Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2026

Thi thử online TN THPT: Đề kiểm tra Giữa kì 1 Vật lí 12 - THPT Hùng Vương (Có chấm điểm và Giải chi tiết))

SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM — TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Vật Lý 12 | Thời gian làm bài: 45 phút | Mã đề: 101

Đề thi gồm 3 phần: Phần I (28 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn - 7,0 điểm), Phần II (2 câu trắc nghiệm Đúng/Sai - 2,0 điểm), Phần III (4 câu trả lời ngắn - 1,0 điểm). Hãy hoàn thành bài làm và nhấn nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" ở cuối trang.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
Đáp án đúng: C
Giải thích: Trong động cơ đốt trong, hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xilanh đóng vai trò là nguồn nóng (cung cấp nhiệt lượng $Q_1$), còn khí thải thoát ra ngoài truyền nhiệt cho không khí bên ngoài nên không khí bên ngoài là nguồn lạnh. (Bình ngưng hơi là bộ phận làm lạnh của tua-bin hơi nước).
Câu 2: Có 4 bình thủy tinh cùng loại A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là $2\text{ lít}$, $2,5\text{ lít}$, $3\text{ lít}$, $3,5\text{ lít}$. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này cùng lúc. Biết các bình đều chưa sôi. Nước ở trong bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
A B C D
Đáp án đúng: B
Giải thích: Vì các bình được đun bằng các đèn cồn giống hệt nhau trong cùng một khoảng thời gian nên nhiệt lượng $Q$ truyền cho nước ở 4 bình là như nhau.
Ta có: $Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{Q}{mc}$.
Bình D chứa thể tích nước lớn nhất ($3,5\text{ lít}$) nên có khối lượng nước $m$ lớn nhất, dẫn đến độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ nhỏ nhất. Do nhiệt độ ban đầu bằng nhau nên nước ở bình D có nhiệt độ thấp nhất.
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng. Sương mù, sương đọng trên lá và mây đều do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ. Ngược lại, khói khi đốt rác chủ yếu bao gồm các hạt bụi rắn nhỏ li ti (muội than, tro) và khí sinh ra từ phản ứng cháy, không phải sự ngưng tụ.
Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334\cdot 10^3\text{ J/kg}$. Năng lượng được hấp thụ bởi $1000\text{ g}$ nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đổi $m = 1000\text{ g} = 1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $1\text{ kg}$ nước đá là:
$$Q = \lambda m = 334\cdot 10^3 \cdot 1 = 334\cdot 10^3\text{ J}$$
Câu 5: Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị.
Δt (°C) Nhiệt lượng kJ O 10 100 120
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trên đồ thị, giai đoạn từ $Q = 0$ đến $Q = 100\text{ kJ}$ có độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 0^\circ\text{C}$ (nhiệt độ không đổi ở $0^\circ\text{C}$), đây chính là giai đoạn nước đá đang nóng chảy. Khi cung cấp đủ $100\text{ kJ}$ thì khối nước đá nóng chảy hoàn toàn (sau mốc $100\text{ kJ}$ nhiệt độ bắt đầu tăng lên).
Câu 6: Người ta thả miếng đồng có khối lượng $1\text{ kg}$ vào $1\text{ kg}$ nước. Miếng đồng nguội đi từ $80^\circ\text{C}$ đến $10^\circ\text{C}$. Hỏi nước đã nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy $c_{\text{Cu}} = 380\text{ J/kg.K}$, $c_{\text{H}_2\text{O}} = 4200\text{ J/kg.K}$.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
- Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra: $Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{Cu}} c_{\text{Cu}} \Delta t_{\text{Cu}} = 1 \cdot 380 \cdot (80 - 10) = 26\,600\text{ J}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: $Q_{\text{thu}} = Q_{\text{tỏa}} \iff m_{\text{H}_2\text{O}} c_{\text{H}_2\text{O}} \Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = 26\,600$.
- Độ tăng nhiệt độ của nước là: $\Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = \dfrac{26\,600}{1 \cdot 4200} \approx 6,33^\circ\text{C}$.
Câu 7: Biết nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là $100^\circ\text{C}$ và $2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi hoàn toàn $1\text{ kg}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Vì nước đã ở nhiệt độ sôi $100^\circ\text{C}$, nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn $m = 1\text{ kg}$ nước là:
$$Q = L \cdot m = 2,3\cdot 10^6 \cdot 1 = 2,3\cdot 10^6\text{ J}$$
Câu 8: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế Thủy ngân Rượu Kim loại Y tế
Thang nhiệt độ Từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$ Từ $-30^\circ\text{C}$ đến $60^\circ\text{C}$ Từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$ Từ $34^\circ\text{C}$ đến $42^\circ\text{C}$
Chúng ta dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nước sôi ở khoảng $100^\circ\text{C}$ (áp suất tiêu chuẩn). Nhiệt kế rượu (tối đa $60^\circ\text{C}$) và nhiệt kế y tế (tối đa $42^\circ\text{C}$) sẽ bị vỡ nếu đo nước sôi. Trong phòng thí nghiệm và thực hành đo chất lỏng sôi, ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân (giới hạn đo từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$, phù hợp và chính xác để nhúng vào nước sôi).
Câu 9: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đun nóng nước bằng bếp là quá trình làm thay đổi nội năng của nước bằng hình thức truyền nhiệt (không phải thực hiện công). Các phương án A, B, D đều có lực tác dụng gắn với sự dịch chuyển/biến dạng cơ học nên là thực hiện công.
Câu 10: Người ta cho hai vật dẫn nhiệt A và B tiếp xúc với nhau, sau một thời gian đến khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có
Đáp án đúng: D
Giải thích: Khi hai vật tiếp xúc đạt trạng thái cân bằng nhiệt, sự truyền nhiệt lượng dừng lại và hai vật có cùng nhiệt độ.
Câu 11: Trong quá trình luyện thép, phôi thép được nung đến nóng chảy rồi được đổ vào khuôn để tạo thành các thanh thép. Sau đó, để các thanh thép nguội dần và được đưa ra khỏi khuôn. Trong quá trình luyện thép, nội năng của thanh thép
Đáp án đúng: D
Giải thích: Khi nung phôi thép đến nóng chảy, thép nhận nhiệt lượng nên nội năng tăng. Sau đó, khi đổ vào khuôn và để nguội dần, thép tỏa nhiệt ra môi trường nên nội năng giảm dần.
