Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2025

Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết Đề thi HSG vật lý 11 Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Giới thiệu về đề thi HSG vật lí 11 Quảng Bình 2024 vòng 1

Bài viết này cung cấp đáp án chi tiếthướng dẫn chấm điểm đầy đủ cho Đề thi Học Sinh Giỏi môn Vật Lý lớp 11 tỉnh Quảng Bình, vòng 1, năm 2024. Đây là một trong những đề thi có nội dung chọn lọc và mang tính thử thách cao, giúp học sinh không chỉ ôn tập mà còn nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

Điểm đặc sắc của bài viết này là phần lời giải cực kỳ chi tiết, không chỉ đơn thuần tóm tắt mà giải thích rõ ràng từng bước như một cuốn sách hướng dẫn. Đặc biệt, bài viết còn đi kèm với hướng dẫn chấm điểm tỉ mỉ, được trình bày dưới dạng bảng rõ ràng, giúp giáo viên dễ dàng áp dụng trong việc đánh giá bài làm.

Nếu bạn chưa xem đề thi, vui lòng truy cập tại đây: Đề thi HSG môn Vật Lý 11 tỉnh Quảng Bình, vòng 1, năm 2024. Việc kết hợp giữa đề thi và đáp án sẽ mang đến hiệu quả ôn tập tối đa.

Đáp án và hướng dẫn chấm điểm Đề thi HSG Vật lý 11 Quảng Bình 2024

I. YÊU CẦU CHUNG CHO ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó.
  2. Không viết công thức mà viết trực tiếp bằng số các đại lượng, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
  3. Ghi công thức đúng mà:
    1. Thay số đúng nhưng tính toán sai thì cho nửa số điểm của câu.
    2. Thay số từ kết quả sai của ý trước dẫn đến sai thì cho nửa số điểm của ý đó.
  4. Nếu sai hoặc thiếu đơn vị 3 lần trở lên thì trừ 0,25 điểm.
  5. Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

Câu I. (2,5 điểm) ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Cho \( m = 0.2 \, \text{kg} \), tính lực căng sợi dây:

    Giả sử khúc gỗ không trượt, các vật cân bằng bởi các lực được biểu diễn ở Hình 1, các phương trình cân bằng lực:

    \[ \begin{align*} T &= mg \\ &= 0.2 \cdot 9.8 \\ &= 1.96 \, \text{N} \end{align*} \]

    \[ N = Mg \]

    Lực ma sát nghỉ cực đại:

    \[ \begin{align*} F_0 &= \mu N \\ &= 0.16 \cdot 1.5 \cdot 9.8 \\ &= 2.352 \, \text{N} \end{align*} \]

    Vì \( T \lt F_0 \) nên khúc gỗ không trượt, giả thiết đúng.

    Hình 1 - Đáp án và hướng dẫn chấm điểm Đề thi HSG Vật lý 11 Quảng Bình 2024
  2. Điều kiện để khúc gỗ không trượt:

    \[ T \lt F_0 \]

    \[ mg \lt \mu Mg \]

    \[ m \lt \mu M = 0.16 \cdot 1.5 \]

    \[ m \lt 0.24 \, \text{kg} \]

  3. Tính gia tốc của khúc gỗ và lực căng sợi dây khi \( m = 0.5 \, \text{kg} \):

    Vì \( m \gt 0.24 \, \text{kg} \) nên khúc gỗ trượt. Các phương trình động lực học:

    \[ mg - T = ma_1 \]

    \[ T - F_{ms} = Ma_2 \]

    Trong đó:

    \[ F_{ms} = \mu Mg \]

    \[ a_1 = a_2 = a \]

    Suy ra:

    \[ \begin{align*} T &= \frac{mMg(\mu + 1)}{m + M} \\ &= \frac{0.5 \cdot 1.5 \cdot 9.8(0.16 + 1)}{0.5 + 1.5} \\ &= 4.263 \, \text{N} \end{align*} \]

  4. Xét chuyển động của quả cầu:
    1. Vận tốc của quả cầu:

      Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quả cầu:

      \[ \frac{1}{2}mv^2 = mgl(\cos \alpha - \cos \alpha_0) \]

      \[ v = \sqrt{2gl(\cos \alpha - \cos \alpha_0)} \]

    2. Tìm \( \alpha \) để khúc gỗ bắt đầu trượt:

      Biểu diễn các lực tác dụng lên các vật như Hình 2.

