Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chuyên đề ôn thi đại học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chuyên đề ôn thi đại học. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 22 tháng 7, 2026

Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi vật lí 12: Các bài toán về sự pha trộn khí lý tưởng

Trong bài viết này, chúng ta sẽ dừng lại ở các bài toán trong đó hai khí lý tưởng chuyển từ trạng thái ban đầu sang trạng thái lúc sau bằng cách pha trộn vào nhau . Các bài toán dạng này thường gặp trong hai phần - trong các định luật chất khí và trong nhiệt động lực học . Nếu nhiệt độ ban đầu và lúc sau của các khí được cho trong điều kiện bài toán, thì trong lời giải chỉ sử dụng các định luật chất khí - phương trình trạng thái khí lý tưởng và định luật Dalton cho áp suất riêng phần . Còn nếu để xác định các thông số lúc sau cần đến định luật bảo toàn năng lượng, thì những bài toán đó thuộc về nhiệt động lực học .

Bài toán 1

Cần bơm không khí vào một bình chứa dung tích $10\text{ L}$ dưới áp suất bao nhiêu, để khi nối nó với một bình chứa dung tích $30\text{ L}$ đang chứa không khí ở áp suất $100\text{ kPa}$, thì áp suất chung được thiết lập là $200\text{ kPa}$? Biết nhiệt độ là không đổi .

Bài giải:

Bài toán này có thể được giải bằng hai cách - hoặc thông qua định luật Dalton, cho phép tách các khí ra và theo dõi sự thay đổi trạng thái của từng phần khí riêng biệt, hoặc thông qua phương trình trạng thái Mendeleev-Clapeyron và định luật bảo toàn lượng chất .

Cách 1. Áp suất lúc sau $p'$ bằng tổng các áp suất riêng phần lúc sau $p_1'$ và $p_2'$ của cả hai lượng không khí: $$ p' = p_1' + p_2' $$ mỗi áp suất riêng phần này liên hệ với áp suất ban đầu tương ứng bằng phương trình của quá trình đẳng nhiệt: $$ p_1 V_1 = p_1'(V_1 + V_2) $$ $$ p_2 V_2 = p_2'(V_1 + V_2) $$

Cộng hai phương trình cuối, có tính đến phương trình đầu tiên, ta nhận được: $$ p_1 V_1 + p_2 V_2 = p'(V_1 + V_2) $$ từ đó ta tìm được áp suất cần tính (phương trình 1): $$ p_1 = \frac{p'(V_1 + V_2) - p_2 V_2}{V_1} = 500\text{ kPa} $$

Cách 2. Hãy viết phương trình Mendeleev-Clapeyron cho hai trạng thái ban đầu và cho một trạng thái lúc sau: \begin{align} p_1 V_1 &= \nu_1 RT \\ p_2 V_2 &= \nu_2 RT \\ p'(V_1 + V_2) &= \nu' RT \quad (2) \end{align} Biểu diễn số mol tương ứng từ mỗi phương trình và thay vào định luật bảo toàn lượng chất $$ \nu_1 + \nu_2 = \nu' $$ chúng ta lại nhận được phương trình (1) .

Bài toán 2

Hai bình chứa cùng một loại khí lý tưởng được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa . Ban đầu khóa đóng, bình thứ nhất có dung tích 10 L, áp suất 180 kPa và nhiệt độ 300 K, bình thứ hai có dung tích 20 L, áp suất 150 kPa và nhiệt độ 200 K . Áp suất sẽ bằng bao nhiêu nếu mở khóa và thiết lập nhiệt độ trong các bình là 400 K?

Bài giải:

Bài toán này có thể được giải bằng bất kỳ cách nào trong hai cách đã mô tả ở bài toán trước . Trong cách thứ nhất, thông qua định luật Dalton, đối với mỗi khí không phải viết phương trình của quá trình đẳng nhiệt mà là định luật khí lý tưởng kết hợp . Trong cách thứ hai, cần đặt các nhiệt độ khác nhau vào ba phương trình trạng thái của hệ (2) . Dù giải theo cách nào, thay vì phương trình (1), chúng ta sẽ nhận được phương trình: $$ \frac{p_1 V_1}{T_1} + \frac{p_2 V_2}{T_2} = \frac{p'(V_1 + V_2)}{T'} \quad (3) $$ Thay các dữ liệu bằng số, ta tìm được áp suất thiết lập của hỗn hợp khí: $$ p' = 280 \text{ kPa} $$

Trong một số trường hợp, điều kiện bài toán được phát biểu sao cho nếu không viết phương trình trạng thái thì sẽ không thể giải được .

