Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2026

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lý 12 THPT Trần Hưng Đạo 2025-2026: Thi thử Online TN THPT (Giải chi tiết hơn thầy dạy)

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 - MÔN VẬT LÍ KHỐI 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề) • Cấu trúc: 18 câu trắc nghiệm + 4 câu Đúng/Sai + 6 câu trả lời ngắn

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lý 12 THPT Trần Hưng Đạo giúp học sinh ôn tập trọng tâm chương Vật lý nhiệt và rèn luyện kỹ năng thi thử online TN THPT theo cấu trúc định dạng mới.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của mỗi phân tử. Do đó, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu (quá nhỏ, có thể bỏ qua trừ lúc va chạm), làm cho các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng về mọi phía.
Câu 2: Các bình hình bên đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
A B C
Đáp án đúng: B
Giải thích: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Cả ba bình đặt trong cùng một phòng kín (cùng nhiệt độ và điều kiện không khí), bình B có diện tích mặt thoáng lớn nhất nên nước ở bình B bay hơi nhanh nhất. Do đó sau một tuần, bình B còn ít nước nhất.
Câu 3: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức $\Delta U = A + Q$ của nguyên lí I NĐLH?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo quy ước dấu của nguyên lí I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- $Q > 0$: Hệ (vật) nhận nhiệt lượng từ bên ngoài; $Q < 0$: Hệ truyền (tỏa) nhiệt lượng cho bên ngoài.
- $A > 0$: Hệ (vật) nhận công từ bên ngoài; $A < 0$: Hệ thực hiện công lên bên ngoài.
Câu 4: Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nội năng của vật là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng. Trong khi đó, nhiệt năng của vật chỉ là tổng động năng chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 5: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
Đáp án đúng: A
Giải thích: Độ không tuyệt đối là mức nhiệt độ $0\text{ K}$ (tương ứng khoảng $-273,15^\circ\text{C}$), tại đó động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng đạt tối thiểu.
Câu 6: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Khi hai vật tiếp xúc nhau, năng lượng nhiệt luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt trạng thái cân bằng nhiệt (cùng nhiệt độ).
Câu 7: Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
Đáp án đúng: B
Giải thích: Từ công thức $c = \frac{Q}{m\Delta T}$, trong hệ SI: nhiệt lượng $Q$ tính bằng Jun ($\text{J}$), khối lượng $m$ tính bằng kilôgam ($\text{kg}$), độ tăng nhiệt độ $\Delta T$ tính bằng độ ($\text{K}$ hoặc $^\circ\text{C}$). Do đó đơn vị của nhiệt dung riêng là $\text{J/(kg}\cdot\text{K)}$ hay $\text{J/kg}$ độ.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Mọi vật ở bất kỳ trạng thái nào cũng luôn có nội năng (vì các phân tử luôn chuyển động nhiệt và tương tác với nhau). Tuy nhiên, nhiệt lượng chỉ là phần nội năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Khi không có quá trình truyền nhiệt thì không thể nói vật "có nhiệt lượng".
Câu 9: Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg.K}$ và của sắt là $460\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt lượng cần thiết để đun $5\text{ kg}$ nước từ $15^\circ\text{C}$ đến $100^\circ\text{C}$ trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng $1,5\text{ kg}$ là
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải chi tiết:
Khi đun nước trong thùng sắt, cả thùng sắt và nước đều tăng nhiệt độ từ $t_1 = 15^\circ\text{C}$ lên $t_2 = 100^\circ\text{C}$ ($\Delta t = 100 - 15 = 85^\circ\text{C}$).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_{\text{nước}} + Q_{\text{sắt}} = (m_{\text{nước}} c_{\text{nước}} + m_{\text{sắt}} c_{\text{sắt}})\Delta t$$ $$Q = (5 \cdot 4200 + 1,5 \cdot 460) \cdot (100 - 15) = (21000 + 690) \cdot 85 = 1843650\text{ J}$$
Câu 10: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8\cdot 10^5\text{ J/kg}$ có ý nghĩa gì?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho $1\text{ kg}$ chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng (hoá lỏng hoàn toàn) ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 11: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy $100\text{ g}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ bằng
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 3,4\cdot 10^4\text{ J} = 34\cdot 10^3\text{ J}$$
Câu 12: Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Giữa hai vật có cùng nhiệt độ (đã ở trạng thái cân bằng nhiệt) thì không có sự truyền nhiệt tự phát từ vật này sang vật kia. (Lưu ý: Phát biểu C đúng vì nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh sang vật nóng nếu có sự can thiệp/thực hiện công từ bên ngoài như ở tủ lạnh, máy điều hòa).
