ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Đề thi gồm 3 phần: Phần I (28 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn - 7,0 điểm), Phần II (2 câu trắc nghiệm Đúng/Sai - 2,0 điểm), Phần III (4 câu trả lời ngắn - 1,0 điểm). Hãy hoàn thành bài làm và nhấn nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" ở cuối trang.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giải thích: Trong động cơ đốt trong, hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xilanh đóng vai trò là nguồn nóng (cung cấp nhiệt lượng $Q_1$), còn khí thải thoát ra ngoài truyền nhiệt cho không khí bên ngoài nên không khí bên ngoài là nguồn lạnh. (Bình ngưng hơi là bộ phận làm lạnh của tua-bin hơi nước).
Giải thích: Vì các bình được đun bằng các đèn cồn giống hệt nhau trong cùng một khoảng thời gian nên nhiệt lượng $Q$ truyền cho nước ở 4 bình là như nhau.
Ta có: $Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{Q}{mc}$.
Bình D chứa thể tích nước lớn nhất ($3,5\text{ lít}$) nên có khối lượng nước $m$ lớn nhất, dẫn đến độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ nhỏ nhất. Do nhiệt độ ban đầu bằng nhau nên nước ở bình D có nhiệt độ thấp nhất.
Giải thích: Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng. Sương mù, sương đọng trên lá và mây đều do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ. Ngược lại, khói khi đốt rác chủ yếu bao gồm các hạt bụi rắn nhỏ li ti (muội than, tro) và khí sinh ra từ phản ứng cháy, không phải sự ngưng tụ.
Giải thích: Đổi $m = 1000\text{ g} = 1\text{ kg}$.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $1\text{ kg}$ nước đá là:
$$Q = \lambda m = 334\cdot 10^3 \cdot 1 = 334\cdot 10^3\text{ J}$$
Giải thích: Trên đồ thị, giai đoạn từ $Q = 0$ đến $Q = 100\text{ kJ}$ có độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 0^\circ\text{C}$ (nhiệt độ không đổi ở $0^\circ\text{C}$), đây chính là giai đoạn nước đá đang nóng chảy. Khi cung cấp đủ $100\text{ kJ}$ thì khối nước đá nóng chảy hoàn toàn (sau mốc $100\text{ kJ}$ nhiệt độ bắt đầu tăng lên).
Giải thích:
- Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra: $Q_{\text{tỏa}} = m_{\text{Cu}} c_{\text{Cu}} \Delta t_{\text{Cu}} = 1 \cdot 380 \cdot (80 - 10) = 26\,600\text{ J}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: $Q_{\text{thu}} = Q_{\text{tỏa}} \iff m_{\text{H}_2\text{O}} c_{\text{H}_2\text{O}} \Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = 26\,600$.
- Độ tăng nhiệt độ của nước là: $\Delta t_{\text{H}_2\text{O}} = \dfrac{26\,600}{1 \cdot 4200} \approx 6,33^\circ\text{C}$.
Giải thích: Vì nước đã ở nhiệt độ sôi $100^\circ\text{C}$, nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn $m = 1\text{ kg}$ nước là:
$$Q = L \cdot m = 2,3\cdot 10^6 \cdot 1 = 2,3\cdot 10^6\text{ J}$$
| Loại nhiệt kế | Thủy ngân | Rượu | Kim loại | Y tế |
|---|---|---|---|---|
| Thang nhiệt độ | Từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$ | Từ $-30^\circ\text{C}$ đến $60^\circ\text{C}$ | Từ $0^\circ\text{C}$ đến $400^\circ\text{C}$ | Từ $34^\circ\text{C}$ đến $42^\circ\text{C}$ |
Giải thích: Nước sôi ở khoảng $100^\circ\text{C}$ (áp suất tiêu chuẩn). Nhiệt kế rượu (tối đa $60^\circ\text{C}$) và nhiệt kế y tế (tối đa $42^\circ\text{C}$) sẽ bị vỡ nếu đo nước sôi. Trong phòng thí nghiệm và thực hành đo chất lỏng sôi, ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân (giới hạn đo từ $-10^\circ\text{C}$ đến $110^\circ\text{C}$, phù hợp và chính xác để nhúng vào nước sôi).