      Hình 2 - Đáp án và hướng dẫn chấm điểm Đề thi HSG Vật lý 11 Quảng Bình 2024

      Áp dụng định luật II Newton cho quả cầu tại vị trí ứng với góc \( \alpha \):

      \[ T + mg = ma \]

      Chiếu phương trình này lên phương sợi dây:

      \[ T - mg \cdot \cos \alpha = ma_{ht} \]

      Trong đó gia tốc hướng tâm:

      \[ a_{ht} = \frac{mv^2}{l} \]

      Suy ra:

      \[ T = mg(3 \cos \alpha - 2 \cos \alpha_0) \]

      Khúc gỗ bắt đầu trượt khi \( T = F_0 \):

      \[ \cos \alpha = \frac{1}{3} \left( \frac{F_0}{mg} + 2 \cos \alpha_0 \right) \]

      \[ \alpha = 29.9^\circ \]

Câu Yêu cầu cần đạt Điểm
1 (0,75 đ)
  • Tính được lực căng \( T = 1.96 \text{ N} \)
  • Tính được lực ma sát \( F_0 = \mu N = 2.352 \text{ N} \) và chỉ ra được lực căng sợi dây nhỏ hơn lực ma sát nghỉ cực đại: \( T \lt F_0 \)
  • Vẽ đúng và đủ các lực
0,25
2 (0,25 đ) Viết được điều kiện phải thỏa mãn của khối lượng \( m \lt 0.24 \text{ kg} \) 0,25
3 (0,5)
  • Viết được các phương trình động lực học
  • Tính được lực căng \( T = 4.263 \text{ N} \)
0,25
4 (0,5 đ)
  • Viết được phương trình định luật bảo toàn cơ năng
  • Viết được công thức tính vận tốc của quả cầu ở góc \( \alpha \):

    \[ v = \sqrt{2gl(\cos \alpha - \cos \alpha_0)} \]

0,25
b (0,5 đ)
  • Viết được biểu thức gia tốc hướng tâm \( a_{ht} = \frac{mv^2}{l} \) (hoặc lực hướng tâm)
  • Vẽ đúng và đủ các lực
  • Viết được biểu thức lực căng \( T = mg(3 \cos \alpha - 2 \cos \alpha_0) \)
  • Tính được góc \( \alpha \) khi khúc gỗ bắt đầu trượt: \( \alpha = 29.9^\circ \)
0,125