Câu 12: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Mỗi chất lỏng khác nhau sôi ở một nhiệt độ xác định khác nhau (phụ thuộc vào bản chất chất lỏng và áp suất bên ngoài), ví dụ ở áp suất tiêu chuẩn nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, rượu sôi ở khoảng $78,3^\circ\text{C}$. Do đó phát biểu C sai.
Câu 13: Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố Hà Nội là $292\text{ K}$, ứng với nhiệt giai Celsius nhiệt độ ở nơi đó là
Đáp án đúng: D
Giải thích: Áp dụng công thức chuyển đổi từ thang Kelvin sang thang Celsius:
$$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 292 - 273 = 19^\circ\text{C}$$
Câu 14: Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ kg}$ của chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
Đáp án đúng: A
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt nóng chảy riêng ($\lambda$) của một chất rắn là nhiệt lượng cần cung cấp cho $1\text{ kg}$ chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 15: $0\text{ Kelvin}$ là nhiệt độ mà ở đó tất cả các vật có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
Đáp án đúng: D
Giải thích: Tại độ không tuyệt đối ($0\text{ K}$ hay $-273,15^\circ\text{C}$), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật bằng không và thế năng của chúng đạt giá trị tối thiểu.
Câu 16: Đo nhiệt dung riêng của nước thì không thực hiện thao tác nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Khi đo nhiệt dung riêng của nước ($c = \frac{Q}{m\Delta t}$), ta cần đo độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của một lượng nước có khối lượng $m$ không đổi khi chưa sôi. Khi nước đang sôi (hóa hơi mạnh), nhiệt độ của nước không tăng nữa và khối lượng nước bị hao hụt do bay hơi, nên không thực hiện đo ở giai đoạn này.
Câu 17: Cốc chứa đầy nước ở thể lỏng trong phòng không đậy nắp sau 1 thời gian ta thấy nước trong cốc bị cạn dần là do quá trình nào dưới đây của nước?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nước ở thể lỏng chuyển dần sang thể hơi (bay hơi qua mặt thoáng) làm nước trong cốc cạn dần được gọi là quá trình hóa hơi (dưới hình thức bay hơi).
Câu 18: Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Khi chất chuyển sang thể khí (quá trình hóa hơi), khoảng cách giữa các phân tử tăng lên rất lớn (rất xa nhau) nên lực tương tác giữa các phân tử giảm đi nhiều nhất (trở nên rất yếu, không đáng kể so với thể rắn và thể lỏng).
Câu 19: Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
Đáp án đúng: C
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt hóa hơi riêng ($L$, đơn vị $\text{J/kg}$) của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một $\text{kg}$ chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Câu 20: Cho nhiệt nóng chảy riêng của sắt và của đồng dưới áp suất tiêu chuẩn lần lượt là $2,77\cdot 10^5\text{ J/kg}$ và $1,88\cdot 10^5\text{ J/kg}$. Trong quá trình sắt đang nóng chảy và đồng đang nóng chảy thì
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sắt và đồng là các chất rắn kết tinh. Trong suốt quá trình chất rắn kết tinh đang nóng chảy (ở áp suất không đổi), nhiệt độ của chúng giữ nguyên không đổi (tức là không tăng).
Câu 21: Cho nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là $4200\text{ J/kg.K}$ và $380\text{ J/kg.K}$. So sánh nhiệt lượng cần truyền cho $m\text{ (kg)}$ nước và $m\text{ (kg)}$ đồng cùng tăng thêm $10^\circ\text{C}$.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Ta có $Q = mc\Delta t$. Với cùng khối lượng $m$ và cùng độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 10^\circ\text{C}$, vì $c_{\text{nước}} = 4200\text{ J/kg.K} > c_{\text{đồng}} = 380\text{ J/kg.K}$ nên nhiệt lượng cần truyền cho nước lớn hơn của đồng.
Câu 22: Nhiệt dung riêng của 1 chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm $1^\circ\text{C}$ (hoặc $1\text{ K}$).
Câu 23: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có hình dạng của bình chứa. ("Có hình dạng và thể tích riêng" là tính chất của chất rắn).
Câu 24: Biết nhiệt lượng cần cung cấp cho $2\text{ kg}$ thiếc từ khi bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn là $1,2\cdot 10^5\text{ (J)}$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $0,5\text{ kg}$ thiếc từ khi bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn là
Đáp án đúng: A
Giải thích: Ta có $Q = \lambda m \Rightarrow Q$ tỉ lệ thuận với khối lượng $m$.
Do đó: $Q_2 = Q_1 \cdot \dfrac{m_2}{m_1} = 1,2\cdot 10^5 \cdot \dfrac{0,5}{2} = 0,3\cdot 10^5\text{ J}$.
Câu 25: Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Băng ở Nam Cực tan ra vào mùa hè là sự chuyển từ băng (rắn) sang nước (lỏng), tức là sự nóng chảy.
Câu 26: Một quả bóng bàn không thủng nhưng bị móp lại, khi nó được thả vào cốc nước nóng thì nó căng phồng lên. Trong quá trình này, nội năng của chất khí bên trong quả bóng đã
Đáp án đúng: B
Giải thích: Khi thả quả bóng bàn vào cốc nước nóng, chất khí bên trong quả bóng nhận nhiệt lượng từ nước nóng làm nhiệt độ của khí tăng lên, dẫn đến nội năng của chất khí bên trong quả bóng tăng lên.
Câu 27: Cấu tạo của một chiếc ghế như hình vẽ. Một khối khí bị giam giữa hai ống M và N, M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Giả sử khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Trong quá trình ống M trượt xuống dưới thì khối khí bị giam giữa hai ống sẽ
M N
Đáp án đúng: C
Giải thích: Khi ống M trượt xuống dưới, thể tích khí bị giam giữa hai ống giảm đi (khí bị nén), tức là khối khí nhận công ($A > 0$). Do khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài ($Q = 0$), theo Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q = A > 0$, nên nội năng của khối khí tăng.
Câu 28: Hệ thức của Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$ khi $Q > 0$ và $A < 0$ mô tả quá trình
Đáp án đúng: A
Giải thích: Theo quy ước dấu của Định luật I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- $Q > 0$: Hệ nhận nhiệt lượng.
- $A < 0$: Hệ thực hiện công (sinh công).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.