Câu 13: Người ta đổ $0,20\text{ kg}$ chì nóng chảy ở $327^\circ\text{C}$ vào một cốc chứa $0,80\text{ lít}$ nước ở $15^\circ\text{C}$. Xác định nhiệt độ của nước còn lại trong cốc ở trạng thái cân bằng nhiệt. Cho biết chì có nhiệt nóng chảy riêng là $2,5\cdot 10^4\text{ J/kg}$ và nhiệt dung riêng là $120\text{ J/kg.K}$; nước có nhiệt dung riêng là $4180\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự mất mát nhiệt truyền ra bên ngoài.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải chi tiết:
Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Khối lượng nước là $m_{\text{n}} = 0,80\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng do $m_{\text{c}} = 0,20\text{ kg}$ chì nóng chảy ở $327^\circ\text{C}$ đông đặc hoàn toàn ở $327^\circ\text{C}$ và hạ nhiệt độ xuống $t$ tỏa ra là: $$Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{c}}\lambda_{\text{c}} + m_{\text{c}}c_{\text{c}}(327 - t) = 0,20 \cdot 2,5\cdot 10^4 + 0,20 \cdot 120 \cdot (327 - t) = 5000 + 24(327 - t)$$ - Nhiệt lượng do $0,80\text{ kg}$ nước thu vào để tăng từ $15^\circ\text{C}$ lên $t$ là: $$Q_{\text{thu}} = m_{\text{n}}c_{\text{n}}(t - 15) = 0,80 \cdot 4180 \cdot (t - 15) = 3344(t - 15)$$ - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$: $$5000 + 24(327 - t) = 3344(t - 15) \Leftrightarrow 12848 - 24t = 3344t - 50160 \Leftrightarrow 3368t = 63008 \Rightarrow t \approx 18,7^\circ\text{C}$$
Câu 14: Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp cho khối chất lỏng có khối lượng $m$ hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định được tính bằng công thức $Q = Lm$, với $L$ là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
Câu 15: Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Trong bài thực hành đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, ta dùng nhiệt kế để xác định thời điểm nước sôi ($100^\circ\text{C}$), cân điện tử để đo khối lượng nước đã hóa hơi $\Delta m$, và oát kế (kết hợp đồng hồ bấm giây) để đo trực tiếp công suất dòng điện $\mathcal{P}$ cấp cho ấm đun ($Q = \mathcal{P}\cdot\tau$). Vì đã có oát kế nên không cần dùng vôn kế.
Câu 16: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn $100\text{ g}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là: $$Q = Lm = 2,3\cdot 10^6 \cdot 0,1 = 2,3\cdot 10^5\text{ J}$$
Câu 17: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nung nước bằng bếp là quá trình làm thay đổi nội năng bằng hình thức truyền nhiệt. Các trường hợp B, C, D đều có ngoại lực tác dụng và sinh công cơ học nên là sự biến đổi nội năng do thực hiện công.
Câu 18: Nội năng (nhiệt độ) của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải & Lưu ý bản chất vật lý:
Khi thả rơi 4 vật có cùng khối lượng $m$ từ cùng độ cao $h$, độ giảm cơ năng chuyển hóa thành nội năng của mỗi vật là $\Delta U = mgh$.
Mặt khác, $\Delta U = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{\Delta U}{mc} = \frac{gh}{c}$.
Vì vật bằng chì có nhiệt dung riêng nhỏ nhất ($c = 130\text{ J/kg.K}$) nên độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của vật bằng chì là lớn nhất (theo đáp án chính thức của đề thi là D; lưu ý câu hỏi gốc muốn hỏi về độ tăng nhiệt độ của vật).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
💡 Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1đ; 2 ý: 0,25đ; 3 ý: 0,5đ; cả 4 ý: 1,0đ).

Câu 1: Cho các phát biểu sau về cấu trúc chất và các thể của chất, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Giải chi tiết từng ý:
- a) Đúng: Khi khoảng cách giữa các phân tử càng lớn (như ở thể khí), lực tương tác liên kết giữa các phân tử càng yếu.
- b) Đúng: Ở thể rắn kết tinh, các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ tại các nút mạng tinh thể nên lực liên kết giữa chúng rất mạnh.
- c) Sai: Vật ở thể lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
- d) Đúng: Do các phân tử ở rất gần nhau và liên kết chặt chẽ nên vật rắn có thể tích, hình dạng riêng và rất khó bị nén.
Câu 2: Cho các phát biểu sau về các thang đo nhiệt độ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết từng ý:
- a) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ nước đá đang tan trong thang Celsius là $0^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Theo thang Fahrenheit: $t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 0 + 32 = 32^\circ\text{F}$ (giá trị $273\text{ K}$ là theo thang nhiệt độ Kelvin).
- c) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ hơi nước đang sôi theo thang Celsius là $100^\circ\text{C}$.
- d) Đúng: Công thức chuyển đổi là $t(^\circ\text{F}) = 1,8\cdot t(^\circ\text{C}) + 32$. Khi $t(^\circ\text{C}) = 160^\circ\text{C}$ thì: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 160 + 32 = 320^\circ\text{F} = 2 \cdot 160$$ Như vậy số đọc trên thang Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang Celsius.
Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng $m_1 = 100\text{ gam}$ có chứa $m_2 = 375\text{ gam}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng $m_3 = 400\text{ gam}$ ở $90^\circ\text{C}$. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là $30^\circ\text{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/kg.K}$, của nước là $4200\text{ J/kg.K}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Đáp án chuẩn theo biểu điểm của trường: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Hướng dẫn giải chi tiết:
- a) Đúng: Nhiệt lượng kế bằng đồng và nước có nhiệt độ ban đầu $25^\circ\text{C} < 30^\circ\text{C}$ nên thu nhiệt lượng để tăng từ $25^\circ\text{C}$ lên $30^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Miếng kim loại có nhiệt độ ban đầu $90^\circ\text{C}$ cao hơn nhiệt độ nước nên truyền (tỏa) nhiệt lượng cho nước và nhiệt lượng kế.
- c) & d): Tổng nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào là: $$Q_{\text{thu}} = (m_1 c_1 + m_2 c_2)(30 - 25) = (0,1 \cdot 380 + 0,375 \cdot 4200) \cdot 5 = 8065\text{ J}$$ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} = 8065\text{ J}$, suy ra nhiệt dung riêng của kim loại là: $$c_3 = \frac{Q_{\text{tỏa}}}{m_3(90 - 30)} = \frac{8065}{0,4 \cdot 60} \approx 336,04\text{ J/kg.K} \Rightarrow \text{Ý d) Đúng.}$$ (Lưu ý ở ý c: Trong bảng đáp án chính thức của đề thi, ý c được chấm là Đúng khi tính với $c = 380\text{ J/kg.K}$: $Q = 0,4 \cdot 380 \cdot 60 = 9120\text{ J}$; tuy nhiên nếu tính từ cân bằng nhiệt với nước thì $Q_{\text{tỏa}} = 8065\text{ J}$).
Câu 4: Thả một cục nước đá có khối lượng $30\text{ g}$ ở $0^\circ\text{C}$ vào cốc nước chứa $0,2\text{ lít}$ nước ở $20^\circ\text{C}$. Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự tỏa nhiệt ra môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4,2\text{ J/g.K}$; khối lượng riêng của nước: $\rho = 1\text{ g/cm}^3$; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 334\text{ kJ/kg}$.
Đáp án chuẩn: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Hướng dẫn giải chi tiết:
- a) Đúng & b) Đúng: Nước ở $20^\circ\text{C}$ có nhiệt độ cao hơn nên tỏa nhiệt, nước đá ở $0^\circ\text{C}$ thu nhiệt. Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường nên $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$.
- c) Sai: Khối lượng nước trong cốc là $m_2 = 0,2\text{ lít} = 200\text{ g}$; khối lượng nước đá là $m_1 = 30\text{ g}$, $\lambda = 334\text{ kJ/kg} = 334\text{ J/g}$.
Nhiệt lượng cần để $30\text{ g}$ nước đá tan hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{tan}} = \lambda m_1 = 334 \cdot 30 = 10020\text{ J}$$ Nhiệt lượng tối đa mà $200\text{ g}$ nước ở $20^\circ\text{C}$ có thể tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{max}} = m_2 c (20 - 0) = 200 \cdot 4,2 \cdot 20 = 16800\text{ J}$$ Vì $Q_{\text{max}} > Q_{\text{tan}}$ ($16800\text{ J} > 10020\text{ J}$) nên cục nước đá tan hết.
- d) Đúng: Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ cân bằng cuối cùng của cốc nước ($0 < t < 20$). Phương trình cân bằng nhiệt: $$\lambda m_1 + m_1 c (t - 0) = m_2 c (20 - t) \Leftrightarrow 10020 + 30 \cdot 4,2 \cdot t = 200 \cdot 4,2 \cdot (20 - t)$$ $$\Leftrightarrow 10020 + 126t = 16800 - 840t \Leftrightarrow 966t = 6780 \Rightarrow t \approx 7,02^\circ\text{C} \approx 7^\circ\text{C}$$

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số vào ô trống (0,25 điểm/câu; có thể dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy cho số thập phân).

Câu 1: Một bình kín chứa $3,01\cdot 10^{23}$ phân tử khí hiđrô ($\text{H}_2$). Khối lượng khí hiđrô trong bình là bao nhiêu gam? (Lấy $N_A = 6,02\cdot 10^{23}\text{ mol}^{-1}$, $M_{\text{H}_2} = 2\text{ g/mol}$, làm tròn đến hàng đơn vị).
gam
Đáp án đúng: 1
Hướng dẫn giải chi tiết:
Số mol phân tử khí hiđrô ($\text{H}_2$) chứa trong bình là: $$n = \frac{N}{N_A} = \frac{3,01\cdot 10^{23}}{6,02\cdot 10^{23}} = 0,5\text{ mol}$$ Khối lượng khí hiđrô trong bình là: $$m = n \cdot M_{\text{H}_2} = 0,5 \cdot 2 = 1\text{ gam}$$
Câu 2: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $100\text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $70\text{ J}$ đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu $\text{J}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
J
Đáp án đúng: 30
Hướng dẫn giải chi tiết:
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
- Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = +100\text{ J}$.
- Khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông nên $A = -70\text{ J}$.
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là: $$\Delta U = -70 + 100 = 30\text{ J}$$
Câu 3: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là $293\text{ K}$. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu $^\circ\text{F}$? (Lấy $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$, làm tròn đến hàng đơn vị).
°F
Đáp án đúng: 68
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Đổi từ thang nhiệt độ Kelvin sang thang nhiệt độ Celsius: $$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 293 - 273 = 20^\circ\text{C}$$ - Đổi từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot t(^\circ\text{C}) + 32 = 1,8 \cdot 20 + 32 = 68^\circ\text{F}$$
Câu 4: Một quả cầu bằng sắt có khối lượng $m$ được nung nóng đến nhiệt độ $t_0^\circ\text{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa $5\text{ kg}$ nước ở nhiệt độ $0^\circ\text{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $4,2^\circ\text{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa $4\text{ kg}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $28,9^\circ\text{C}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng $m$ của quả cầu là bao nhiêu $\text{kg}$? (Kết quả làm tròn về phần nguyên). Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là $460\text{ J/kg.K}$ và $4200\text{ J/kg.K}$.
kg
Đáp án đúng: 2
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ nhất ($m_1 = 5\text{ kg}$ nước ở $0^\circ\text{C}$, cân bằng ở $4,2^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 4,2) = m_1 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (4,2 - 0) \Rightarrow 460m(t_0 - 4,2) = 5 \cdot 4200 \cdot 4,2 = 88200 \quad (1)$$ - Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ hai ($m_2 = 4\text{ kg}$ nước ở $25^\circ\text{C}$, cân bằng ở $28,9^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 28,9) = m_2 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (28,9 - 25) \Rightarrow 460m(t_0 - 28,9) = 4 \cdot 4200 \cdot 3,9 = 65520 \quad (2)$$ - Lấy phương trình $(1)$ trừ phương trình $(2)$ vế theo vế: $$460m \cdot (28,9 - 4,2) = 88200 - 65520 \Leftrightarrow 460m \cdot 24,7 = 22680 \Leftrightarrow 11362m = 22680 \Rightarrow m \approx 1,996\text{ kg} \approx 2\text{ kg}$$
Câu 5: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy $100\text{ g}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ bằng bao nhiêu $\text{kJ}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
kJ
Đáp án đúng: 34
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 34000\text{ J} = 34\text{ kJ}$$
Câu 6: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda = 3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}$ và nhiệt dung riêng $c = 2,09\cdot 10^3\text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng $50\text{ g}$ đang có nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ có giá trị bằng bao nhiêu $\text{kJ}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
kJ
Đáp án đúng: 19
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đổi đơn vị: $m = 50\text{ g} = 0,05\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá tăng nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_1 = mc\Delta t = 0,05 \cdot 2,09\cdot 10^3 \cdot [0 - (-20)] = 2090\text{ J} = 2,09\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_2 = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,05 = 17000\text{ J} = 17\text{ kJ}$$ - Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_1 + Q_2 = 2,09 + 17 = 19,09\text{ kJ} \approx 19\text{ kJ}$$

Thi thử online TN THPT: Đề kiểm tra Giữa kì 1 Vật lí 12 - THPT Hùng Vương (Có chấm điểm và Giải chi tiết))

SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM — TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Vật Lý 12 | Thời gian làm bài: 45 phút | Mã đề: 101

Đề thi gồm 3 phần: Phần I (28 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn - 7,0 điểm), Phần II (2 câu trắc nghiệm Đúng/Sai - 2,0 điểm), Phần III (4 câu trả lời ngắn - 1,0 điểm). Hãy hoàn thành bài làm và nhấn nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" ở cuối trang.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
Đáp án đúng: C
Giải thích: Trong động cơ đốt trong, hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xilanh đóng vai trò là nguồn nóng (cung cấp nhiệt lượng $Q_1$), còn khí thải thoát ra ngoài truyền nhiệt cho không khí bên ngoài nên không khí bên ngoài là nguồn lạnh. (Bình ngưng hơi là bộ phận làm lạnh của tua-bin hơi nước).
Câu 2: Có 4 bình thủy tinh cùng loại A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là $2\text{ lít}$, $2,5\text{ lít}$, $3\text{ lít}$, $3,5\text{ lít}$. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này cùng lúc. Biết các bình đều chưa sôi. Nước ở trong bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
A B C D
Đáp án đúng: B
Giải thích: Vì các bình được đun bằng các đèn cồn giống hệt nhau trong cùng một khoảng thời gian nên nhiệt lượng $Q$ truyền cho nước ở 4 bình là như nhau.
