đáng kể mô-men phục hồi chống lật.
  • Thân thon nhọn về phía đỉnh: Giúp hạ thấp vị trí khối tâm $G$, đồng thời giảm diện tích cản gió $A$ ở các tầng cao (nơi gió thổi mạnh nhất và có cánh tay đòn gây lật lớn nhất).
  • Biên dạng khí động học: Làm giảm hệ số cản lực xoáy so với một hình trụ phẳng cắt ngang.
🎯 ĐÁP SỐ: Tốc độ gió làm lật $v \approx 164\text{ m/s}$ (khoảng $592\text{ km/h}$).
Phần C

Mô-men Động lượng và Động năng Quay

Mô-men động lượng $L$ của một chất điểm đối với một trục quay $A$ xác định được định nghĩa theo công thức (1):

$$L = r p \qquad (1)$$

trong đó $r$ là khoảng cách vuông góc từ trục $A$ đến đường chuyển động tức thời của chất điểm, và $p$ là động lượng dài của chất điểm ($p = mv$).

Câu c(i) Quả nút cao su quay tròn trên dây nhẹ

Tính mô-men động lượng của một quả nút cao su khối lượng $25\text{ g}$ buộc vào một sợi dây nhẹ dài $50\text{ cm}$ đang quay tròn đều với tần số $4{,}0\text{ vòng/giây}$. Nêu rõ đơn vị chuẩn SI của mô-men động lượng.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Từ tần số quay $f = 4{,}0\text{ s}^{-1}$, tốc độ góc $\omega$ và vận tốc dài tiếp tuyến $v$ liên hệ với bán kính dây $r$ như thế nào?
  • Đường chuyển động tức thời tiếp tuyến với quỹ đạo tròn. Khoảng cách vuông góc từ trục quay (tâm đường tròn) đến tiếp tuyến này bằng bao nhiêu?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Tốc độ góc $\omega = 2\pi f = 8\pi\text{ rad/s}$. Vận tốc dài: $v = \omega r = 8\pi \times 0{,}5 = 4\pi\text{ m/s}$.

• Khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến chính là bán kính $r = 0{,}50\text{ m}$. Áp dụng $L = r p = m r^2 \omega$ với đơn vị $\text{kg}\cdot\text{m}^2/\text{s}$ hoặc $\text{J}\cdot\text{s}$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Đổi các đại lượng sang hệ đơn vị chuẩn SI:

• Khối lượng: $m = 25\text{ g} = 0{,}025\text{ kg}$.

• Bán kính: $r = 50\text{ cm} = 0{,}50\text{ m}$.

• Tần số: $f = 4{,}0\text{ s}^{-1} \implies \omega = 2\pi f = 8\pi\text{ rad/s} \approx 25{,}13\text{ rad/s}$.

Tốc độ dài tiếp tuyến của nút cao su:

$$v = \omega r = (8\pi) \times 0{,}50 = 4\pi\text{ m/s} \approx 12{,}57\text{ m/s}$$

Động lượng dài của vật: $p = m v = 0{,}025 \times 4\pi = 0{,}1\pi\text{ kg}\cdot\text{m/s}$.

Vì quỹ đạo là hình tròn nên vận tốc tức thời luôn vuông góc với bán kính nối tâm, khoảng cách từ trục đến đường chuyển động chính là $r$. Mô-men động lượng:

$$L = r p = m v r = m r^2 \omega = 0{,}025 \times (0{,}50)^2 \times 8\pi = 0{,}05\pi \approx 0{,}157\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$$
🎯 ĐÁP SỐ: $L = 0{,}05\pi \approx 0{,}157\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$ (hoặc $\text{J}\cdot\text{s}$).