Câu 1 (Phần II): Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang, sự truyền nhiệt năng trên thân xilanh không đáng kể có thể bỏ qua. Pittong chia xi lanh thành hai phần A và B. Truyền nhiệt lượng $120\text{ J}$ cho khí bên ngăn A thì pittong chuyển động đều một đoạn $d = 0,2\text{ m}$ về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa xilanh và pittong là $9\text{ N}$.
A B 0,2 m
Đáp án đúng: a) Đúng — b) Sai — c) Đúng — d) Sai
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Khí ở ngăn A được truyền nhiệt lượng $Q = 120\text{ J}$ và dãn nở đẩy pittông dịch chuyển sang phía B nên khí nhận nhiệt và thực hiện công.
- Ý b) Sai: Độ lớn công thắng lực ma sát khi pittông dịch chuyển đều đoạn $d = 0,2\text{ m}$ là:
$$A_{\text{ms}} = F_{\text{ms}} \cdot d = 9 \cdot 0,2 = 1,8\text{ J} \neq 1,2\text{ J}$$ - Ý c) Đúng: Theo mô hình chuẩn của đề thi (bỏ qua áp lực ngăn B hoặc xét phần năng lượng biến thiên sau khi trừ công ma sát):
$$\Delta U = Q - A = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$$ - Ý d) Sai: Tổng độ biến thiên nội năng của cả hai ngăn A và B bằng nhiệt lượng cung cấp trừ đi công của lực ma sát: $\Delta U_A + \Delta U_B = Q - F_{\text{ms}}\cdot d = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$ (không phải $116\text{ J}$).
Câu 2 (Phần II): Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất $1,2\text{ kW}$. Sau $3\text{ phút}$ nước nóng lên từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi $1,5^\circ\text{C}$. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200\text{ J/kg.K}$.
Đáp án đúng: a) Đúng — b) Sai — c) Sai — d) Đúng
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Dây nung chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và tỏa nhiệt truyền cho nước.
- Ý b) Sai: Ở điều kiện thường nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, trong khoảng từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$ nước chưa sôi.
- Ý c) Sai: Vì trong quá trình đun có một phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh nên nhiệt lượng dây nung cung cấp lớn hơn nhiệt lượng nước thực sự thu vào để tăng nhiệt độ ($Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}}$).
- Ý d) Đúng:
+ Cứ mỗi phút nước nguội đi $\Delta t_1 = 1,5^\circ\text{C}$ nên nhiệt lượng thất thoát ra môi trường trong mỗi phút là: $q = m c \Delta t_1 = m c \cdot 1,5$.
+ Trong thời gian đun $\tau = 3\text{ phút} = 180\text{ s}$, nhiệt lượng thất thoát ra môi trường là:
$$Q_{\text{hao phí}} = 3 q = 3 \cdot m c \cdot 1,5 = 4,5 m c$$ + Nhiệt lượng dây nung cung cấp trong $3\text{ phút}$ là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = P \cdot \tau = 1200 \cdot 180 = 216\,000\text{ J}$$ + Phương trình cân bằng nhiệt trong $3\text{ phút}$ đun nước tăng thêm $\Delta t = 90 - 80 = 10^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}} \iff 216\,000 = m c \cdot 10 + 4,5 m c = 14,5 m c$$ $$\Rightarrow m = \dfrac{216\,000}{14,5 \cdot 4200} = \dfrac{216\,000}{60\,900} \approx 3,5468\text{ kg} \approx 3,55\text{ kg}$$

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 bằng cách nhập kết quả số vào ô trống.