Bài toán 3

Hai bình chứa được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa . Trong một bình chứa khí có khối lượng 2 g dưới áp suất 400 kPa, trong bình kia chứa cùng loại khí đó với khối lượng 4 g dưới áp suất 200 kPa . Áp suất nào sẽ được thiết lập trong các bình nếu mở khóa? Nhiệt độ của khí trong hai bình là như nhau .

Bài giải:

Trong bài toán này không cho thể tích mà cho khối lượng của các khí . Để sử dụng phương trình (1), cần dùng phương trình Mendeleev-Clapeyron để tìm tỷ số thể tích $V_1 / V_2$ . Tuy nhiên, một cách tự nhiên hơn là viết lại các phương trình của hệ (2) dưới dạng: \begin{align} p_1 V_1 &= \frac{m_1}{M} RT \\ p_2 V_2 &= \frac{m_2}{M} RT \\ p'(V_1 + V_2) &= \frac{m_1 + m_2}{M} RT \end{align} rút $V_1$ và $V_2$ từ hai phương trình đầu và thay vào phương trình thứ ba . Ta nhận được: $$ p' \left( \frac{m_1}{p_1} + \frac{m_2}{p_2} \right) = m_1 + m_2 $$ từ đó ta tìm được $p'$ = 240 kPa .

Trong một số bài toán, thoạt nhìn việc sử dụng các phương trình Mendeleev-Clapeyron không phải là bắt buộc (trong điều kiện không đề cập đến khối lượng khí, cũng không đề cập đến khối lượng mol của chúng) . Tuy nhiên, sau khi phân tích kỹ, hóa ra là không có chúng thì không thể giải được bài toán .

Bài toán 4

Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nhỏ . Hệ thống chứa đầy khí và đang ở nhiệt độ 27°C . Người ta tăng nhiệt độ của một bình thêm 33°C . Cần phải giảm nhiệt độ của bình kia đi bao nhiêu độ để áp suất trong hệ không thay đổi?

Bài giải:

Khi thay đổi nhiệt độ của các bình, sự cân bằng cơ học giữa các khí trong chúng luôn được duy trì, nghĩa là áp suất trong các bình này luôn luôn cân bằng nhau . Để cân bằng áp suất, khí từ bình bị nung nóng sẽ chuyển sang bình bị làm lạnh, và khi đến đó, nó sẽ nhận nhiệt độ của bình lạnh . Chính vì thế không thể theo dõi sự thay đổi trạng thái của từng phần khí riêng biệt . Tuy nhiên, cách tiếp cận dựa trên sự bảo toàn tổng lượng chất lại hoạt động hoàn hảo .

Hãy viết các phương trình Mendeleev-Clapeyron cho trạng thái ban đầu và cho hai trạng thái lúc sau: \begin{align} p \cdot 2V &= \nu RT \\ p' V &= \nu_1' R T_1' \\ p' V &= \nu_2' R T_2' \end{align} rút lượng chất từ các phương trình trên và thay vào phương trình bảo toàn $$ \nu = \nu_1' + \nu_2' $$ Ta nhận được: $$ \frac{2p}{T} = \frac{p'}{T_1'} + \frac{p'}{T_2'} $$ Vì theo điều kiện $p' = p$, nên: $$ T_2' = \frac{T T_1'}{2T_1' - T} = 273 \text{ K} $$ tức là bình thứ hai cần được làm lạnh đi 27 K (hay 27°C) .

Xếp vào nhóm các bài toán về pha trộn khí cũng có thể kể đến những bài toán trong đó, ở những điều kiện nhất định, xảy ra sự phân ly một phần của chất khí .

Bài toán 5

Khi tăng nhiệt độ của khí nitơ chứa trong một bình kín từ 7°C lên 1407°C, một phần ba số phân tử nitơ đã phân ly thành các nguyên tử . Hỏi khi đó áp suất của khí đã tăng lên gấp bao nhiêu lần?

Bài giải:

Khi phân ly, một phần ba khối lượng nitơ đã biến thành khí đơn nguyên tử, tức là thành một chất khí có khối lượng mol nhỏ hơn một nửa so với khí lưỡng nguyên tử . Ta viết các phương trình trạng thái cho khí ban đầu và cho từng thành phần của hỗn hợp được tạo thành: \begin{align} pV &= \frac{m}{M} RT \\ p_1' V &= \frac{2m/3}{M} R T' \\ p_2' V &= \frac{m/3}{M/2} R T' \end{align} Cộng hai phương trình cuối và lưu ý rằng theo định luật Dalton: $$ p_1' + p_2' = p' $$ ta thu được: $$ p'V = \frac{4m}{3M} R T' $$ hoặc $$ \frac{p'}{p} = \frac{4}{3}\frac{T'}{T} = 8 $$

Tuy nhiên, nếu sử dụng dạng phương trình trạng thái $pV = \nu RT$ và hiểu rằng $\nu$ tương ứng với tổng lượng khí lý tưởng, bất kể thành phần và loại phân tử, thì không khó để nhận ra rằng tổng số phân tử đã tăng lên một phần ba, nghĩa là $\nu' = \frac{4}{3}\nu$ và ta sẽ ngay lập tức nhận được đáp án .