Câu II. (2,0 điểm) ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Vận tốc và thời điểm vật đi qua tọa độ \( x = 5 \, \text{cm} \):
    • Biên độ dao động là \( A = 10 \, \text{cm} \)
    • Tần số góc: \[ \begin{align*} \omega &= \sqrt{\frac{k}{m}}\\ &= \sqrt{\frac{20}{0.2}} \\ &= 10 \, \text{rad/s} \end{align*} \]
    • Áp dụng công thức liên hệ: \[ \frac{v_1^2}{\omega^2} + x_1^2 = A^2 \]
    • Tại thời điểm \( t_1 \), vật đi ngược chiều dương nên vận tốc bằng: \[ \begin{align*} v_1 &= -\omega \sqrt{A^2 - x_1^2} \\ &= -10 \sqrt{10^2 - 5^2} \\ &= -50 \sqrt{3} \, \text{cm/s} \end{align*} \]
    • Khi không có ma sát, vật dao động điều hòa theo phương trình: \[ x = 10 \cos(10t) \, \text{cm} \]
    • Khi \( x = -5 \, \text{cm} \): \[ -5 = 10 \cos(10t) \]
    • Nghiệm gần \( t = 0 \) nhất là: \[ t_1 = 0.2 \, \text{s} \]
  2. Vật đi vào vùng có ma sát:
    • Cơ năng của con lắc lò xo tại thời điểm \( t_1 \) là: \[ W_1 = \frac{1}{2} kA^2 \]
    • Cơ năng tại thời điểm \( t_2 \) là: \[ W_2 = \frac{1}{2} kx_2^2 \]
    • Độ giảm cơ năng bằng công của lực ma sát khi vật đi từ \( x_1 \) đến \( x_2 \): \[ W_2 - W_1 = -\mu mg(x_2 - x_1) \]
    • Thay số ta được phương trình bậc hai: \[ \frac{1}{2} \cdot 20 \cdot x_2^2 - \frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 0.1^2 = -0.235 \cdot 0.2 \cdot 10(x_2 + 0.05) \]
    • Suy ra: \[ x_2 = -0.09 \, \text{m} = -9 \, \text{cm} \]
Câu II Yêu cầu cần đạt Điểm
1 (1,5 đ) Tính được biên độ dao động \( A = 10 \, \text{cm} \) 0,25
Tính được tần số góc \( \omega = 10 \, \text{rad/s} \) 0,25
Viết được biểu thức liên hệ \( \frac{v_1^2}{\omega^2} + x_1^2 = A^2 \) (hoặc biểu diễn đường tròn pha) 0,25
Tính được vận tốc \( v_1 = -50 \sqrt{3} \, \text{cm/s} \) 0,25
Viết được phương trình dao động (hoặc biểu diễn được đường tròn pha) 0,25
Xác định được thời điểm \( t_1 = 0.2 \, \text{s} \) 0,25
2 (0,5 đ) Viết được phương trình năng lượng 0,25
Tính được tọa độ của vị trí vật dừng lại \( x_2 = -9 \, \text{cm} \) 0,25

Câu III. (2,0 điểm) ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Khoảng cách từ M đến vân sáng gần nhất:

    Giả sử M thuộc vân sáng bậc \( k \), khi đó: \[ \begin{align*} k &= \frac{x_{M} a}{\lambda D} \\ &= \frac{6 \cdot 0.5}{0.68 \cdot 0.8} \\ &= 5.51 \end{align*} \] Suy ra M gần vân sáng bậc \( 6 \) nhất, khoảng cách từ M đến vân bậc \( 6 \) là: \[ \begin{align*} \Delta x &= \frac{6 \lambda D}{a} - x_{M} \\ &= \frac{6 (0.68 \cdot 0.8)}{0.5} - 6 \\ &= 0.528 \, \text{mm} \end{align*} \]

  2. Dịch chuyển mà để M thuộc vân bậc 5: \[ x_{M} = 5 \frac{\lambda D'}{a} \] \[ \begin{align*} D' &= \frac{x_{M} a}{5 \lambda} \\ &= \frac{6 \cdot 0.5}{5 \cdot 0.68} \\ &= \frac{15}{17} \, \text{m} \end{align*} \]

    Màn phải dịch chuyển một khoảng:

    \[ \begin{align*} \Delta D &= \left| D' - D \right| \\ &= \left| \frac{15}{17} - 0.8 \right| \\ &= \frac{7}{85} \approx 0.08 \, \text{m} \end{align*} \]
  3. Số vân sáng đi qua M:

    Màn đã di chuyển từ khoảng cách \( D_1 = 0.8 \, \text{m} \) đến \( D_2 = 1.6 \, \text{m} \). Ta xét số vân sáng bên trong M (trong khoảng từ vân sáng trung tâm đến M):

    • Khi \( D = D_1 \):
    • \[ k_{M_1} = \frac{a x}{D_1 \lambda} = \frac{0.5 \cdot 6}{0.8 \cdot 0.68} = 5.5 \]

      Có \( 5 \) vân sáng bên trong M.

    • Khi \( D = D_2 \):
    • \[ k_{M_2} = \frac{a x}{D_2 \lambda} = \frac{0.5 \cdot 6}{1.6 \cdot 0.68} = 2.7 \]

      Còn lại \( 2 \) vân sáng bên trong M.

    Như vậy, trong quá trình màn di chuyển có \( 3 \) vân sáng đi qua M.