Ta có: $Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{Q}{mc}$.
Bình D chứa thể tích nước lớn nhất ($3,5\text{ lít}$) nên có khối lượng nước $m$ lớn nhất, dẫn đến độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ nhỏ nhất. Do nhiệt độ ban đầu bằng nhau nên nước ở bình D có nhiệt độ thấp nhất.
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng. Sương mù, sương đọng trên lá và mây đều do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ. Ngược lại, khói khi đốt rác chủ yếu bao gồm các hạt bụi rắn nhỏ li ti (muội than, tro) và khí sinh ra từ phản ứng cháy, không phải sự ngưng tụ.
Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334\cdot 10^3\text{ J/kg}$. Năng lượng được hấp thụ bởi $1000\text{ g}$ nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đổi $m = 1000\text{ g} = 1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $1\text{ kg}$ nước đá là:
$$Q = \lambda m = 334\cdot 10^3 \cdot 1 = 334\cdot 10^3\text{ J}$$
Câu 5: Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị.
Δt (°C) Nhiệt lượng kJ O 10 100 120
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trên đồ thị, giai đoạn từ $Q = 0$ đến $Q = 100\text{ kJ}$ có độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 0^\circ\text{C}$ (nhiệt độ không đổi ở $0^\circ\text{C}$), đây chính là giai đoạn nước đá đang nóng chảy. Khi cung cấp đủ $100\text{ kJ}$ thì khối nước đá nóng chảy hoàn toàn (sau mốc $100\text{ kJ}$ nhiệt độ bắt đầu tăng lên).
Câu 6: Người ta thả miếng đồng có khối lượng $1\text{ kg}$ vào $1\text{ kg}$ nước. Miếng đồng nguội đi từ $80^\circ\text{C}$ đến $10^\circ\text{C}$. Hỏi nước đã nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy $c_{\text{Cu}} = 380\text{ J/kg.K}$, $c_{\text{H}_2\text{O}} = 4200\text{ J/kg.K}$.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
- Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra: $Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{Cu}} c_{\text{Cu}} \Delta t_{\text{Cu}} = 1 \cdot 380 \cdot (80 - 10) = 26\,600\text{ J}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: $Q_{\text{thu}} = Q_{\text{tỏa}} \iff m_{\text{H}_2\text{O}} c_{\text{H}_2\text{O}} \Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = 26\,600$.
- Độ tăng nhiệt độ của nước là: $\Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = \dfrac{26\,600}{1 \cdot 4200} \approx 6,33^\circ\text{C}$.
Câu 7: Biết nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là $100^\circ\text{C}$ và $2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi hoàn toàn $1\text{ kg}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Vì nước đã ở nhiệt độ sôi $100^\circ\text{C}$, nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn $m = 1\text{ kg}$ nước là:
$$Q = L \cdot m = 2,3\cdot 10^6 \cdot 1 = 2,3\cdot 10^6\text{ J}$$
Câu 8: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế Thủy ngân Rượu Kim loại Y tế
Thang nhiệt độ Từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$ Từ $-30^\circ\text{C}$ đến $60^\circ\text{C}$ Từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$ Từ $34^\circ\text{C}$ đến $42^\circ\text{C}$
Chúng ta dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nước sôi ở khoảng $100^\circ\text{C}$ (áp suất tiêu chuẩn). Nhiệt kế rượu (tối đa $60^\circ\text{C}$) và nhiệt kế y tế (tối đa $42^\circ\text{C}$) sẽ bị vỡ nếu đo nước sôi. Trong phòng thí nghiệm và thực hành đo chất lỏng sôi, ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân (giới hạn đo từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$, phù hợp và chính xác để nhúng vào nước sôi).
Câu 9: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đun nóng nước bằng bếp là quá trình làm thay đổi nội năng của nước bằng hình thức truyền nhiệt (không phải thực hiện công). Các phương án A, B, D đều có lực tác dụng gắn với sự dịch chuyển/biến dạng cơ học nên là thực hiện công.
Câu 10: Người ta cho hai vật dẫn nhiệt A và B tiếp xúc với nhau, sau một thời gian đến khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có
Đáp án đúng: D
Giải thích: Khi hai vật tiếp xúc đạt trạng thái cân bằng nhiệt, sự truyền nhiệt lượng dừng lại và hai vật có cùng nhiệt độ.
Câu 11: Trong quá trình luyện thép, phôi thép được nung đến nóng chảy rồi được đổ vào khuôn để tạo thành các thanh thép. Sau đó, để các thanh thép nguội dần và được đưa ra khỏi khuôn. Trong quá trình luyện thép, nội năng của thanh thép
Đáp án đúng: D
Giải thích: Khi nung phôi thép đến nóng chảy, thép nhận nhiệt lượng nên nội năng tăng. Sau đó, khi đổ vào khuôn và để nguội dần, thép tỏa nhiệt ra môi trường nên nội năng giảm dần.