Câu c(ii) Mô-men động lượng của bánh xe đạp lăn không trượt

Một người đi xe đạp đang di chuyển với tốc độ $v = 12\text{ m/s}$. Bánh trước của xe có khối lượng $m = 1{,}3\text{ kg}$ và đường kính $d = 62\text{ cm}$. Nếu bánh xe lăn hoàn toàn không trượt đối với mặt đất, hãy tính mô-men động lượng của bánh xe đối với trục quay của nó.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Khối lượng của bánh xe đạp tập trung chủ yếu ở phần nào (nan hoa hay vành xe và lốp)? Mô hình hình học phù hợp nhất cho bánh xe đạp là gì?
  • Điều kiện lăn không trượt cho biết mối liên hệ giữa tốc độ tịnh tiến của trục xe $v$, tốc độ góc $\omega$ và bán kính bánh xe $R$ như thế nào?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Đối với bánh xe đạp, gần như toàn bộ khối lượng phân bố tại vành kim loại và lốp ở khoảng cách $R = d/2 = 0{,}31\text{ m}$. Mô hình chuẩn là một vành tròn mỏng: $I = m R^2$.

• Lăn không trượt: $\omega = \frac{v}{R}$. Theo định nghĩa $L = \sum r_i p_i$, mọi phần tử khối lượng $\Delta m_i$ trên vành đều cách trục quay khoảng cách $R$ và có tốc độ đối với trục là $v$. Do đó $L = m v R$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

1. Mô hình hóa bánh xe đạp:

Bánh xe đạp thực tế có các nan hoa rất nhẹ, hầu như toàn bộ khối lượng $m = 1{,}3\text{ kg}$ tập trung ở vành và lốp xe ở khoảng cách bán kính $R = \frac{d}{2} = \frac{0{,}62}{2} = 0{,}31\text{ m}$. Vì thế, bánh xe được mô hình hóa chính xác bằng một vành tròn mỏng (vòng nhẫn đồng chất):

$$I = m R^2$$

2. Tính toán mô-men động lượng quay:

Do bánh xe lăn không trượt trên mặt đường, tốc độ góc quay của bánh xe quanh trục của nó liên hệ với tốc độ tịnh tiến $v = 12\text{ m/s}$ qua hệ thức:

$$\omega = \frac{v}{R}$$

Mô-men động lượng của bánh xe đối với trục quay:

$$L = I \omega = (m R^2) \left(\frac{v}{R}\right) = m v R$$

Thay các giá trị số:

$$L = 1{,}3\text{ kg} \times 12\text{ m/s} \times 0{,}31\text{ m} = 4{,}836\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1} \approx 4{,}84\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$$

(Ghi chú mở rộng: Nếu bài toán xét đối với tâm quay tức thời tại điểm tiếp xúc với mặt đất, theo định lý Steiner- Huygens, $I_P = I + mR^2 = 2mR^2 \implies L_P = 2mvR \approx 9{,}67\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$; nếu xem bánh xe là một đĩa đặc đồng chất lý thuyết thì $I = \frac{1}{2}mR^2 \implies L = \frac{1}{2}mvR \approx 2{,}42\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$. Mô hình vành tròn mỏng $L = 4{,}84\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$ là mô hình chuẩn mực nhất cho bánh xe đạp).

🎯 ĐÁP SỐ: $L = m v R \approx 4{,}84\text{ kg}\cdot\text{m}^2\text{s}^{-1}$.

Câu c(iii) Mô hình rời rạc N chất điểm cho thanh đồng chất quay

Ta có thể mô hình hóa một cách gần đúng một thanh đồng chất khối lượng $M$, chiều dài $l$ thành một hệ gồm $N$ chất điểm cách đều nhau, mỗi chất điểm có khối lượng bằng $M/N$. Nếu thanh được gắn vào một bản lề quay không ma sát ở một đầu và quay với tốc độ góc $\omega$, hãy xác định biểu thức tính mô-men động lượng của thanh theo $N$.
(Cho biết công thức tổng bình phương của $n$ số nguyên đầu tiên: $\sum_{i=1}^n i^2 = \frac{1}{6}n(n+1)(2n+1)$).

