ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 - MÔN VẬT LÍ KHỐI 12
Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lý 12 THPT Trần Hưng Đạo giúp học sinh ôn tập trọng tâm chương Vật lý nhiệt và rèn luyện kỹ năng thi thử online TN THPT theo cấu trúc định dạng mới.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).
- $Q > 0$: Hệ (vật) nhận nhiệt lượng từ bên ngoài; $Q < 0$: Hệ truyền (tỏa) nhiệt lượng cho bên ngoài.
- $A > 0$: Hệ (vật) nhận công từ bên ngoài; $A < 0$: Hệ thực hiện công lên bên ngoài.
Khi đun nước trong thùng sắt, cả thùng sắt và nước đều tăng nhiệt độ từ $t_1 = 15^\circ\text{C}$ lên $t_2 = 100^\circ\text{C}$ ($\Delta t = 100 - 15 = 85^\circ\text{C}$).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_{\text{nước}} + Q_{\text{sắt}} = (m_{\text{nước}} c_{\text{nước}} + m_{\text{sắt}} c_{\text{sắt}})\Delta t$$ $$Q = (5 \cdot 4200 + 1,5 \cdot 460) \cdot (100 - 15) = (21000 + 690) \cdot 85 = 1843650\text{ J}$$
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 3,4\cdot 10^4\text{ J} = 34\cdot 10^3\text{ J}$$
Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Khối lượng nước là $m_{\text{n}} = 0,80\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng do $m_{\text{c}} = 0,20\text{ kg}$ chì nóng chảy ở $327^\circ\text{C}$ đông đặc hoàn toàn ở $327^\circ\text{C}$ và hạ nhiệt độ xuống $t$ tỏa ra là: $$Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{c}}\lambda_{\text{c}} + m_{\text{c}}c_{\text{c}}(327 - t) = 0,20 \cdot 2,5\cdot 10^4 + 0,20 \cdot 120 \cdot (327 - t) = 5000 + 24(327 - t)$$ - Nhiệt lượng do $0,80\text{ kg}$ nước thu vào để tăng từ $15^\circ\text{C}$ lên $t$ là: $$Q_{\text{thu}} = m_{\text{n}}c_{\text{n}}(t - 15) = 0,80 \cdot 4180 \cdot (t - 15) = 3344(t - 15)$$ - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$: $$5000 + 24(327 - t) = 3344(t - 15) \Leftrightarrow 12848 - 24t = 3344t - 50160 \Leftrightarrow 3368t = 63008 \Rightarrow t \approx 18,7^\circ\text{C}$$
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn $0,1\text{ kg}$ nước ở $100^\circ\text{C}$ là: $$Q = Lm = 2,3\cdot 10^6 \cdot 0,1 = 2,3\cdot 10^5\text{ J}$$
Khi thả rơi 4 vật có cùng khối lượng $m$ từ cùng độ cao $h$, độ giảm cơ năng chuyển hóa thành nội năng của mỗi vật là $\Delta U = mgh$.
Mặt khác, $\Delta U = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{\Delta U}{mc} = \frac{gh}{c}$.
Vì vật bằng chì có nhiệt dung riêng nhỏ nhất ($c = 130\text{ J/kg.K}$) nên độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của vật bằng chì là lớn nhất (theo đáp án chính thức của đề thi là D; lưu ý câu hỏi gốc muốn hỏi về độ tăng nhiệt độ của vật).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
💡 Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1đ; 2 ý: 0,25đ; 3 ý: 0,5đ; cả 4 ý: 1,0đ).
- a) Đúng: Khi khoảng cách giữa các phân tử càng lớn (như ở thể khí), lực tương tác liên kết giữa các phân tử càng yếu.
- b) Đúng: Ở thể rắn kết tinh, các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ tại các nút mạng tinh thể nên lực liên kết giữa chúng rất mạnh.
- c) Sai: Vật ở thể lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
- d) Đúng: Do các phân tử ở rất gần nhau và liên kết chặt chẽ nên vật rắn có thể tích, hình dạng riêng và rất khó bị nén.
- a) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ nước đá đang tan trong thang Celsius là $0^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Theo thang Fahrenheit: $t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 0 + 32 = 32^\circ\text{F}$ (giá trị $273\text{ K}$ là theo thang nhiệt độ Kelvin).
- c) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ hơi nước đang sôi theo thang Celsius là $100^\circ\text{C}$.
- d) Đúng: Công thức chuyển đổi là $t(^\circ\text{F}) = 1,8\cdot t(^\circ\text{C}) + 32$. Khi $t(^\circ\text{C}) = 160^\circ\text{C}$ thì: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot 160 + 32 = 320^\circ\text{F} = 2 \cdot 160$$ Như vậy số đọc trên thang Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang Celsius.
- a) Đúng: Nhiệt lượng kế bằng đồng và nước có nhiệt độ ban đầu $25^\circ\text{C} < 30^\circ\text{C}$ nên thu nhiệt lượng để tăng từ $25^\circ\text{C}$ lên $30^\circ\text{C}$.
- b) Sai: Miếng kim loại có nhiệt độ ban đầu $90^\circ\text{C}$ cao hơn nhiệt độ nước nên truyền (tỏa) nhiệt lượng cho nước và nhiệt lượng kế.