Tiếp nối các bài toán này một cách tự nhiên là các bài toán về sự thay đổi trạng thái của không khí ẩm . Quả thực, các bài toán về độ ẩm theo truyền thống thuộc về nhiệt động lực học, nhưng chúng được giải quyết hoàn toàn bằng các định luật chất khí, có tính đến thực tế là áp suất của hơi nước không thể vượt quá áp suất của hơi bão hòa ở nhiệt độ cho trước .

Bài toán 6

Trong một bình kín ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ có chứa không khí ẩm dưới áp suất $1,5\text{ atm}$ . Sau khi thể tích bình giảm đi $3$ lần trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tăng lên thành $4,3\text{ atm}$ . Độ ẩm tương đối ban đầu bằng bao nhiêu? Bỏ qua thể tích của nước ngưng tụ .

Bài giải:

Khi phân tích sự thay đổi trạng thái của không khí ẩm, cần phải tưởng tượng chia nó thành hai thành phần — hơi nước (tức là khí của các phân tử nước) và không khí khô (tức là khí của tất cả các phân tử còn lại) . Không khí khô tuân theo các định luật chất khí thông thường, còn áp suất của hơi nước không thể lớn hơn áp suất hơi bão hòa $p_{\text{bh}}$ ở nhiệt độ cho trước . Nếu áp suất hơi tính ra lớn hơn, thì phải đặt áp suất hơi lúc sau bằng $p_{\text{bh}}$ (khi đạt đến áp suất này, sự ngưng tụ bắt đầu xảy ra và áp suất ngừng tăng) .

Trong trường hợp này, bằng phương pháp phản chứng, ta có thể xác định ngay lập tức rằng trong quá trình nén, nước đã ngưng tụ, tức là ở trạng thái lúc sau, bình chứa hơi bão hòa cân bằng với một lượng nước ngưng tụ . Nếu không, áp suất của toàn bộ lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt sẽ tăng gấp $3$ lần và bằng $4,5\text{ atm}$ .

Vì áp suất thiết lập trong bình bằng tổng áp suất không khí và áp suất hơi: $$ p_2 = p_{\text{kk}2} + p_{\text{h2}} = p_{\text{kk}2} + p_{\text{bh}} $$ và ở $100^\circ\text{C}$ áp suất hơi $p_{\text{bh}} = 1\text{ atm}$, nên áp suất lúc sau của không khí khô là $p_{\text{kk}2} = 3,3\text{ atm}$ . Áp dụng phương trình quá trình đẳng nhiệt $p_{\text{kk}1} V_1 = p_{\text{kk}2} V_2$ cho không khí khô, ta tìm được áp suất ban đầu của không khí là $p_{\text{kk}1} = 1,1\text{ atm}$, và áp suất ban đầu của hơi là $p_{\text{h}1} = p_1 - p_{\text{kk}1} = 0,4\text{ atm}$ .

Do đó, độ ẩm tương đối ở trạng thái ban đầu là: $$ \varphi = \frac{p_{\text{h}1}}{p_{\text{bh}}} \cdot 100\% = 40\% $$

Trong các bài toán nhiệt động lực học, điều kiện bài toán thường cung cấp các thông tin cần thiết để viết định luật bảo toàn năng lượng . Thông thường nhất, bài toán chỉ ra rằng hệ được cách nhiệt, tức là không trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh . Ngược lại, trong một số bài toán, lượng nhiệt truyền cho hệ (hoặc lấy đi từ hệ) được cho chính xác .

Nhắc lại rằng nội năng của khí lý tưởng đơn nguyên tử (heli, argon) bằng: $$ U = \frac{3}{2}\nu RT = \frac{3}{2}pV \quad (4) $$

Bài toán 7

Trong hai bình cách nhiệt được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa, chứa khí heli với số lượng lần lượt là $2\text{ mol}$ và $3\text{ mol}$ ở nhiệt độ tương ứng là $300\text{ K}$ và $400\text{ K}$ . Nhiệt độ sẽ bằng bao nhiêu sau khi mở khóa và thiết lập cân bằng nhiệt?