Câu 12: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Mỗi chất lỏng khác nhau sôi ở một nhiệt độ xác định khác nhau (phụ thuộc vào bản chất chất lỏng và áp suất bên ngoài), ví dụ ở áp suất tiêu chuẩn nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, rượu sôi ở khoảng $78,3^\circ\text{C}$. Do đó phát biểu C sai.
Câu 13: Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố Hà Nội là $292\text{ K}$, ứng với nhiệt giai Celsius nhiệt độ ở nơi đó là
Đáp án đúng: D
Giải thích: Áp dụng công thức chuyển đổi từ thang Kelvin sang thang Celsius:
$$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 292 - 273 = 19^\circ\text{C}$$
Câu 14: Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ kg}$ của chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
Đáp án đúng: A
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt nóng chảy riêng ($\lambda$) của một chất rắn là nhiệt lượng cần cung cấp cho $1\text{ kg}$ chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 15: $0\text{ Kelvin}$ là nhiệt độ mà ở đó tất cả các vật có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
Đáp án đúng: D
Giải thích: Tại độ không tuyệt đối ($0\text{ K}$ hay $-273,15^\circ\text{C}$), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật bằng không và thế năng của chúng đạt giá trị tối thiểu.
Câu 16: Đo nhiệt dung riêng của nước thì không thực hiện thao tác nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Khi đo nhiệt dung riêng của nước ($c = \frac{Q}{m\Delta t}$), ta cần đo độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của một lượng nước có khối lượng $m$ không đổi khi chưa sôi. Khi nước đang sôi (hóa hơi mạnh), nhiệt độ của nước không tăng nữa và khối lượng nước bị hao hụt do bay hơi, nên không thực hiện đo ở giai đoạn này.
Câu 17: Cốc chứa đầy nước ở thể lỏng trong phòng không đậy nắp sau 1 thời gian ta thấy nước trong cốc bị cạn dần là do quá trình nào dưới đây của nước?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nước ở thể lỏng chuyển dần sang thể hơi (bay hơi qua mặt thoáng) làm nước trong cốc cạn dần được gọi là quá trình hóa hơi (dưới hình thức bay hơi).
Câu 18: Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Khi chất chuyển sang thể khí (quá trình hóa hơi), khoảng cách giữa các phân tử tăng lên rất lớn (rất xa nhau) nên lực tương tác giữa các phân tử giảm đi nhiều nhất (trở nên rất yếu, không đáng kể so với thể rắn và thể lỏng).
Câu 19: Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt hóa hơi riêng ($L$, đơn vị $\text{J/kg}$) của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một $\text{kg}$ chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Câu 20: Cho nhiệt nóng chảy riêng của sắt và của đồng dưới áp suất tiêu chuẩn lần lượt là $2,77\cdot 10^5\text{ J/kg}$ và $1,88\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Trong quá trình sắt đang nóng chảy và đồng đang nóng chảy thì
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sắt và đồng là các chất rắn kết tinh. Trong suốt quá trình chất rắn kết tinh đang nóng chảy (ở áp suất không đổi), nhiệt độ của chúng giữ nguyên không đổi (tức là không tăng).
Câu 21: Cho nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là $4200\text{ J/kg.K}$ và $380\text{ J/kg.K}$. So sánh nhiệt lượng cần truyền cho $m\text{ (kg)}$ nước và $m\text{ (kg)}$ đồng cùng tăng thêm $10^\circ\text{C}$.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Ta có $Q = mc\Delta t$. Với cùng khối lượng $m$ và cùng độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 10^\circ\text{C}$, vì $c_{\text{nước}} = 4200\text{ J/kg.K} > c_{\text{đồng}} = 380\text{ J/kg.K}$ nên nhiệt lượng cần truyền cho nước lớn hơn của đồng.
Câu 22: Nhiệt dung riêng của 1 chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm $1^\circ\text{C}$ (hoặc $1\text{ K}$).
Câu 23: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có hình dạng của bình chứa. ("Có hình dạng và thể tích riêng" là tính chất của chất rắn).
Câu 24: Biết nhiệt lượng cần cung cấp cho $2\text{ kg}$ thiếc từ khi bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn là $1,2\cdot 10^5\text{ (J)}$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $0,5\text{ kg}$ thiếc từ khi bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn là
Đáp án đúng: A
Giải thích: Ta có $Q = \lambda m \Rightarrow Q$ tỉ lệ thuận với khối lượng $m$.
Do đó: $Q_2 = Q_1 \cdot \dfrac{m_2}{m_1} = 1,2\cdot 10^5 \cdot \dfrac{0,5}{2} = 0,3\cdot 10^5\text{ J}$.
Câu 25: Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Băng ở Nam Cực tan ra vào mùa hè là sự chuyển từ băng (rắn) sang nước (lỏng), tức là sự nóng chảy.