Giải thích: Đun nóng nước bằng bếp là quá trình làm thay đổi nội năng của nước bằng hình thức truyền nhiệt (không phải thực hiện công). Các phương án A, B, D đều có lực tác dụng gắn với sự dịch chuyển/biến dạng cơ học nên là thực hiện công.
Giải thích: Khi hai vật tiếp xúc đạt trạng thái cân bằng nhiệt, sự truyền nhiệt lượng dừng lại và hai vật có cùng nhiệt độ.
Giải thích: Khi nung phôi thép đến nóng chảy, thép nhận nhiệt lượng nên nội năng tăng. Sau đó, khi đổ vào khuôn và để nguội dần, thép tỏa nhiệt ra môi trường nên nội năng giảm dần.
Giải thích: Mỗi chất lỏng khác nhau sôi ở một nhiệt độ xác định khác nhau (phụ thuộc vào bản chất chất lỏng và áp suất bên ngoài), ví dụ ở áp suất tiêu chuẩn nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, rượu sôi ở khoảng $78,3^\circ\text{C}$. Do đó phát biểu C sai.
Giải thích: Áp dụng công thức chuyển đổi từ thang Kelvin sang thang Celsius:
$$t(^\circ\text{C}) = T(\text{K}) - 273 = 292 - 273 = 19^\circ\text{C}$$
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt nóng chảy riêng ($\lambda$) của một chất rắn là nhiệt lượng cần cung cấp cho $1\text{ kg}$ chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Giải thích: Tại độ không tuyệt đối ($0\text{ K}$ hay $-273,15^\circ\text{C}$), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật bằng không và thế năng của chúng đạt giá trị tối thiểu.
Giải thích: Khi đo nhiệt dung riêng của nước ($c = \frac{Q}{m\Delta t}$), ta cần đo độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ của một lượng nước có khối lượng $m$ không đổi khi chưa sôi. Khi nước đang sôi (hóa hơi mạnh), nhiệt độ của nước không tăng nữa và khối lượng nước bị hao hụt do bay hơi, nên không thực hiện đo ở giai đoạn này.
Giải thích: Nước ở thể lỏng chuyển dần sang thể hơi (bay hơi qua mặt thoáng) làm nước trong cốc cạn dần được gọi là quá trình hóa hơi (dưới hình thức bay hơi).
Giải thích: Khi chất chuyển sang thể khí (quá trình hóa hơi), khoảng cách giữa các phân tử tăng lên rất lớn (rất xa nhau) nên lực tương tác giữa các phân tử giảm đi nhiều nhất (trở nên rất yếu, không đáng kể so với thể rắn và thể lỏng).
Giải thích: Theo định nghĩa, nhiệt hóa hơi riêng ($L$, đơn vị $\text{J/kg}$) của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một $\text{kg}$ chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Giải thích: Sắt và đồng là các chất rắn kết tinh. Trong suốt quá trình chất rắn kết tinh đang nóng chảy (ở áp suất không đổi), nhiệt độ của chúng giữ nguyên không đổi (tức là không tăng).
Giải thích: Ta có $Q = mc\Delta t$. Với cùng khối lượng $m$ và cùng độ tăng nhiệt độ $\Delta t = 10^\circ\text{C}$, vì $c_{\text{nước}} = 4200\text{ J/kg.K} > c_{\text{đồng}} = 380\text{ J/kg.K}$ nên nhiệt lượng cần truyền cho nước lớn hơn của đồng.
Giải thích: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm $1^\circ\text{C}$ (hoặc $1\text{ K}$).