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Nếu chia thanh thành $N$ đoạn bằng nhau và đặt $N$ chất điểm tại các vị trí cách đều nhau $r_i = i \frac{l}{N}$ ($i = 1, 2, \dots, N$), vận tốc dài $v_i$ của chất điểm thứ $i$ bằng bao nhiêu?
  • Động lượng dài $p_i$ và mô-men động lượng $L_i = r_i p_i$ của chất điểm thứ $i$ phụ thuộc vào chỉ số $i$ như thế nào?
  • Lấy tổng $\sum_{i=1}^N L_i$ và vận dụng công thức gợi ý của đề bài để thu gọn biểu thức theo $N$?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Hạt thứ $i$ có khoảng cách $r_i = i \frac{l}{N}$ và vận tốc $v_i = \omega r_i = \omega \left(i \frac{l}{N}\right)$.

• Mô-men động lượng của hạt thứ $i$: $L_i = r_i (m_i v_i) = \left(i \frac{l}{N}\right) \left(\frac{M}{N}\right) \left(\omega i \frac{l}{N}\right) = \frac{M \omega l^2}{N^3} i^2$.

• Tổng mô-men động lượng: $L(N) = \frac{M \omega l^2}{N^3} \sum_{i=1}^N i^2 = \frac{M \omega l^2}{N^3} \frac{N(N+1)(2N+1)}{6}$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Xét hệ gồm $N$ chất điểm, mỗi chất điểm có khối lượng $m_i = \frac{M}{N}$.

Vị trí của chất điểm thứ $i$ ($i = 1, 2, \dots, N$) tính từ đầu bản lề là:

$$r_i = i \cdot \frac{l}{N}$$

Khi thanh quay với tốc độ góc $\omega$, tốc độ chuyển động tròn của chất điểm thứ $i$ là:

$$v_i = \omega r_i = \omega \left(\frac{i l}{N}\right)$$

Động lượng dài của chất điểm thứ $i$:

$$p_i = m_i v_i = \left(\frac{M}{N}\right) \left(\omega \frac{i l}{N}\right) = \frac{M \omega l}{N^2} i$$

Mô-men động lượng của chất điểm thứ $i$ đối với bản lề quay:

$$L_i = r_i p_i = \left(\frac{i l}{N}\right) \left(\frac{M \omega l}{N^2} i\right) = \frac{M \omega l^2}{N^3} i^2$$

Tổng mô-men động lượng của toàn bộ hệ $N$ hạt:

$$L(N) = \sum_{i=1}^N L_i = \frac{M \omega l^2}{N^3} \sum_{i=1}^N i^2$$

Áp dụng hệ thức tổng chuỗi bình phương đề bài cung cấp: $\sum_{i=1}^N i^2 = \frac{1}{6} N(N+1)(2N+1)$:

$$L(N) = \frac{M \omega l^2}{N^3} \cdot \frac{N(N+1)(2N+1)}{6} = \frac{M \omega l^2 (N+1)(2N+1)}{6 N^2}$$

Ta có thể viết lại dưới dạng phân tích bậc của $N$:

$$L(N) = \frac{1}{6} M l^2 \omega \left(1 + \frac{1}{N}\right)\left(2 + \frac{1}{N}\right) = M l^2 \omega \left(\frac{1}{3} + \frac{1}{2N} + \frac{1}{6N^2}\right)$$
🎯 ĐÁP SỐ: $L(N) = \frac{M \omega l^2 (N+1)(2N+1)}{6 N^2} = M l^2 \omega \left(\frac{1}{3} + \frac{1}{2N} + \frac{1}{6N^2}\right)$.

Câu c(iv) Giới hạn liên tục: Mô-men động lượng chính xác của thanh

Bằng cách lấy giới hạn thích hợp ($N \to \infty$), hãy tìm biểu thức chính xác cho mô-men động lượng của thanh quay trong phần (iii) chỉ theo các đại lượng $M, l$ và $\omega$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Khi số lượng hạt $N$ tăng lên vô hạn ($N \to \infty$), các số hạng $\frac{1}{N}$ và $\frac{1}{N^2}$ tiến về bao nhiêu?
  • Kết quả giới hạn này có mối quan hệ gì với mô-men quán tính $I$ của thanh quay quanh một đầu?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Khi $N \to \infty$, $\lim_{N \to \infty} \left(\frac{1}{3} + \frac{1}{2N} + \frac{1}{6N^2}\right) = \frac{1}{3}$.