Câu 26: Một quả bóng bàn không thủng nhưng bị móp lại, khi nó được thả vào cốc nước nóng thì nó căng phồng lên. Trong quá trình này, nội năng của chất khí bên trong quả bóng đã
Đáp án đúng: B
Giải thích: Khi thả quả bóng bàn vào cốc nước nóng, chất khí bên trong quả bóng nhận nhiệt lượng từ nước nóng làm nhiệt độ của khí tăng lên, dẫn đến nội năng của chất khí bên trong quả bóng tăng lên.
Câu 27: Cấu tạo của một chiếc ghế như hình vẽ. Một khối khí bị giam giữa hai ống M và N, M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Giả sử khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Trong quá trình ống M trượt xuống dưới thì khối khí bị giam giữa hai ống sẽ
M N
Đáp án đúng: C
Giải thích: Khi ống M trượt xuống dưới, thể tích khí bị giam giữa hai ống giảm đi (khí bị nén), tức là khối khí nhận công ($A > 0$). Do khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài ($Q = 0$), theo Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q = A > 0$, nên nội năng của khối khí tăng.
Câu 28: Hệ thức của Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$ khi $Q > 0$ và $A < 0$ mô tả quá trình
Đáp án đúng: A
Giải thích: Theo quy ước dấu của Định luật I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- $Q > 0$: Hệ nhận nhiệt lượng.
- $A < 0$: Hệ thực hiện công (sinh công).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.

Câu 1 (Phần II): Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang, sự truyền nhiệt năng trên thân xilanh không đáng kể có thể bỏ qua. Pittong chia xi lanh thành hai phần A và B. Truyền nhiệt lượng $120\text{ J}$ cho khí bên ngăn A thì pittong chuyển động đều một đoạn $d = 0,2\text{ m}$ về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa xilanh và pittong là $9\text{ N}$.
A B 0,2 m
Đáp án đúng: a) Đúng — b) Sai — c) Đúng — d) Sai
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Khí ở ngăn A được truyền nhiệt lượng $Q = 120\text{ J}$ và dãn nở đẩy pittông dịch chuyển sang phía B nên khí nhận nhiệt và thực hiện công.
- Ý b) Sai: Độ lớn công thắng lực ma sát khi pittông dịch chuyển đều đoạn $d = 0,2\text{ m}$ là:
$$A_{\text{ms}} = F_{\text{ms}} \cdot d = 9 \cdot 0,2 = 1,8\text{ J} \neq 1,2\text{ J}$$ - Ý c) Đúng: Theo mô hình chuẩn của đề thi (bỏ qua áp lực ngăn B hoặc xét phần năng lượng biến thiên sau khi trừ công ma sát):
$$\Delta U = Q - A = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$$ - Ý d) Sai: Tổng độ biến thiên nội năng của cả hai ngăn A và B bằng nhiệt lượng cung cấp trừ đi công của lực ma sát: $\Delta U_A + \Delta U_B = Q - F_{\text{ms}}\cdot d = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$ (không phải $116\text{ J}$).
Câu 2 (Phần II): Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất $1,2\text{ kW}$. Sau $3\text{ phút}$ nước nóng lên từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi $1,5^\circ\text{C}$. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200\text{ J/kg.K}$.
Đáp án đúng: a) Đúng — b) Sai — c) Sai — d) Đúng
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Dây nung chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và tỏa nhiệt truyền cho nước.
- Ý b) Sai: Ở điều kiện thường nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, trong khoảng từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$ nước chưa sôi.
- Ý c) Sai: Vì trong quá trình đun có một phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh nên nhiệt lượng dây nung cung cấp lớn hơn nhiệt lượng nước thực sự thu vào để tăng nhiệt độ ($Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}}$).
- Ý d) Đúng:
+ Cứ mỗi phút nước nguội đi $\Delta t_1 = 1,5^\circ\text{C}$ nên nhiệt lượng thất thoát ra môi trường trong mỗi phút là: $q = m c \Delta t_1 = m c \cdot 1,5$.
+ Trong thời gian đun $\tau = 3\text{ phút} = 180\text{ s}$, nhiệt lượng thất thoát ra môi trường là:
$$Q_{\text{hao phí}} = 3 q = 3 \cdot m c \cdot 1,5 = 4,5 m c$$ + Nhiệt lượng dây nung cung cấp trong $3\text{ phút}$ là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = P \cdot \tau = 1200 \cdot 180 = 216\,000\text{ J}$$ + Phương trình cân bằng nhiệt trong $3\text{ phút}$ đun nước tăng thêm $\Delta t = 90 - 80 = 10^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}} \iff 216\,000 = m c \cdot 10 + 4,5 m c = 14,5 m c$$ $$\Rightarrow m = \dfrac{216\,000}{14,5 \cdot 4200} = \dfrac{216\,000}{60\,900} \approx 3,5468\text{ kg} \approx 3,55\text{ kg}$$

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 bằng cách nhập kết quả số vào ô trống.