Câu III Yêu cầu cần đạt Điểm
1 (0,5 đ) Xác định được M gần nhất với vân sáng bậc 6 0,25
Tính được khoảng cách từ M đến vân bậc 6: \( \Delta x = 0.528 \, \text{mm} \) 0,25
2 (0,5 đ) Tính được khoảng cách màn - hai khe khi M thuộc vân bậc 5: \( D' = \frac{15}{17} \approx 0.88 \, \text{m} \) 0,25
Tính được độ dịch chuyển màn \( \Delta D = 0.08 \, \text{m} \) 0,25
3 (1,0 đ) Tính được số vân sáng giữa M với vân trung tâm khi \( D = 0.8 \, \text{m} \): \( 5 \) vân 0,25
Tính được số vân sáng giữa M với vân trung tâm khi \( D' = 1.6 \, \text{m} \): \( 2 \) vân 0,25
Xác định được số vân đi qua M: \( 3 \) vân 0,5

Câu IV. (2,5 điểm) ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Cường độ dòng điện trong mạch:

    Quy ước các dòng điện như Hình 3.

    Điện trở của mạch ngoài:

    \[ \begin{align*} R_{n} &= \frac{(R_1 + R_2)(R_3 + R_4)}{R_1 + R_2 + R_3 + R_4} \\ &= \frac{(4 + 8)(9 + 11)}{4 + 8 + 9 + 11} \\ &= 7.5 \, \Omega \end{align*} \]

    Cường độ dòng mạch chính:

    \[ \begin{align*} I &= \frac{E}{R_{n} + r} \\ &= \frac{15.2}{7.5 + 2} \\ &= 1.6 \, \text{A} \end{align*} \]

    Hiệu điện thế hai đầu \( AB \):

    \[ \begin{align*} U_{AB} &= I R_{n} \\ &= 1.6 \cdot 7.5 \\ &= 12 \, \text{V} \end{align*} \]

    Dòng điện qua nhánh 1-2:

    \[ \begin{align*} I_{12} &= \frac{U_{AB}}{R_1 + R_2} \\ &= \frac{12}{4 + 8} \\ &= 1 \, \text{A} \end{align*} \]

    Dòng điện qua nhánh 3-4:

    \[ I_{34} = I - I_{12} = 0.6 \, \text{A} \]
    Hình 3 - Đáp án và hướng dẫn chấm điểm Đề thi HSG Vật lý 11 Quảng Bình 2024
  2. Hiệu điện thế hai đầu \( M, N \): \[ \begin{align*} U_{MN} &= U_{MA} + U_{AN} \\ &= -I_{12} R_1 + I_{34} R_3 \\ &= -1 \cdot 4 + 0.6 \cdot 9 \\ &= 1.4 \, \text{V} \end{align*} \]
  3. Điều kiện để hạt bay được qua tụ điện:

    Vận tốc của hạt tại mép trên của tụ điện:

    \[ v_0 = \sqrt{2gh} \]

    Chuyển động trong tụ điện của hạt theo hai trục: \( Ox \) nằm ngang và \( Oy \) thẳng đứng hướng xuống. Theo \( Oy \) chỉ có trọng lực nên gia tốc \( a_y = g \), theo \( Ox \) chỉ có lực điện \( F_\text{đ} \) tác dụng:

    \[ \begin{align*} a_x &= \frac{F_\text{đ}}{m} = \frac{qE}{m} = \frac{qU}{md} \end{align*} \]

    Phương trình chuyển động của hạt:

    \[ x = \frac{1}{2} \frac{qU}{md} t^2 \] \[ y = \frac{1}{2} gt^2 + v_0 t \]

    Điều kiện \( d = d_\text{min} \) để hạt qua được tụ là khi \( x = \frac{d_\text{min}}{2} \) thì \( y = H \):

    \[ t^2 = \frac{md_\text{min}^2}{qU_{MN}} \] \[ H = \frac{1}{2} g \frac{md_\text{min}^2}{qU_{MN}} + \sqrt{2gh} \sqrt{\frac{md_\text{min}^2}{qU_{MN}}} \]