Bài giải:

Ta viết định luật bảo toàn năng lượng cho hệ hai chất khí, biểu diễn nội năng qua nhiệt độ (xem phương trình (4)): $$ \frac{3}{2}\nu_1 RT_1 + \frac{3}{2}\nu_2 RT_2 = \frac{3}{2}\nu' RT' $$

Sử dụng định luật bảo toàn lượng chất: $$ \nu_1 + \nu_2 = \nu' $$ ta tìm được nhiệt độ thiết lập: $$ T' = \frac{\nu_1 T_1 + \nu_2 T_2}{\nu_1 + \nu_2} = 360\text{ K} $$

Lưu ý rằng nhiệt độ lúc sau không phụ thuộc vào áp suất ban đầu của các khí .

Bài toán 8

Trong hai bình cách nhiệt có dung tích $2\text{ L}$ và $6\text{ L}$, được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa, chứa khí heli dưới áp suất tương ứng là $30\text{ kPa}$ và $16\text{ kPa}$, nhưng ở các nhiệt độ khác nhau . Áp suất sẽ bằng bao nhiêu sau khi mở khóa và thiết lập cân bằng nhiệt?

Bài giải:

Trong trường hợp này, ta sử dụng công thức tính nội năng (4) biểu diễn qua thể tích và áp suất vào định luật bảo toàn năng lượng: $$ \frac{3}{2}p_1 V_1 + \frac{3}{2}p_2 V_2 = \frac{3}{2}p'(V_1 + V_2) $$

Từ đó ta tìm được: $$ p' = \frac{p_1 V_1 + p_2 V_2}{V_1 + V_2} = 20\text{ kPa} $$

Lưu ý rằng với các áp suất ban đầu đã cho, áp suất lúc sau không phụ thuộc vào nhiệt độ của các khí được pha trộn .

Điều thú vị là định luật bảo toàn năng lượng đối với sự pha trộn các khí trong các bình cách nhiệt luôn dẫn đến cùng một kết quả như đối với sự pha trộn đẳng nhiệt, bất kể nhiệt độ ban đầu của các khí (xem công thức (1)) .

Bài toán 9

Trong hai bình cách nhiệt có dung tích $10\text{ L}$ và $20\text{ L}$, được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa, chứa khí heli dưới áp suất $180\text{ kPa}$ và $150\text{ kPa}$ ở nhiệt độ tương ứng là $100\text{ K}$ và $500\text{ K}$ . Nhiệt độ sẽ bằng bao nhiêu sau khi mở khóa và thiết lập cân bằng nhiệt?

Bài giải:

Như chúng ta đã thấy ở bài toán 8, áp suất lúc sau có thể được tìm thấy từ định luật bảo toàn năng lượng: $$ \frac{3}{2}p_1 V_1 + \frac{3}{2}p_2 V_2 = \frac{3}{2}p'(V_1 + V_2) $$ trong đó các nhiệt độ ban đầu không nằm trong đáp số .

Để tìm nhiệt độ lúc sau, ta viết định luật bảo toàn lượng chất dưới dạng (xem công thức (3)): $$ \frac{p_1 V_1}{T_1} + \frac{p_2 V_2}{T_2} = \frac{p'(V_1 + V_2)}{T'} $$

Cuối cùng, đối với nhiệt độ thiết lập ta nhận được: $$ T' = \frac{p_1 V_1 + p_2 V_2}{\frac{p_1 V_1}{T_1} + \frac{p_2 V_2}{T_2}} = 200\text{ K} $$




Bài tập tự giải

  • Bài 1: Ba bình giống nhau, được nối với nhau bằng các ống nhỏ, chứa đầy khí heli ở nhiệt độ $40\text{ K}$ . Sau đó, một bình được nung nóng đến $100\text{ K}$, bình khác đến $400\text{ K}$, còn nhiệt độ của bình thứ ba giữ nguyên . Hỏi áp suất trong hệ đã tăng lên gấp bao nhiêu lần?
  • Bài 2: Trong một bình ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ có chứa không khí ẩm với độ ẩm tương đối là $90\%$ dưới áp suất $1\text{ atm}$ . Thể tích của bình bị giảm đi $2$ lần trong quá trình đẳng nhiệt . Thay vì giảm thể tích, cần phải tăng nhiệt độ tuyệt đối của không khí lên bao nhiêu phần trăm để thu được cùng một áp suất lúc sau như vậy? Bỏ qua thể tích của nước ngưng tụ .
  • Bài 3: Hai bình cách nhiệt có cùng dung tích được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa . Trong một bình chứa khí heli ở nhiệt độ $200\text{ K}$, còn trong bình kia chứa khí heli ở nhiệt độ $400\text{ K}$ và dưới áp suất lớn gấp $3$ lần so với bình thứ nhất . Nhiệt độ (tính bằng Kelvin) của khí sẽ bằng bao nhiêu sau khi mở khóa và thiết lập cân bằng nhiệt?

Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Chào mừng các sĩ tử 2K7 đến với đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lý! Để giúp các bạn tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng sắp tới, DẠY HỌC SÁNG TẠO xin giới thiệu đề thi thử Vật lý chất lượng cao số 2, được biên soạn bám sát theo cấu trúc mẫu đề thi tốt nghiệp THPT 2025 mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là cơ hội tuyệt vời để các bạn luyện thi Vật lý, đánh giá năng lực bản thân và làm quen với áp lực phòng thi. Đừng bỏ lỡ đề chất lượng cao này để trang bị kiến thức và kỹ năng tốt nhất cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025!

Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2


Phần I - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2


Câu 1: Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ ...(1)... dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của khối chất lỏng ...(2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

A. “giảm xuống” và “giữ giá trị ổn định”.
B. “không tăng” và “giảm xuống”.
C. “giảm xuống” và “tiếp tục tăng lên”.
D. “không tăng” và “tiếp tục tăng lên”.

Câu 2: Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi

A. nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
B. có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
C. có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
D. nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.

Câu 3: Mỗi độ chia \(1^\circ \text{C}\) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là

A. \( \frac{1}{273,16} \).
B. \( \frac{1}{100} \).
C. \( \frac{1}{10} \).
D. \( \frac{1}{273,15} \).

Câu 4: Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

A. không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
B. khối lượng hai vật bằng nhau.
C. số phân tử trong hai vật bằng nhau.
D. vận tốc của hệ hai vật bằng không.

Câu 5: Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

Câu 6: Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A. Làm nóng một lượng khí trong một bình đầy kín.
B. Làm nóng một lượng khí trong một bình không đầy kín.
C. Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
D. Dùng tay bóp méo quả bóng bay.

Câu 7: Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái \(p\), \(V\), \(T\) của lượng khí đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2?

Hình cho câu 7 (Phần I) - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2
A. \(T\) không đổi, \(p\) tăng, \(V\) giảm.
B. \(V\) không đổi, \(p\) tăng, \(T\) giảm.
C. \(V\) tăng, \(p\) tăng, \(T\) giảm.
D. \(p\) tăng, \(V\) tăng, \(T\) tăng.

Câu 8: Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan (Phan-Xi-Păng) cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi cao thêm 10,0 m (so với mực nước biển) thì áp suất khí quyển giảm 1,00 mmHg và nhiệt độ đỉnh núi là 2,00 °C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg, nhiệt độ 0 °C) là 1,29 kg/m³.

A. 1,50 kg/m³.
B. 0,58 kg/m³.
C. 2,90 kg/m³.
D. 0,75 kg/m³.

Câu 9: Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện trong dây là 10,0 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là

A. 0,60 T.
B. 1,5 T.
C. \(1.8 \times 10^{-3} \, \text{T}\).
D. \(6,7 \times 10^{-3} \, \text{T}\).

Câu 10: Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?

Hình cho câu 10 (Phần I) - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2
A. Hình (A)
B. Hình (B)
C. Hình (C)
D. Hình (D)

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
B. Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
C. Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.

Câu 12: Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình cho câu 12 (Phần I) - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2
A. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
D. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

Câu 13: Một công suất điện 240 kW được truyền đi bằng dây dẫn có điện trở 5,0 Ω. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây truyền đi là 6,0 kV. Hao phí năng lượng điện trên đường dây là

A. 20 W.
B. 200 W.
C. 1,6 kW.
D. 8,0 kW.

Câu 14: Trong hạt nhân nguyên tử americium (\(_{95}^{240}\)Am) có bao nhiêu hạt neutron?