Giải thích: Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có hình dạng của bình chứa. ("Có hình dạng và thể tích riêng" là tính chất của chất rắn).
Giải thích: Ta có $Q = \lambda m \Rightarrow Q$ tỉ lệ thuận với khối lượng $m$.
Do đó: $Q_2 = Q_1 \cdot \dfrac{m_2}{m_1} = 1,2\cdot 10^5 \cdot \dfrac{0,5}{2} = 0,3\cdot 10^5\text{ J}$.
Giải thích: Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Băng ở Nam Cực tan ra vào mùa hè là sự chuyển từ băng (rắn) sang nước (lỏng), tức là sự nóng chảy.
Giải thích: Khi thả quả bóng bàn vào cốc nước nóng, chất khí bên trong quả bóng nhận nhiệt lượng từ nước nóng làm nhiệt độ của khí tăng lên, dẫn đến nội năng của chất khí bên trong quả bóng tăng lên.
Giải thích: Khi ống M trượt xuống dưới, thể tích khí bị giam giữa hai ống giảm đi (khí bị nén), tức là khối khí nhận công ($A > 0$). Do khí không trao đổi nhiệt với bên ngoài ($Q = 0$), theo Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q = A > 0$, nên nội năng của khối khí tăng.
Giải thích: Theo quy ước dấu của Định luật I nhiệt động lực học ($\Delta U = A + Q$):
- $Q > 0$: Hệ nhận nhiệt lượng.
- $A < 0$: Hệ thực hiện công (sinh công).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Khí ở ngăn A được truyền nhiệt lượng $Q = 120\text{ J}$ và dãn nở đẩy pittông dịch chuyển sang phía B nên khí nhận nhiệt và thực hiện công.
- Ý b) Sai: Độ lớn công thắng lực ma sát khi pittông dịch chuyển đều đoạn $d = 0,2\text{ m}$ là:
$$A_{\text{ms}} = F_{\text{ms}} \cdot d = 9 \cdot 0,2 = 1,8\text{ J} \neq 1,2\text{ J}$$ - Ý c) Đúng: Theo mô hình chuẩn của đề thi (bỏ qua áp lực ngăn B hoặc xét phần năng lượng biến thiên sau khi trừ công ma sát):
$$\Delta U = Q - A = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$$ - Ý d) Sai: Tổng độ biến thiên nội năng của cả hai ngăn A và B bằng nhiệt lượng cung cấp trừ đi công của lực ma sát: $\Delta U_A + \Delta U_B = Q - F_{\text{ms}}\cdot d = 120 - 1,8 = 118,2\text{ J}$ (không phải $116\text{ J}$).
Giải chi tiết:
- Ý a) Đúng: Dây nung chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và tỏa nhiệt truyền cho nước.
- Ý b) Sai: Ở điều kiện thường nước sôi ở $100^\circ\text{C}$, trong khoảng từ $80^\circ\text{C}$ đến $90^\circ\text{C}$ nước chưa sôi.
- Ý c) Sai: Vì trong quá trình đun có một phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh nên nhiệt lượng dây nung cung cấp lớn hơn nhiệt lượng nước thực sự thu vào để tăng nhiệt độ ($Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}}$).
- Ý d) Đúng:
+ Cứ mỗi phút nước nguội đi $\Delta t_1 = 1,5^\circ\text{C}$ nên nhiệt lượng thất thoát ra môi trường trong mỗi phút là: $q = m c \Delta t_1 = m c \cdot 1,5$.