Câu 1 (Phần III): Động cơ nhiệt có hiệu suất là $36\%$. Nếu động cơ thực hiện một công $45\text{ J}$ thì nhiệt lượng đã truyền cho nguồn nóng (nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng) là bao nhiêu Jun? (Lấy kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy hoặc số nguyên)
$\text{J}$ (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân nếu lẻ)
Đáp án đúng: 125
Giải chi tiết:
Từ công thức hiệu suất của động cơ nhiệt:
$$H = \dfrac{A}{Q_1} \Rightarrow Q_1 = \dfrac{A}{H} = \dfrac{45}{0,36} = 125\text{ J}$$
Câu 2 (Phần III): Dùng một nhiệt kế theo thang đo nhiệt độ Kelvin để đo nhiệt độ của các lò nấu chảy kim loại. Khoảng giá trị nhiệt độ của nhiệt kế có thể đo được từ $400\text{ K}$ đến $1460\text{ K}$. Biết rằng đồng có nhiệt độ nóng chảy là $1084^\circ\text{C}$. Nếu dùng nhiệt kế trên để đo nhiệt độ đồng đang nóng chảy thì giá trị trên nhiệt kế là bao nhiêu Kelvin? (Lấy kết quả phần nguyên)
$\text{K}$ (Chỉ lấy phần nguyên)
Đáp án đúng: 1357
Giải chi tiết:
Nhiệt độ nóng chảy của đồng theo thang Kelvin là:
$$T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273 = 1084 + 273 = 1357\text{ K}$$ Vì $400\text{ K} < 1357\text{ K} < 1460\text{ K}$ (nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế) nên giá trị hiển thị trên nhiệt kế là $1357\text{ K}$.
Câu 3 (Phần III): Người ta sử dụng lò để đun nóng chảy $100\text{ g}$ nhôm ở $39^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880\text{ J/kg.K}$. Nhiệt lượng lò cần cung cấp để $100\text{ g}$ nhôm tăng nhiệt độ từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$ là bao nhiêu $\text{kJ}$ (kilô Jun), biết $80\%$ nhiệt lượng lò nung dùng để nung nhôm tăng nhiệt độ từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$?
$\text{kJ}$ (Lấy đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 68,2
Giải chi tiết:
- Đổi $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng có ích để đun $0,1\text{ kg}$ nhôm tăng từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$ là:
$$Q_{\text{ích}} = m c \Delta t = 0,1 \cdot 880 \cdot (659 - 39) = 88 \cdot 620 = 54\,560\text{ J} = 54,56\text{ kJ}$$ - Vì hiệu suất truyền nhiệt là $H = 80\% = 0,8$, nhiệt lượng toàn phần mà lò cần cung cấp là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = \dfrac{Q_{\text{ích}}}{H} = \dfrac{54,56}{0,8} = 68,2\text{ kJ}$$
Câu 4 (Phần III): Cho $400\text{ g}$ nước ở $30^\circ\text{C}$ và $100\text{ g}$ nước đá ở $-10^\circ\text{C}$ vào một cốc nhiệt lý tưởng không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là $2,09\text{ kJ/kg.K}$, nhiệt dung riêng của nước là $4,18\text{ kJ/kg.K}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334\text{ kJ/kg}$. Nhiệt độ cuối cùng của hệ sau khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
$^\circ\text{C}$ (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 7,02
Giải chi tiết:
- Đổi $m_1 = 400\text{ g} = 0,4\text{ kg}$ (nước ở $t_1 = 30^\circ\text{C}$); $m_2 = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$ (nước đá ở $t_2 = -10^\circ\text{C}$).
- Nhiệt lượng cần để $0,1\text{ kg}$ nước đá tăng từ $-10^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ và nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{đá}\to 0} = m_2 c_{\text{đá}} (0 - (-10)) + m_2 \lambda = 0,1 \cdot 2,09 \cdot 10 + 0,1 \cdot 334 = 2,09 + 33,4 = 35,49\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng tối đa mà $0,4\text{ kg}$ nước ở $30^\circ\text{C}$ tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{nước}\to 0} = m_1 c_{\text{nước}} (30 - 0) = 0,4 \cdot 4,18 \cdot 30 = 50,16\text{ kJ}$$ - Vì $Q_{\text{nước}\to 0} > Q_{\text{đá}\to 0}$ nên nước đá tan hết và nhiệt độ cân bằng của hệ là $t > 0^\circ\text{C}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
$$Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} \iff m_1 c_{\text{nước}} (30 - t) = Q_{\text{đá}\to 0} + m_2 c_{\text{nước}} (t - 0)$$ $$\iff 0,4 \cdot 4,18 \cdot (30 - t) = 35,49 + 0,1 \cdot 4,18 \cdot t$$ $$\iff 50,16 - 1,672 t = 35,49 + 0,418 t$$ $$\iff 2,09 t = 14,67 \Rightarrow t = \dfrac{14,67}{2,09} \approx 7,0191^\circ\text{C} \approx 7,02^\circ\text{C}$$

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2026

[Thi thử Online TN THPT] Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lí 12 - Trường Lê Thánh Tông (Chấm điểm & giải chi tiết)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: VẬT LÍ – LỚP 12 – KHỐI A, A1

Thời gian làm bài: 50 phút

+ Cho biết: $\pi = 3{,}14$; $T\text{ (K)} = t\text{ (}^\circ\text{C)} + 273$; $R = 8{,}31\text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}$; $N_A = 6{,}02\cdot 10^{23}\text{ hạt/mol}$.