A. 145 neutron.
B. 95 neutron.
C. 240 neutron.
D. 135 neutron.

Câu 15: Các hạt nhân đồng vị có cùng

A. số neutron.
B. điện tích.
C. số khối.
D. khối lượng.

Câu 16: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân (\(_{9}^{19}\)F) lần lượt là: \(m_p = 1,0073 \, \text{amu}\), \(m_n = 1,0087 \, \text{amu}\), \(m_F = 18,9984 \, \text{amu}\). Độ hụt khối hạt nhân (\(_{9}^{19}\)F) là

A. 0,1529 amu.
B. 0,1506 amu.
C. 0,1478 amu.
D. 0,1543 amu.

Câu 17: Ban đầu một khối (\(_{92}^{238}\)U) nguyên chất có khối lượng 2,19 g. Do urani phóng xạ và sinh ra (\(_{82}^{206}\)Pb) nên sau một thời gian, trong mẫu chất có lẫn chì và urani. Vào thời điểm mà khối lượng chì gấp 3 lần khối lượng urani thì tổng khối lượng của mẫu chất đó là

A. 1,77 g.
B. 2,19 g.
C. 2,05 g.
D. 1,96 g.

Câu 18: Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình: \(_{1}^{2}H + _{Z}^{A}X \to _{2}^{4}He + _{1}^{1}n\). Hạt nhân X có điện tích là

A. +3e.
B. +2e.
C. +1e.
D. 0.

PHẦN II - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Phát biểu đúng các bạn đáng dấu check thế này ☑, phát biểu sai các bạn không đánh mà để thế này ☐.


Câu 19: Khi hai vật tiếp xúc với nhau, quá trình trao đổi nhiệt xảy ra phụ thuộc vào nhiệt độ và nội năng của hai vật.


Câu 20: Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở \(27{,}0\,^\circ\text{C}\) với áp suất ban đầu \(p_1 = 1{,}013 \times 10^5\,\text{Pa}\). Không khí bị nén còn 20% thể tích ban đầu, nhiệt độ tăng lên \(40{,}0\,^\circ\text{C}\).


Câu 21: Một thanh dẫn điện dài \(l\) trượt đều với vận tốc \(v\) trên hai ray dẫn cách nhau \(d\), trong từ trường đều \(B\), tạo suất điện động cảm ứng \( \mathcal{E} = Bdv \). Mạch có điện trở \(R\), bỏ qua ma sát.

Hình cho câu 21 (Phần II) - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Câu 22: Trong thí nghiệm tán xạ \(\alpha\), chùm hạt \(\alpha\) có động năng lớn bắn vào lá vàng mỏng. Hầu hết hạt \(\alpha\) đi thẳng, một số ít bị lệch với các góc lớn.


PHẦN III - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Các bạn nhập đáp án vào textbox, dấu phẩy thập phân các bạn nhập dấu chấm, chú ý chỉ nhiều nhất là 4 kí tự.

Câu 23: Một thùng đựng \(20{,}0\ \text{lít}\) nước ở nhiệt độ \(20{,}0\ ^\circ \text{C}\). Khối lượng riêng của nước là \(1{,}0 \times 10^3\, \text{kg/m}^3\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200\, \text{J/(kg·K)}\). Tính thời gian (theo đơn vị giây) truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất \(25{,}0\, \text{kW}\) để đun lượng nước trên đến \(70^\circ \text{C}\). Biết chỉ có \(80{,}0\%\) năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 24: Số phân tử có trong \(50\, \text{g}\) nước tinh khiết là \(X \cdot 10^{24}\) phân tử. Tìm \(X\), làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Câu 25: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là \(3{,}8 \times 10^8\, \text{m}\). Lấy \(c = 3{,}0 \times 10^8\, \text{m/s}\). Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 26: Một dây dẫn thẳng nằm ngang mang dòng điện \(3{,}5\, \text{A}\). Một đoạn dây trên dây dẫn này có chiều dài \(4{,}0\, \text{cm}\) chịu tác dụng lực từ của một từ trường nằm ngang giữa hai cực của một nam châm. Độ lớn của lực từ là \(14\, \text{mN}\). Xác định cảm ứng từ của nam châm, giả sử rằng nó không đổi trong toàn bộ không gian giữa hai cực của nam châm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Hình cho câu 26 (Phần III) - Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:
Trong phản ứng phân hạch kích thích bởi neutron, một hạt nhân uranium-$^{235}_{\ \ 92}\text{U}$ hấp thụ một neutron và tạo thành một hạt nhân xenon-$^{140}_{54}\text{Xe}$ và một hạt nhân stronti-$^{94}_{38}\text{Sr}$, theo phản ứng:

$^{235}_{\ \ 92}\text{U} +\ ^1_0\text{n} \rightarrow\ ^{140}_{\ \ 54}\text{Xe} +\ ^{94}_{38}\text{Sr} + x\ ^1_0\text{n}$

Các khối lượng nguyên tử (đơn vị amu):
- $^{235}_{\ \ 92}\text{U}$: $235\text{,}0439$
- $^{140}_{54}\text{Xe}$: $139\text{,}9216$
- $^{94}_{38}\text{Sr}$: $93\text{,}9154$
- $^1_0\text{n}$: $1\text{,}0087$

Câu 27: Số neutron giải phóng sau phân hạch \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) bằng bao nhiêu?