- c) & d): Tổng nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào là: $$Q_{\text{thu}} = (m_1 c_1 + m_2 c_2)(30 - 25) = (0,1 \cdot 380 + 0,375 \cdot 4200) \cdot 5 = 8065\text{ J}$$ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} = 8065\text{ J}$, suy ra nhiệt dung riêng của kim loại là: $$c_3 = \frac{Q_{\text{tỏa}}}{m_3(90 - 30)} = \frac{8065}{0,4 \cdot 60} \approx 336,04\text{ J/kg.K} \Rightarrow \text{Ý d) Đúng.}$$ (Lưu ý ở ý c: Trong bảng đáp án chính thức của đề thi, ý c được chấm là Đúng khi tính với $c = 380\text{ J/kg.K}$: $Q = 0,4 \cdot 380 \cdot 60 = 9120\text{ J}$; tuy nhiên nếu tính từ cân bằng nhiệt với nước thì $Q_{\text{tỏa}} = 8065\text{ J}$).
- a) Đúng & b) Đúng: Nước ở $20^\circ\text{C}$ có nhiệt độ cao hơn nên tỏa nhiệt, nước đá ở $0^\circ\text{C}$ thu nhiệt. Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường nên $Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}$.
- c) Sai: Khối lượng nước trong cốc là $m_2 = 0,2\text{ lít} = 200\text{ g}$; khối lượng nước đá là $m_1 = 30\text{ g}$, $\lambda = 334\text{ kJ/kg} = 334\text{ J/g}$.
Nhiệt lượng cần để $30\text{ g}$ nước đá tan hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{tan}} = \lambda m_1 = 334 \cdot 30 = 10020\text{ J}$$ Nhiệt lượng tối đa mà $200\text{ g}$ nước ở $20^\circ\text{C}$ có thể tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_{\text{max}} = m_2 c (20 - 0) = 200 \cdot 4,2 \cdot 20 = 16800\text{ J}$$ Vì $Q_{\text{max}} > Q_{\text{tan}}$ ($16800\text{ J} > 10020\text{ J}$) nên cục nước đá tan hết.
- d) Đúng: Gọi $t$ ($^\circ\text{C}$) là nhiệt độ cân bằng cuối cùng của cốc nước ($0 < t < 20$). Phương trình cân bằng nhiệt: $$\lambda m_1 + m_1 c (t - 0) = m_2 c (20 - t) \Leftrightarrow 10020 + 30 \cdot 4,2 \cdot t = 200 \cdot 4,2 \cdot (20 - t)$$ $$\Leftrightarrow 10020 + 126t = 16800 - 840t \Leftrightarrow 966t = 6780 \Rightarrow t \approx 7,02^\circ\text{C} \approx 7^\circ\text{C}$$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả số vào ô trống (0,25 điểm/câu; có thể dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy cho số thập phân).
Số mol phân tử khí hiđrô ($\text{H}_2$) chứa trong bình là: $$n = \frac{N}{N_A} = \frac{3,01\cdot 10^{23}}{6,02\cdot 10^{23}} = 0,5\text{ mol}$$ Khối lượng khí hiđrô trong bình là: $$m = n \cdot M_{\text{H}_2} = 0,5 \cdot 2 = 1\text{ gam}$$
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q$.
- Khí nhận nhiệt lượng nên $Q = +100\text{ J}$.
- Khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông nên $A = -70\text{ J}$.
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là: $$\Delta U = -70 + 100 = 30\text{ J}$$
- Đổi từ thang nhiệt độ Kelvin sang thang nhiệt độ Celsius: $$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 293 - 273 = 20^\circ\text{C}$$ - Đổi từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit: $$t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot t(^\circ\text{C}) + 32 = 1,8 \cdot 20 + 32 = 68^\circ\text{F}$$
- Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ nhất ($m_1 = 5\text{ kg}$ nước ở $0^\circ\text{C}$, cân bằng ở $4,2^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 4,2) = m_1 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (4,2 - 0) \Rightarrow 460m(t_0 - 4,2) = 5 \cdot 4200 \cdot 4,2 = 88200 \quad (1)$$ - Khi thả quả cầu sắt vào bình thứ hai ($m_2 = 4\text{ kg}$ nước ở $25^\circ\text{C}$, cân bằng ở $28,9^\circ\text{C}$): $$m \cdot c_{\text{Fe}} \cdot (t_0 - 28,9) = m_2 \cdot c_{\text{nước}} \cdot (28,9 - 25) \Rightarrow 460m(t_0 - 28,9) = 4 \cdot 4200 \cdot 3,9 = 65520 \quad (2)$$ - Lấy phương trình $(1)$ trừ phương trình $(2)$ vế theo vế: $$460m \cdot (28,9 - 4,2) = 88200 - 65520 \Leftrightarrow 460m \cdot 24,7 = 22680 \Leftrightarrow 11362m = 22680 \Rightarrow m \approx 1,996\text{ kg} \approx 2\text{ kg}$$
Đổi đơn vị: $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy $0,1\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,1 = 34000\text{ J} = 34\text{ kJ}$$
Đổi đơn vị: $m = 50\text{ g} = 0,05\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá tăng nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_1 = mc\Delta t = 0,05 \cdot 2,09\cdot 10^3 \cdot [0 - (-20)] = 2090\text{ J} = 2,09\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng cần cung cấp để $0,05\text{ kg}$ nước đá nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$ là: $$Q_2 = \lambda m = 3,4\cdot 10^5 \cdot 0,05 = 17000\text{ J} = 17\text{ kJ}$$ - Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: $$Q = Q_1 + Q_2 = 2,09 + 17 = 19,09\text{ kJ} \approx 19\text{ kJ}$$