Câu 1 (Phần III): Động cơ nhiệt có hiệu suất là $36\%$. Nếu động cơ thực hiện một công $45\text{ J}$ thì nhiệt lượng đã truyền cho nguồn nóng (nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng) là bao nhiêu Jun? (Lấy kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy hoặc số nguyên)
$\text{J}$ (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân nếu lẻ)
Đáp án đúng: 125
Giải chi tiết:
Từ công thức hiệu suất của động cơ nhiệt:
$$H = \dfrac{A}{Q_1} \Rightarrow Q_1 = \dfrac{A}{H} = \dfrac{45}{0,36} = 125\text{ J}$$
Câu 2 (Phần III): Dùng một nhiệt kế theo thang đo nhiệt độ Kelvin để đo nhiệt độ của các lò nấu chảy kim loại. Khoảng giá trị nhiệt độ của nhiệt kế có thể đo được từ $400\text{ K}$ đến $1460\text{ K}$. Biết rằng đồng có nhiệt độ nóng chảy là $1084^\circ\text{C}$. Nếu dùng nhiệt kế trên để đo nhiệt độ đồng đang nóng chảy thì giá trị trên nhiệt kế là bao nhiêu Kelvin? (Lấy kết quả phần nguyên)
$\text{K}$ (Chỉ lấy phần nguyên)
Đáp án đúng: 1357
Giải chi tiết:
Nhiệt độ nóng chảy của đồng theo thang Kelvin là:
$$T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273 = 1084 + 273 = 1357\text{ K}$$ Vì $400\text{ K} < 1357\text{ K} < 1460\text{ K}$ (nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế) nên giá trị hiển thị trên nhiệt kế là $1357\text{ K}$.
Câu 3 (Phần III): Người ta sử dụng lò để đun nóng chảy $100\text{ g}$ nhôm ở $39^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880\text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng lò cần cung cấp để $100\text{ g}$ nhôm tăng nhiệt độ từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$ là bao nhiêu $\text{kJ}$ (kilô Jun), biết $80\%$ nhiệt lượng lò nung dùng để nung nhôm tăng nhiệt độ từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$?
$\text{kJ}$ (Lấy đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 68,2
Giải chi tiết:
- Đổi $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng có ích để đun $0,1\text{ kg}$ nhôm tăng từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$ là:
$$Q_{\text{ích}} = m c \Delta t = 0,1 \cdot 880 \cdot (659 - 39) = 88 \cdot 620 = 54\,560\text{ J} = 54,56\text{ kJ}$$ - Vì hiệu suất truyền nhiệt là $H = 80\% = 0,8$, nhiệt lượng toàn phần mà lò cần cung cấp là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = \dfrac{Q_{\text{ích}}}{H} = \dfrac{54,56}{0,8} = 68,2\text{ kJ}$$
Câu 4 (Phần III): Cho $400\text{ g}$ nước ở $30^\circ\text{C}$ và $100\text{ g}$ nước đá ở $-10^\circ\text{C}$ vào một cốc nhiệt lý tưởng không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là $2,09\text{ kJ/kg.K}$, nhiệt dung riêng của nước là $4,18\text{ kJ/kg.K}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334\text{ kJ/kg}$. Nhiệt độ cuối cùng của hệ sau khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
$^\circ\text{C}$ (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 7,02
Giải chi tiết:
- Đổi $m_1 = 400\text{ g} = 0,4\text{ kg}$ (nước ở $t_1 = 30^\circ\text{C}$); $m_2 = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$ (nước đá ở $t_2 = -10^\circ\text{C}$).
- Nhiệt lượng cần để $0,1\text{ kg}$ nước đá tăng từ $-10^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ và nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{đá}\to 0} = m_2 c_{\text{đá}} (0 - (-10)) + m_2 \lambda = 0,1 \cdot 2,09 \cdot 10 + 0,1 \cdot 334 = 2,09 + 33,4 = 35,49\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng tối đa mà $0,4\text{ kg}$ nước ở $30^\circ\text{C}$ tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{nước}\to 0} = m_1 c_{\text{nước}} (30 - 0) = 0,4 \cdot 4,18 \cdot 30 = 50,16\text{ kJ}$$ - Vì $Q_{\text{nước}\to 0} > Q_{\text{đá}\to 0}$ nên nước đá tan hết và nhiệt độ cân bằng của hệ là $t > 0^\circ\text{C}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
$$Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} \iff m_1 c_{\text{nước}} (30 - t) = Q_{\text{đá}\to 0} + m_2 c_{\text{nước}} (t - 0)$$ $$\iff 0,4 \cdot 4,18 \cdot (30 - t) = 35,49 + 0,1 \cdot 4,18 \cdot t$$ $$\iff 50,16 - 1,672 t = 35,49 + 0,418 t$$ $$\iff 2,09 t = 14,67 \Rightarrow t = \dfrac{14,67}{2,09} \approx 7,0191^\circ\text{C} \approx 7,02^\circ\text{C}$$