    Suy ra:

    \[ \begin{align*} d &= \sqrt{\frac{qU_{MN}}{5m}} \left(\sqrt{H + h} - \sqrt{h}\right) \\ &= \sqrt{\frac{0.2 \cdot 10^{-6} \cdot 1.4}{5 \cdot 1.2 \cdot 10^{-3}}} \left(\sqrt{1 + 0.04} - \sqrt{0.04}\right) \\ &= 5.6 \times 10^{-3} \, \text{m} = 5.6 \, \text{mm} \end{align*} \]
Câu IV Yêu cầu cần đạt Điểm
1 (1,0 đ) Tính được điện trở mạch ngoài \( 7.5 \, \Omega \) hoặc điện trở tương đương \( 9.5 \, \Omega \) 0,25
Tính được cường độ dòng điện mạch chính \( I = 1.6 \, \text{A} \) 0,25
Tính được hiệu điện thế hai đầu \( AB \) \( U_{AB} = 12 \, \text{V} \) 0,25
Tính được cường độ dòng qua các điện trở \( I_{12} = 1 \, \text{A}, \; I_{34} = 0.6 \, \text{A} \) 0,25
2 (0,5 đ) Tính được hiệu điện thế hai đầu \( M, N \): \( U_{MN} = 1.4 \, \text{V} \) 0,5
3 (1,0 đ) Tính được vận tốc khi hạt rơi tới mép trên tụ \( v_0 = \sqrt{2gh} \) 0,25
Tính được cường độ điện trường trong tụ \( E = \frac{U}{d} \) 0,25
Lập được phương trình chuyển động của hạt \( x = \frac{1}{2} \frac{qU}{md} t^2, \; y = \frac{1}{2} gt^2 + v_0 t \) 0,25
Tính được khoảng cách tối thiểu giữa hai bản tụ \( d_{\text{min}} = 5.6 \, \text{mm} \) 0,25

Câu V. (1,0 điểm) ĐỀ THI HSG LÝ 11 QUẢNG BÌNH 2024 VÒNG 1

  1. Vẽ đồ thị \( U-I \):
    Đồ thị U-I
  2. Nhận xét:
    • Đồ thị là đường cong có bề lõm quay xuống, suy ra điện trở của dây tóc bóng đèn tăng lên vì tỉ số \( \frac{U}{I} \) tăng lên.
    • Nguyên nhân:
      • Do sai số của phép đo.
      • Do điện trở của dây tóc bóng đèn tăng theo nhiệt độ.
Câu V Yêu cầu cần đạt Điểm
1 (0,5 đ) Vẽ được đồ thị (có thể vẽ đường cong, có thể vẽ đường thẳng) 0,5
Chỉ ra được điện trở dây tóc bóng đèn tăng 0,25
2 (0,5 đ) Nêu được nguyên nhân: Do sai số phép đo 0,125
Nêu được nguyên nhân: Do điện trở tăng theo nhiệt độ 0,125

Nguyễn Đình Tấn - Giáo viên vật lý - Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình

#ĐềHSGlý11năm2024,#ĐềHSGlý11năm20242025,#ĐềHSGlý11mới

Đề thi học sinh giỏi vật lí 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Kỳ thi học sinh giỏi Vật lý lớp 11 tỉnh Quảng Bình hằng năm là một sự kiện quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều học sinh và giáo viên. Đặc biệt, sắp tới các đề thi HSG có sự đổi mới rất lớn, chiếu theo sự đổi mới của chương trình Giáo dục phổ thông. Việc tham khảo đề thi HSG vật lí lớp 11 từ các năm trước là phương pháp hiệu quả để chuẩn bị cho kỳ thi này. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu đề thi học sinh giỏi Vật lý lớp 11 tỉnh Quảng Bình năm 2024, nhằm hỗ trợ các em học sinh trong việc ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải đề.
Việc luyện tập với các đề thi thực tế giúp học sinh nắm vững kiến thức, làm quen với cấu trúc đề thi mới và nâng cao khả năng tư duy. Chúng tôi hy vọng rằng tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích, giúp các em tự tin hơn trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
Dưới đây là đề thi học sinh giỏi Vật lý lớp 11 tỉnh Quảng Bình năm 2024.

Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024


1 Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Câu I . Hệ vật treo và vật trên mặt phẳng ngang (2,5 điểm)

Một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, một đầu được nối với một khúc gỗ khối lượng $M=1\text{,}5\ \text{kg}$ đặt trên mặt bàn nằm ngang, đầu còn lại treo một quả cầu nhỏ khối lượng $m$, sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định ở mép bàn (Hình 1). Hệ số ma sát trượt giữa khúc gỗ với mặt bàn là $μ=0\text{,}16$. Đoạn dây từ ròng rọc đến khúc gỗ nằm ngang. Bỏ qua khối lượng và kích thước của ròng rọc, coi lực ma sát nghỉ tác dụng lên khúc gỗ có giá trị cực đại bằng giá trị của lực ma sát trượt. Lấy $g=9\text{,}8\ \text{m/s}^2$.

Câu I - 1, 2, 3 - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024
  1. Xét trường hợp \( m = 0.2 \; \text{kg} \), giả thiết khúc gỗ không trượt trên mặt bàn, tính lực căng của sợi dây và cho biết giả thiết đúng hay sai.
  2. Giá trị của \( m \) phải thỏa mãn điều kiện gì để khúc gỗ không trượt trên mặt bàn?
  3. Xét trường hợp \( m = 0.5 \; \text{kg} \), tính lực căng của sợi dây.
  4. Xét trường hợp \( m = 0.15 \; \text{kg} \), ban đầu quả cầu được giữ ở vị trí sao cho đoạn dây từ ròng rọc đến quả cầu có chiều dài \( l = 50 \; \text{cm} \) và lệch góc \( \alpha_0 = 60^\circ \) so với phương thẳng đứng, các đoạn của sợi dây căng và nằm trong một mặt phẳng thẳng đứng (Hình 2). Thả nhẹ để quả cầu chuyển động với vận tốc ban đầu bằng không. Tại một thời điểm nhất định góc hợp bởi đoạn dây giữa ròng rọc và quả cầu với phương thẳng đứng có giá trị là \( \alpha \).
    1. Khi khúc gỗ chưa trượt, tính vận tốc của quả cầu theo \( \alpha \).
    2. Khi khúc gỗ bắt đầu trượt thì \( \alpha \) bằng bao nhiêu?
Câu I - 4 - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Câu II . Con lắc lò xo nằm ngang (2,0 điểm).

Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ có độ cứng \( k = 20 \; \text{N/m} \) và một vật nhỏ khối lượng \( m = 200 \; \text{g} \), đặt trên một mặt phẳng ngang dọc theo trục tọa độ \( Ox \) như Hình 3, gốc \( O \) được chọn là vị trí cân bằng của vật nhỏ. Kéo vật nhỏ dọc theo chiều dương của trục \( Ox \) đến tọa độ \( x = 10 \; \text{cm} \) rồi thả nhẹ để vật chuyển động với vận tốc ban đầu bằng không. Chọn gốc thời gian \( t = 0 \) là lúc thả vật. Lấy \( g = 10 \; \text{m/s}^2 \).

Câu II - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024
  1. Vật nhỏ đi qua vị trí có tọa độ \( x = -5 \; \text{cm} \) lần thứ nhất tại thời điểm \( t_1 \) và tại đó vật có vận tốc \( v_1 \). Hãy tính \( t_1 \) và \( v_1 \). Biết rằng vùng mặt phẳng ứng với \( x > -5 \; \text{cm} \) có ma sát không đáng kể.
  2. Kể từ thời điểm \( t_1 \) vật tiếp tục đi vào vùng mặt phẳng có ma sát, hệ số ma sát trượt giữa vật nhỏ và mặt phẳng ngang trong vùng này là \( \mu = 0.235 \). Vật sẽ dừng lại và đổi chiều chuyển động tại vị trí có tọa độ \( x_2 \). Tính \( x_2 \).