Câu 28: Tính năng lượng hạt nhân (tính bằng \(10^{13}\, \text{J}\)) được giải phóng khi \(1{,}0\, \text{kg}\) uranium-235 tinh khiết phân hạch hoàn toàn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

👉 Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 1
Nguyễn Đình Tấn - Giáo viên vật lý - Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình

Chủ Nhật, 9 tháng 7, 2023

Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Khi khảo sát chuyển động của một vật, phương trình chuyển động là yếu tố quan trọng nhất, nó chứa đựng tất cả các đại lượng động học trong đó, giúp chúng ta xác định được vị trí và trạng thái chuyển động của vật tại mọi thời điểm. Trong dao động, phương trình dao động điều hòa chính là yếu tố quan trọng nhất, nên việc Ứng dụng phương trình dao động điều hòa để giải các bài toán dao động là hết sức quan trọng. Chúng ta đã được học kiến thức và kĩ năng về phương trình dao động điều hòa, bây giờ hãy tự giải các bài tập sau đây, kế đến là đọc phần lời giải chi tiết để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng phần này nhé.





00:00

Câu 1. Hỏi về sự nhanh dần hay chậm dần trong dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động






Câu 2. Kiểm tra về pha ban đầu trong phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 10\cos{\left(4πt + 𝜋\right)}\ \text{(cm)}$. Gốc thời gian ($t = 0$) được chọn là lúc






Câu 3. Kiểm tra các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa

Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa là $x = -10\cos{5πt}\ \text{(cm)}$.

Nhận định nào sau đây sai?






Câu 4. Tính quãng đường trong dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s.

Quãng đường vật đi được trong thời gian 4 s là






Câu 5. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$ với biên độ 5 cm, chu kì 2 s. Tại thời điểm $t=0$, vật đi qua cân bằng $O$ theo chiều dương.

Phương trình dao động của vật là






Câu 6. Từ phương trình dao động, xác định thời điểm vật đi qua một li độ xác định

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình ($x$ tính bằng cm và $t$ tính bằng giây).

Trong một giây đầu tiên từ thời điểm $t = 0$, chất điểm đi qua vị trí có li độ $x = 1\ \text{cm}$






Câu 7. Tốc độ trung bình bằng tổng quãng đường chia cho tổng thời gian đi quãng đường đó

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì $T$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ $x = A$ đến vị trí $x = -\frac{A}{2}$, chất điểm có tốc độ trung bình là






Câu 8. Vẽ đường tròn pha tìm $\Delta \varphi$ để tính tần số góc trong dao động điều hòa

Thời gian ngắn nhất để vật dao động điều hòa đi từ vị trí có li độ $x=\frac{A}{2}$ đến li độ $x=-\frac{A\sqrt{3}}{2}$ là 0,1 giây. Biên độ dao động là $A$.

Tần số góc là






Câu 9. Tốc độ trung bình lớn nhất khi vật ở gần vị trí cân bằng nhất

Một vật dao động điều hòa với biên độ $A=10\ \text{cm}$, tần số $f = 2\ \text{Hz}$.

Tốc độ trung bình lớn nhất của vật trong thời gian $\frac{1}{6}\ \text{s}$ là






Câu 10. Tính tốc độ trung bình như ở câu 7

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ $6\ \text{cm}$ và chu kì $0\text{,}5\ \text{s}$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất đi từ vị trí $x = 6\ \text{cm}$ đến vị trí $x = -3\ \text{cm}$, vật có tốc độ trung bình






Câu 11. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trên trục $Ox$ với chu kì $T = 0\text{,}8\ \text{s}$. Ban đầu vật ở li độ $x_0 = 3\ \text{cm}$ và đang đi về biên dương. Sau thời gian $t_1 = \frac{1}{3}\ \text{s}$ vật đến vị trí cân bằng lần đầu tiên.

Phương trình dao động của vật là






Câu 12. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trong thời gian 2 s thực hiện 4 dao động toàn phần và tốc độ trung bình trong thời gian đó là 32 cm/s. Gốc thời gian là lúc vật có li độ $x = 4\ \text{cm}$.

Phương trình dao động của vật là






Câu 13. Tìm biên độ dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa với tần số góc $ω = 2π\ \text{rad/s}$. Tại thời điểm $t_1$ vật ở li độ 12 cm. Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 0\text{,}25\ \text{s}$ vật có li độ 5 cm.