• Do đó $L = \frac{1}{3} M l^2 \omega$. Biểu thức này khớp hoàn toàn với $L = I \omega$ với $I = \frac{1}{3} M l^2$.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Khi số lượng chất điểm $N \to \infty$, khoảng cách giữa các hạt $\Delta r = l/N \to 0$, mô hình rời rạc chuyển thành vật rắn phân bố khối lượng liên tục.

Lấy giới hạn của biểu thức $L(N)$ ở Câu c(iii) khi $N \to \infty$:

$$L = \lim_{N \to \infty} L(N) = \lim_{N \to \infty} \left[ M l^2 \omega \left(\frac{1}{3} + \frac{1}{2N} + \frac{1}{6N^2}\right) \right]$$
$$L = \frac{1}{3} M l^2 \omega$$

Kiểm chứng bằng phép tính tích phân giải tích:

Xét phần tử vi phân $dm = \frac{M}{l} dr$ tại tọa độ $r \in [0, l]$. Mô-men quán tính của thanh đối với trục quay đi qua một đầu:

$$I = \int_0^l r^2 dm = \int_0^l r^2 \left(\frac{M}{l} dr\right) = \frac{M}{l} \left[ \frac{r^3}{3} \right]_0^l = \frac{1}{3} M l^2$$
$$L = I \omega = \frac{1}{3} M l^2 \omega$$
🎯 ĐÁP SỐ: $L = \frac{1}{3} M l^2 \omega$.

Câu c(v) Động năng Quay của Thanh

Xác định động năng của thanh quay trong phần (iii) chỉ theo các đại lượng $M, l$ và $\omega$.

💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
  • Tổng động năng của hệ $N$ chất điểm được biểu diễn qua $m_i$ và $v_i$ như thế nào?
  • Động năng quay của vật rắn liên hệ như thế nào với mô-men quán tính $I$ và tốc độ góc $\omega$? Hoặc có liên hệ gì trực tiếp với mô-men động lượng $L$?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Trả lời câu hỏi gợi ý

• Đối với từng hạt: $E_{k,i} = \frac{1}{2} m_i v_i^2 = \frac{1}{2} (m_i v_i r_i) \omega = \frac{1}{2} L_i \omega$.

• Lấy tổng toàn bộ hệ: $E_k = \frac{1}{2} L \omega$. Thay $L = \frac{1}{3} M l^2 \omega$ từ Câu c(iv) để suy ra kết quả.

✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn

Cách 1: Từ mô hình rời rạc N chất điểm và lấy giới hạn

Động năng của chất điểm thứ $i$:

$$E_{k,i} = \frac{1}{2} m_i v_i^2 = \frac{1}{2} \left(\frac{M}{N}\right) \left(\omega \frac{i l}{N}\right)^2 = \frac{1}{2} \frac{M \omega^2 l^2}{N^3} i^2$$

Tổng động năng của hệ $N$ chất điểm:

$$E_k(N) = \sum_{i=1}^N E_{k,i} = \frac{1}{2} \frac{M \omega^2 l^2}{N^3} \sum_{i=1}^N i^2 = \frac{1}{2} \frac{M \omega^2 l^2}{N^3} \frac{N(N+1)(2N+1)}{6}$$

Lấy giới hạn khi $N \to \infty$:

$$E_k = \lim_{N \to \infty} E_k(N) = \frac{1}{2} M \omega^2 l^2 \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6} M l^2 \omega^2$$

Cách 2: Sử dụng mối liên hệ giữa động năng quay và mô-men động lượng

Động năng quay của vật rắn quanh trục cố định:

$$E_k = \frac{1}{2} I \omega^2 = \frac{1}{2} (I \omega) \omega = \frac{1}{2} L \omega$$

Thay biểu thức $L = \frac{1}{3} M l^2 \omega$ từ Câu c(iv):

$$E_k = \frac{1}{2} \left(\frac{1}{3} M l^2 \omega\right) \omega = \frac{1}{6} M l^2 \omega^2$$
🎯 ĐÁP SỐ: $E_k = \frac{1}{6} M l^2 \omega^2$.