+ Lưu ý: Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

PHẦN I (4,5 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Nội năng của một vật xác định không đổi khi
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ $T$ và thể tích $V$ của vật. Do đó, đối với một vật xác định (không chuyển thể), nội năng của vật không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của vật đều không đổi.
Câu 2: Câu nào dưới đây không phải là nội dung mô hình khí lí tưởng?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo mô hình động học phân tử chất khí lí tưởng, khi chưa va chạm thì bỏ qua lực tương tác phân tử nên giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động thẳng đều chứ không phải chuyển động chậm dần đều.
Câu 3: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Đáp án đúng: B
Giải thích: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào bản chất chất lỏng, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng và tốc độ gió (cũng như độ ẩm không khí phía trên mặt thoáng), hoàn toàn không phụ thuộc vào thể tích của khối chất lỏng.
Câu 4: Một bình nhôm khối lượng $0{,}5\text{ kg}$ ở nhiệt độ $20\ ^\circ\text{C}$. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nó tăng lên $50\ ^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $0{,}92\cdot 10^3\text{ J/(kg.K)}$.
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho bình nhôm là: $$Q = m c \Delta t = 0{,}5 \times 0{,}92\cdot 10^3 \times (50 - 20) = 13{,}8\cdot 10^3\text{ J}$$
Câu 5: Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án đúng là
V T 0 p1 p2
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
Theo phương trình Clapeyron – Mendeleev: $pV = nRT \Rightarrow V = \left(\dfrac{nR}{p}\right)T$.
Trong hệ trục tọa độ $(V, T)$, hệ số góc của đường đẳng áp bằng $\dfrac{nR}{p}$, tỉ lệ nghịch với áp suất $p$. Vì đường $p_1$ dốc hơn đường $p_2$ (hoặc kẻ đường thẳng đứng tại cùng nhiệt độ $T$ ta thấy $V_1 > V_2$) nên suy ra $p_1 < p_2$.
Câu 6: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sự truyền nhiệt tự phát giữa hai vật tiếp xúc chỉ xảy ra khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch nhau (truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn).
Câu 7: Gọi $p$ là áp suất chất khí, $\mu$ là mật độ của phân tử khí, $m$ là khối lượng của một phân tử chất khí, $\overline{v^2}$ là trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng là $p = \dfrac{1}{3}\mu m \overline{v^2} = \dfrac{2}{3}\mu \overline{E_đ}$.
Câu 8: Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình
Đáp án đúng: A
Giải thích: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Câu 9: Mỗi độ chia trong thang Celsius ($1\ ^\circ\text{C}$) bằng $X$ của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). $X$ là
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trong thang nhiệt độ Celsius, khoảng cách từ điểm đóng băng ($0\ ^\circ\text{C}$) đến điểm sôi ($100\ ^\circ\text{C}$) của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia thành $100$ phần bằng nhau, mỗi độ chia tương ứng với $\dfrac{1}{100}$ khoảng cách đó.
Câu 10: Trong một quá trình biến đổi, nội năng của một khối khí giảm đi $15\text{ J}$. Nếu trong quá trình đó khối khí nhận vào một nhiệt lượng là $35\text{ J}$ thì khối khí đã
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết:
Theo nguyên lí I Nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
Theo đề bài: nội năng giảm $15\text{ J}$ nên $\Delta U = -15\text{ J}$; khối khí nhận nhiệt lượng $35\text{ J}$ nên $Q = +35\text{ J}$.
Suy ra: $A = \Delta U - Q = -15 - 35 = -50\text{ J}$.
Vì $A < 0$ nên khối khí đã thực hiện công (sinh công) một lượng là $50\text{ J}$.
Câu 11: Nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/(kg.K)}$, điều này cho biết
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1\text{ K}$ (tức tăng thêm $1\ ^\circ\text{C}$).
Câu 12: Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết:
Áp suất khí lí tưởng trong bình kín được xác định bởi: $$p = \mu k T = \frac{N}{V} k T = \frac{m_{\text{khí}}}{m_0 V} k T$$ Do hai bình có cùng thể tích $V$, cùng nhiệt độ $T$ và cùng khối lượng khí $m_{\text{khí}}$, nên áp suất $p$ tỉ lệ nghịch với khối lượng một phân tử khí $m_0$. Vì $m_{01} = 2m_{02}$ nên $p_1 = \dfrac{1}{2}p_2$.