Câu III . Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng (2,0 điểm)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe \( a = 0.5 \; \text{mm} \), nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc bước sóng \( \lambda = 0.68 \; \mu\text{m} \), khoảng cách từ hai khe đến màn \( D = 0.8 \; \text{m} \). Một điểm \( M \) cố định trên màn cách vân sáng trung tâm \( 6 \; \text{mm} \).

  1. Vân sáng gần \( M \) nhất cách \( M \) một khoảng bằng bao nhiêu?
  2. Để \( M \) thuộc vân sáng bậc 5, phải dịch chuyển tịnh tiến màn theo phương vuông góc với màn một khoảng bằng bao nhiêu?
  3. Dịch chuyển tịnh tiến màn theo phương vuông góc với màn ra xa hai khe thêm \( 0.8 \; \text{m} \). Trong quá trình dịch chuyển màn có bao nhiêu vân sáng đi qua điểm \( M \)?

Câu IV . Mạch điện một chiều và tụ điện (4,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 4), trong đó: \( E = 15.2 \; \text{V} \), \( r = 2 \; \Omega \), \( R_1 = 4 \; \Omega \), \( R_2 = 8 \; \Omega \), \( R_3 = 9 \; \Omega \), \( R_4 = 11 \; \Omega \).

  1. Tính: cường độ dòng điện chạy qua mạch chính; cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở; hiệu điện thế \( U_{MN} \) giữa hai điểm \( M \) và \( N \).
  2. Một tụ điện phẳng có hai bản được nối với hai điểm \( M \), \( N \) trong mạch điện ở Hình 4. Các bản tụ được sắp xếp theo phương thẳng đứng và có dạng hình chữ nhật với chiều cao \( H = 1 \; \text{m} \) (Hình 5). Một hạt có khối lượng \( m = 1.2 \; \text{g} \) và mang điện tích \( q = 0.2 \; \mu\text{C} \) được giữ tại một điểm nằm trên đường thẳng đứng cách đều hai bản tụ, ở độ cao \( h = 4 \; \text{cm} \) so với mép trên của các bản tụ. Giả sử điện trường chỉ tồn tại trong khoảng không gian giữa hai bản tụ. Hạt được thả ra và rơi vào giữa hai bản tụ. Khoảng cách \( d \) giữa hai bản tụ phải có giá trị tối thiểu bằng bao nhiêu để hạt có thể bay qua tụ điện mà không chạm vào các bản tụ? Lấy \( g = 10 \; \text{m/s}^2 \). Bỏ qua hiệu ứng cạnh, lực từ và lực cản của không khí.
Câu IV - 1 - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024
Câu IV - 2 - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Câu V . Xử lí số liệu (1,0 điểm)

Trong một thí nghiệm đo điện trở của dây tóc một bóng đèn, với các dụng cụ sau: một bóng đèn dây tóc, một ampe kế, một vôn kế, một nguồn điện có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế, dây nối, khóa \( K \). Thí nghiệm được tiến hành như sau: Mắc mạch điện như Hình 6; Đóng khóa \( K \), điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện, ghi lại số chỉ vôn kế (giá trị \( U \)) và số chỉ ampe kế (giá trị \( I \)).

  1. Từ số liệu ở Bảng 1, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \( I \) vào \( U \) trong hệ tọa độ có trục tung biểu diễn các giá trị \( I \), trục hoành biểu diễn các giá trị \( U \).
  2. Từ đồ thị hãy cho biết điện trở của dây tóc bóng đèn thay đổi như thế nào và nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó.
Câu V - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024
Bảng 1 - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024


2 Đáp án - Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2024

Bạn vui lòng truy cập tại đây: Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết Đề thi HSG vật lý 11 Quảng Bình vòng 1 năm 2024. Việc kết hợp giữa đề thi và đáp án sẽ mang đến hiệu quả ôn tập tối đa.


Nguyễn Đình Tấn - Giáo viên vật lý - Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình

#ĐềHSGlý11năm2024,#ĐềHSGlý11năm20242025,#ĐềHSGlý11mới