+ Trong thời gian đun $\tau = 3\text{ phút} = 180\text{ s}$, nhiệt lượng thất thoát ra môi trường là:
$$Q_{\text{hao phí}} = 3 q = 3 \cdot m c \cdot 1,5 = 4,5 m c$$ + Nhiệt lượng dây nung cung cấp trong $3\text{ phút}$ là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = P \cdot \tau = 1200 \cdot 180 = 216\,000\text{ J}$$ + Phương trình cân bằng nhiệt trong $3\text{ phút}$ đun nước tăng thêm $\Delta t = 90 - 80 = 10^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{cung cấp}} = Q_{\text{thu}} + Q_{\text{hao phí}} \iff 216\,000 = m c \cdot 10 + 4,5 m c = 14,5 m c$$ $$\Rightarrow m = \dfrac{216\,000}{14,5 \cdot 4200} = \dfrac{216\,000}{60\,900} \approx 3,5468\text{ kg} \approx 3,55\text{ kg}$$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 bằng cách nhập kết quả số vào ô trống.
Giải chi tiết:
Từ công thức hiệu suất của động cơ nhiệt:
$$H = \dfrac{A}{Q_1} \Rightarrow Q_1 = \dfrac{A}{H} = \dfrac{45}{0,36} = 125\text{ J}$$
Giải chi tiết:
Nhiệt độ nóng chảy của đồng theo thang Kelvin là:
$$T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273 = 1084 + 273 = 1357\text{ K}$$ Vì $400\text{ K} < 1357\text{ K} < 1460\text{ K}$ (nằm trong giới hạn đo của nhiệt kế) nên giá trị hiển thị trên nhiệt kế là $1357\text{ K}$.
Giải chi tiết:
- Đổi $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$.
- Nhiệt lượng có ích để đun $0,1\text{ kg}$ nhôm tăng từ $39^\circ\text{C}$ đến $659^\circ\text{C}$ là:
$$Q_{\text{ích}} = m c \Delta t = 0,1 \cdot 880 \cdot (659 - 39) = 88 \cdot 620 = 54\,560\text{ J} = 54,56\text{ kJ}$$ - Vì hiệu suất truyền nhiệt là $H = 80\% = 0,8$, nhiệt lượng toàn phần mà lò cần cung cấp là:
$$Q_{\text{cung cấp}} = \dfrac{Q_{\text{ích}}}{H} = \dfrac{54,56}{0,8} = 68,2\text{ kJ}$$
Giải chi tiết:
- Đổi $m_1 = 400\text{ g} = 0,4\text{ kg}$ (nước ở $t_1 = 30^\circ\text{C}$); $m_2 = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$ (nước đá ở $t_2 = -10^\circ\text{C}$).
- Nhiệt lượng cần để $0,1\text{ kg}$ nước đá tăng từ $-10^\circ\text{C}$ lên $0^\circ\text{C}$ và nóng chảy hoàn toàn ở $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{đá}\to 0} = m_2 c_{\text{đá}} (0 - (-10)) + m_2 \lambda = 0,1 \cdot 2,09 \cdot 10 + 0,1 \cdot 334 = 2,09 + 33,4 = 35,49\text{ kJ}$$ - Nhiệt lượng tối đa mà $0,4\text{ kg}$ nước ở $30^\circ\text{C}$ tỏa ra khi hạ xuống $0^\circ\text{C}$:
$$Q_{\text{nước}\to 0} = m_1 c_{\text{nước}} (30 - 0) = 0,4 \cdot 4,18 \cdot 30 = 50,16\text{ kJ}$$ - Vì $Q_{\text{nước}\to 0} > Q_{\text{đá}\to 0}$ nên nước đá tan hết và nhiệt độ cân bằng của hệ là $t > 0^\circ\text{C}$.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
$$Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} \iff m_1 c_{\text{nước}} (30 - t) = Q_{\text{đá}\to 0} + m_2 c_{\text{nước}} (t - 0)$$ $$\iff 0,4 \cdot 4,18 \cdot (30 - t) = 35,49 + 0,1 \cdot 4,18 \cdot t$$ $$\iff 50,16 - 1,672 t = 35,49 + 0,418 t$$ $$\iff 2,09 t = 14,67 \Rightarrow t = \dfrac{14,67}{2,09} \approx 7,0191^\circ\text{C} \approx 7,02^\circ\text{C}$$