Câu 13: Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một phần tư nhiệt độ tuyệt đối của nó?
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết:
Ta có mối liên hệ: $T = t + 273$.
Theo bài ra: $t = \dfrac{1}{4}T \Leftrightarrow 4t = t + 273 \Leftrightarrow 3t = 273 \Rightarrow t = 91\ ^\circ\text{C}$.
Câu 14: Có $24\text{ g}$ một chất khí (xem là khí lí tưởng) chiếm thể tích $6\text{ L}$ ở nhiệt độ $27\ ^\circ\text{C}$. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là $1{,}2\text{ g/L}$. Nhiệt độ chất khí sau khi nung bằng
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết:
Thể tích của $24\text{ g}$ khí sau khi nung nóng là: $$V_2 = \frac{m}{\rho_2} = \frac{24}{1{,}2} = 20\text{ L}$$ Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng áp ($T_1 = 27 + 273 = 300\text{ K}$): $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} \Rightarrow T_2 = T_1 \cdot \frac{V_2}{V_1} = 300 \times \frac{20}{6} = 1000\text{ K}$$ Nhiệt độ chất khí sau khi nung theo thang Celsius là: $t_2 = 1000 - 273 = 727\ ^\circ\text{C}$.
Câu 15: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo chu trình như hình vẽ bên phải. Nếu chuyển đồ thị bên phải sang hệ trục tọa độ $(pOV)$ thì tương ứng với hình nào dưới đây?
p T 0 1 2 3
p V 0 1 3 2 H1 p V 0 1 2 3 H2 p V 0 1 2 3 H3 p V 0 3 2 1 H4
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
Phân tích từng quá trình từ đồ thị $(p, T)$:
- Quá trình $(1) \to (2)$: Đẳng áp ($p_1 = p_2$), nhiệt độ $T$ tăng $\Rightarrow$ thể tích $V$ tăng ($V_2 > V_1$). Trên hệ $(p, V)$ là đoạn thẳng nằm ngang hướng từ trái sang phải $(1 \to 2)$.
- Quá trình $(2) \to (3)$: Đường thẳng đi qua gốc tọa độ $O$ trong hệ $(p, T)$ $\Rightarrow$ quá trình đẳng tích ($V_2 = V_3$), áp suất $p$ giảm. Trên hệ $(p, V)$ là đoạn thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới $(2 \to 3)$.
- Quá trình $(3) \to (1)$: Đẳng nhiệt ($T_3 = T_1$), áp suất $p$ tăng và thể tích $V$ giảm. Trên hệ $(p, V)$ là đường cong hypebol đi từ $(3)$ lên $(1)$.
Vậy đồ thị tương ứng là Hình H2.
Dùng thông tin sau cho câu 16 và câu 17: Một vận động viên leo núi cần hít vào $2\text{ g}$ không khí ở điều kiện chuẩn ($25\ ^\circ\text{C}$, $10^5\text{ Pa}$) trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là $79{,}8\text{ kPa}$ và $13\ ^\circ\text{C}$. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là $1{,}29\text{ kg/m}^3$ và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
Câu 16: Tính thể tích của $2\text{ g}$ không khí ở điều kiện chuẩn là:
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết:
Đổi $\rho_0 = 1{,}29\text{ kg/m}^3 = 1{,}29\text{ g/L}$. Thể tích của $m = 2\text{ g}$ không khí ở điều kiện chuẩn là: $$V_0 = \frac{m}{\rho_0} = \frac{2}{1{,}29} \approx 1{,}55\text{ L}$$
Câu 17: Tính thể tích không khí người đó phải hít vào trong mỗi nhịp thở khi ở trên núi cao là
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
Vì khối lượng không khí trong mỗi nhịp thở không đổi nên áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: $$\frac{p_0 V_0}{T_0} = \frac{p_1 V_1}{T_1} \Rightarrow V_1 = V_0 \cdot \frac{p_0}{p_1} \cdot \frac{T_1}{T_0}$$ Thay số với $V_0 = \dfrac{2}{1{,}29}\text{ L}$, $p_0 = 100\text{ kPa}$, $T_0 = 25 + 273 = 298\text{ K}$, $p_1 = 79{,}8\text{ kPa}$, $T_1 = 13 + 273 = 286\text{ K}$: $$V_1 = \frac{2}{1{,}29} \times \frac{100}{79{,}8} \times \frac{286}{298} \approx 1{,}865\text{ L}$$
Câu 18: Một bình chứa $1\text{ mol}$ khí Neon, xảy ra quá trình như hình vẽ. Từ trạng thái 1 qua trạng thái 2 là đẳng nhiệt. Động năng trung bình của các phân tử khí Neon ở trạng thái 3 bằng
p(105Pa) V(m3) O 6 3 8 1 2 3
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết:
- Quá trình $(1) \to (2)$ là đẳng nhiệt nên theo định luật Boyle: $$p_1 V_1 = p_2 V_2 \Rightarrow 6\cdot 10^5 \cdot V_1 = 3\cdot 10^5 \cdot 8 \Rightarrow V_1 = 4\text{ m}^3$$ - Từ đồ thị, trạng thái 3 có thể tích $V_3 = V_1 = 4\text{ m}^3$ và áp suất $p_3 = p_2 = 3\cdot 10^5\text{ Pa}$.
- Với $n = 1\text{ mol}$ khí lí tưởng, ta có: $p_3 V_3 = R T_3 = N_A k T_3 \Rightarrow k T_3 = \dfrac{p_3 V_3}{N_A}$.
- Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí Neon ở trạng thái 3 là: $$\overline{E_{đ3}} = \frac{3}{2} k T_3 = \frac{3}{2}\frac{p_3 V_3}{N_A} = \frac{3}{2} \times \frac{3\cdot 10^5 \times 4}{6{,}02\cdot 10^{23}} \approx 2{,}99\cdot 10^{-18}\text{ J}$$

PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy tích vào ô trống nếu phát biểu ĐÚNG, để trống nếu phát biểu SAI.

Câu 1: Đổ $500\text{ g}$ nước ở $20\ ^\circ\text{C}$ vào nhiệt lượng kế chứa $200\text{ g}$ nước đá ở nhiệt độ $-5\ ^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là $2100\text{ J/(kg.K)}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg.K)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $300\text{ kJ/kg}$.
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
- a) Sai: Nhiệt độ ban đầu của nước là $T = 20 + 273 = 293\text{ K} \neq 300\text{ K}$.
- b) Đúng: Quá trình chuyển từ thể rắn (nước đá) sang thể lỏng (nước) là quá trình nóng chảy.
- c) Đúng: Nhiệt lượng mà $500\text{ g}$ nước tỏa ra khi hạ từ $20\ ^\circ\text{C}$ xuống $0\ ^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{tỏa}} = m_1 c_1 \Delta t_1 = 0{,}5 \times 4200 \times (20 - 0) = 42000\text{ J}$$ - d) Sai: Nhiệt lượng để $200\text{ g}$ nước đá tăng từ $-5\ ^\circ\text{C}$ lên $0\ ^\circ\text{C}$ là: $$Q_1 = m_2 c_2 \Delta t_2 = 0{,}2 \times 2100 \times 5 = 2100\text{ J}$$ Nhiệt lượng còn lại dùng để làm tan nước đá ở $0\ ^\circ\text{C}$ là $\Delta Q = 42000 - 2100 = 39900\text{ J}$.
Khối lượng nước đá đã tan là: $$m_{\text{tan}} = \frac{\Delta Q}{\lambda} = \frac{39900}{300\cdot 10^3} = 0{,}133\text{ kg} = 133\text{ g}$$ Do đó, khối lượng nước đá còn lại trong nhiệt lượng kế là $m_{\text{còn}} = 200 - 133 = 67\text{ g}$ (chứ không phải $133\text{ g}$).
Câu 2: Có hai nhiệt kế thủy ngân (1) và (2) giống nhau, ban đầu đều chỉ cùng một nhiệt độ. Sau đó hai nhiệt kế được nhúng vào hai cốc nước A và B. Sau một thời gian, mức thủy ngân trong nhiệt kế (2) cao hơn so với (1) như hình vẽ bên.
(1) A (2) B
Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai
Giải chi tiết:
- a) Đúng: Bầu nhiệt kế (1) và (2) được nhúng trong hai cốc nước A và B để đo nhiệt độ của nước trong mỗi cốc.
- b) Đúng: Mức thủy ngân trong nhiệt kế (2) dâng cao hơn so với nhiệt kế (1), chứng tỏ thủy ngân trong nhiệt kế (2) nở vì nhiệt nhiều hơn $\Rightarrow$ nhiệt độ nước trong cốc B cao hơn trong cốc A.
- c) Sai: Vì nhiệt độ nước ở cốc A thấp hơn cốc B nên các phân tử nước trong cốc A chuyển động nhiệt chậm hơn trong cốc B.
- d) Sai: Hai nhiệt kế giống hệt nhau khi cùng nhúng vào cốc A thì sau khi cân bằng nhiệt sẽ chỉ cùng một giá trị nhiệt độ bằng nhau.
Câu 3: Hình bên là một máy nén khí pit-tông Puma có dung tích của bình chứa khí là $90\text{ L}$; không khí được nạp vào bình với lưu lượng $160\text{ L/phút}$ và khi đạt áp suất tới hạn là $8\cdot 10^5\text{ Pa}$ thì rơ-le sẽ ngắt động cơ điện.
PUMA Airco
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
- a) Sai: Thể tích bình chứa là cố định ($90\text{ L}$). Rơ-le ngắt động cơ khi áp suất khí trong bình đạt ngưỡng tới hạn ($8\cdot 10^5\text{ Pa}$).
- b) Đúng: Khi không khí ẩm bị nén ở áp suất cao, áp suất riêng phần của hơi nước đạt trạng thái bão hòa nên một phần hơi nước ngưng tụ thành nước đọng lại trong bình.
- c) Đúng: Khi nén rất nhanh không kịp trao đổi nhiệt ($Q \approx 0$), theo định luật I NĐLH ta có $\Delta U = A + Q \approx A$.
- d) Sai: Thể tích không khí ở áp suất $p_0 = 10^5\text{ Pa}$, nhiệt độ $T_0 = 27 + 273 = 300\text{ K}$ có sẵn trong bình và được nạp thêm sau $3{,}5\text{ phút}$ là: $$V_1 = V_0 + Q_{\text{lưu lượng}} \cdot t = 90 + 160 \times 3{,}5 = 650\text{ L}$$ Khi rơ-le ngắt, toàn bộ lượng khí này nằm trong bình $V_2 = 90\text{ L}$ ở áp suất $p_2 = 8\cdot 10^5\text{ Pa}$. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: $$\frac{p_0 V_1}{T_0} = \frac{p_2 V_2}{T_2} \Rightarrow T_2 = 300 \times \frac{8\cdot 10^5 \times 90}{10^5 \times 650} \approx 332{,}31\text{ K} \Rightarrow t_2 = 332{,}31 - 273 \approx 59\ ^\circ\text{C} \neq 61\ ^\circ\text{C}$$
Câu 4: Một lượng khí lí tưởng biến đổi theo chu trình $(1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (1)$ được thể hiện như đồ thị hình vẽ.
Biết: $V_1 = 1\text{ m}^3$, $V_2 = 4\text{ m}^3$, $T_1 = 100\text{ K}$, $T_4 = 300\text{ K}$.
V T O V2 V1 T1 T4 (1) (2) (3) (4)
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
- a) Sai: Trong hệ trục $(V, T)$, đường đẳng áp phải là đường thẳng đi qua gốc tọa độ $O$. Đoạn thẳng $(2)-(4)$ không đi qua gốc tọa độ $O$ nên không phải là quá trình đẳng áp.
- b) Đúng: Quá trình $(1) \to (2)$ là đẳng nhiệt nên $T_2 = T_1 = 100\text{ K}$.
- c) Đúng: Quá trình $(4) \to (1)$ là đẳng tích nên $V_4 = V_1 = 1\text{ m}^3$.
- d) Sai: Phương trình đường thẳng đi qua gốc $O$, trạng thái $(1)(100; 1)$ và $(3)(T_3; V_3)$ là: $$V = \frac{V_1}{T_1}T = \frac{1}{100}T \Rightarrow T_3 = 100V_3$$ Phương trình đường thẳng đi qua $(2)(100; 4)$ và $(4)(300; 1)$ là: $$\frac{V - 1}{4 - 1} = \frac{T - 300}{100 - 300} \Leftrightarrow \frac{V - 1}{3} = \frac{300 - T}{200}$$ Thay $T_3 = 100V_3$ vào phương trình trên tại trạng thái (3): $$\frac{V_3 - 1}{3} = \frac{300 - 100V_3}{200} = \frac{3 - V_3}{2} \Rightarrow 2(V_3 - 1) = 3(3 - V_3) \Rightarrow 5V_3 = 11 \Rightarrow V_3 = 2{,}2\text{ m}^3 \neq 1{,}6\text{ m}^3$$

PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (0,25 điểm/câu). Nhập kết quả số vào ô trống theo đúng quy tắc làm tròn.

Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200\text{ J/(kg.K)}$. Một học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ như hình bên. Học sinh chuẩn bị $150\text{ g}$ nước có nhiệt độ ban đầu là $62{,}0\ ^\circ\text{C}$. Vôn kế và ampe kế có số chỉ lần lượt là $1{,}6\text{ V}$ và $2{,}5\text{ A}$. Sau khoảng thời gian $9\text{ phút}$ thì nhiệt độ của nước là $65{,}5\ ^\circ\text{C}$. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào.
K + - A V
Câu 1: Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này bằng bao nhiêu $\text{J/(kg.K)}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 4114
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng dây nung cung cấp cho nước trong thời gian $\tau = 9\text{ phút} = 540\text{ s}$ là: $$Q = U I \tau = 1{,}6 \times 2{,}5 \times 540 = 2160\text{ J}$$ Nhiệt dung riêng của nước xác định từ thí nghiệm là: $$c_{\text{tn}} = \frac{Q}{m \Delta t} = \frac{2160}{0{,}15 \times (65{,}5 - 62{,}0)} = \frac{2160}{0{,}525} \approx 4114{,}29\text{ J/(kg.K)} \approx 4114\text{ J/(kg.K)}$$
Câu 2: Sai số tỉ đối khi xác định nhiệt dung riêng trong thí nghiệm của học sinh là bao nhiêu $\%$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 2
Giải chi tiết:
Sai số tỉ đối của phép đo so với giá trị chuẩn $c = 4200\text{ J/(kg.K)}$ là: $$\delta = \frac{|c_{\text{tn}} - c|}{c} \times 100\% = \frac{\left|\frac{2160}{0{,}525} - 4200\right|}{4200} \times 100\% \approx 2{,}04\% \approx 2\%$$
Câu 3: Một bình chứa khí Neon có khối lượng riêng là $1{,}8\text{ kg/m}^3$ và giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử khí là $3{,}5\cdot 10^5\text{ m}^2/\text{s}^2$. Giá trị áp suất của khí trong bình là $x\cdot 10^5\text{ N/m}^2$. $x$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(Làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 2,1
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử: $$p = \frac{1}{3} \rho \overline{v^2} = \frac{1}{3} \times 1{,}8 \times 3{,}5\cdot 10^5 = 2{,}1\cdot 10^5\text{ N/m}^2 \Rightarrow x = 2{,}1$$
Dùng thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ Celsius. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là $0\ ^\circ\text{C}$ và $100\ ^\circ\text{C}$ thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là $3\text{ cm}$ và $23\text{ cm}$.
Câu 4: Khi nhiệt độ tăng thêm $1\ ^\circ\text{C}$ thì chiều cao của cột thủy ngân tăng thêm bao nhiêu $\text{cm}$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
(Làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 0,2
Giải chi tiết:
Khi nhiệt độ tăng từ $0\ ^\circ\text{C}$ đến $100\ ^\circ\text{C}$ (tăng $100\ ^\circ\text{C}$), chiều cao cột thủy ngân tăng thêm $\Delta h = 23 - 3 = 20\text{ cm}$.
Vậy khi nhiệt độ tăng thêm $1\ ^\circ\text{C}$ thì chiều cao cột thủy ngân tăng thêm: $$\Delta h_1 = \frac{20}{100} = 0{,}2\text{ cm}$$
Câu 5: Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật thấy cột thủy ngân cao $11{,}2\text{ cm}$. Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của vật là bao nhiêu $\text{K}$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 314
Giải chi tiết:
Nhiệt độ của vật theo thang Celsius khi cột thủy ngân cao $h = 11{,}2\text{ cm}$ là: $$t = \frac{h - h_0}{0{,}2} = \frac{11{,}2 - 3}{0{,}2} = 41\ ^\circ\text{C}$$ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là: $$T = t + 273 = 41 + 273 = 314\text{ K}$$
Câu 6: Một xilanh kín hình trụ chiều cao $h$, tiết diện $S$ đặt thẳng đứng. Xilanh được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt khối lượng $m$. Khí trong hai phần là cùng loại ở cùng nhiệt độ $27\ ^\circ\text{C}$ và có khối lượng là $m_1, m_2$ với $m_2 = 2m_1$. Pit-tông cân bằng khi ở cách đáy dưới đoạn $h_2 = \dfrac{3h}{5}$. Để pit-tông cách đều hai đáy xilanh thì người ta phải rút bớt $\Delta m$ khí ở phần hai đồng thời nung nóng phần này lên đến $35\ ^\circ\text{C}$ (phần một giữ ở nhiệt độ không đổi). Tỉ số $\dfrac{\Delta m}{m_1}$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(Làm tròn đến hàng phần trăm)
h m1 m2 h1 h2
Đáp án đúng: 0,62
Giải chi tiết:
- Trạng thái đầu: $T_1 = T_2 = 27 + 273 = 300\text{ K}$, $h_2 = \dfrac{3}{5}h \Rightarrow h_1 = h - h_2 = \dfrac{2}{5}h$, và $m_2 = 2m_1$.
Chia phương trình Clapeyron – Mendeleev của hai phần khí ở trạng thái đầu: $$\frac{p_2 h_2}{p_1 h_1} = \frac{m_2}{m_1} = 2 \Rightarrow \frac{p_2}{p_1} \cdot \frac{3/5}{2/5} = 2 \Rightarrow p_2 = \frac{4}{3}p_1$$ Điều kiện cân bằng của pit-tông: $$p_2 - p_1 = \frac{mg}{S} \Rightarrow \frac{mg}{S} = \frac{4}{3}p_1 - p_1 = \frac{1}{3}p_1$$ - Trạng thái sau: Pit-tông cách đều hai đáy nên $h_1' = h_2' = \dfrac{h}{2}$.
Phần 1 biến đổi đẳng nhiệt ($T_1' = T_1 = 300\text{ K}$) với khối lượng khí $m_1$ không đổi: $$p_1' h_1' = p_1 h_1 \Rightarrow p_1' \cdot \frac{h}{2} = p_1 \cdot \frac{2}{5}h \Rightarrow p_1' = \frac{4}{5}p_1$$ Áp suất phần 2 lúc này để pit-tông cân bằng là: $$p_2' = p_1' + \frac{mg}{S} = \frac{4}{5}p_1 + \frac{1}{3}p_1 = \frac{17}{15}p_1$$ Phần 2 ở trạng thái sau có khối lượng khí $m_2' = m_2 - \Delta m = 2m_1 - \Delta m$ và nhiệt độ $T_2' = 35 + 273 = 308\text{ K}$. Vì $V_1' = V_2' = S\dfrac{h}{2}$ nên: $$\frac{p_2'}{p_1'} = \frac{m_2' T_2'}{m_1 T_1} \Leftrightarrow \frac{17/15}{4/5} = \frac{m_2'}{m_1} \cdot \frac{308}{300} \Rightarrow \frac{m_2'}{m_1} = \frac{17}{12} \times \frac{75}{77} = \frac{425}{308}$$ Từ đó suy ra tỉ số cần tìm: $$\frac{\Delta m}{m_1} = \frac{2m_1 - m_2'}{m_1} = 2 - \frac{425}{308} = \frac{191}{308} \approx 0{,}62$$