Biên độ dao động của vật là






Câu 14. Bài toán về quãng đường trong dao động điều hòa

Một chất điểm đang dao động điều hòa với chu kì $T$, ban đầu vật ở vị trí cân bằng. Sau thời gian $\frac{T}{12}$ vật đi được quãng đường $s_1$, thời gian $\frac{T}{3}$ tiếp theo vật đi được quãng đường $s_2$. Biết rằng $s_2 + s_1 = 9\ \text{cm}$.

Biên độ dao động của chất điểm là






Câu 15. Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Có hai điểm sáng cùng chuyển động trên một trục $Ox$. Điểm (I) chuyển động thẳng đều với vận tốc 20 cm/s theo chiều dương, ban đầu nó ở tọa độ $x_{01} = -10\ \text{cm}$. Điểm sáng (II) dao động điều hòa với biên độ $A = 10\ \text{cm}$, chu kì $T = 1\ \text{s}$, ban đầu ở tọa độ $x_{02} = 10\ \text{cm}$.

Thời điểm hai vật gặp nhau là








Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2023

Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Hôm nay học sinh cả nước đã bước vào ngày thi thứ hai kì thi TN THPT năm 2023. Để các em học sinh so sánh kết quả làm bài của mình, DẠY HỌC SÁNG TẠO gửi đến các bạn lời giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023. Đây là lời giải theo chủ quan của tác giả, chỉ mang tính chất tham khảo. Chúc các bạn may mắn.



1 Đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 - Mã đề 209




2 Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209

Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209


3 Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Câu 21 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án A

Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha, khi đó $$ A=A_1+A_2 $$

Câu 22 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chú ý đây là câu hỏi yêu cầu chỉ ra phương án sai.
Laze có tính đơn sắc cao, vậy nó là tia đơn sắc, không phải ánh sáng trắng (ánh sáng trắng là tập hợp nhiều ánh sáng đơn sắc).

Câu 23 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Siêu âm là âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz.

Câu 24 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Cảm ứng từ tại tâm dòng điện tròn là \begin{align} B&=2\pi.10^{-7}\frac{I}{r}\\ \Rightarrow I&=\frac{rB}{2\pi.10^{-7}}=2\text{,}4\ \text{A} \end{align}

Câu 25 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Năng lượng của phôtôn là \begin{align} \varepsilon&=\frac{hc}{\lambda}\\ &=\frac{1\text{,}9875.10^{-25}}{660.10^{-9}.1\text{,}6.10^{-19}}=1\text{,}88\ \text{eV} \end{align}

Câu 26 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Khoảng vân trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng được tính bằng công thức \begin{align} i&=\frac{\lambda D}{a}\\ \Rightarrow \lambda&=\frac{ai}{D}\\ &=\frac{1.1\text{,}05}{1\text{,}5}=0\text{,}7\ \mu\text{m} \end{align}

Câu 27 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Cảm kháng của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều là \begin{align} Z_L=\omega L&=2\pi fL\\ &=2\pi. 50.\frac{0\text{,}2}{\pi}=20\ \Omega \end{align}

Câu 28 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Tần số góc dao động của con lắc đơn là \begin{align} \omega&=\sqrt{\frac{g}{l}}\\ &=\sqrt{\frac{9\text{,}80}{1\text{,}00}}=3\text{,}13\ \text{rad/s} \end{align}

Câu 29 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chu kì tính theo tần số riêng của mạch dao động \begin{align} T&=\frac{1}{f}\\ &=\frac{1}{2.10^{6}}=0\text{,}5.10^{-6}\ \text{s}\\ &=0\text{,}5\ \mu\text{s} \end{align}

Câu 30 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Số nuclôn không mang điện là số nơtrôn, nó bằng \begin{align} N_n&=A-Z\\ &=222-86=136 \end{align}

Câu 31 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Trước hết ta tính tần số góc \begin{align} \omega&=\sqrt{\frac{g}{l}}\\ &=\sqrt{\frac{9\text{,}87}{0\text{,}81}}=3\text{,}49\ \text{rad/s} \end{align} Ta vẽ đường tròn pha

Đường tròn pha câu 31 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Cứ mỗi chu kì (điểm pha P đi được một vòng) thì vật nhỏ đi qua li độ $4^0$ 2 lần. Sau 12 vòng thì vật nhỏ qua li độ này 24 lần, lúc đó nó ở VTCB theo chiều âm. Vật đi qua li độ này lần thứ 25 tức là nó đi thêm một cung \begin{align} \Delta \varphi=\frac{7\pi}{6} \end{align} Thời gian là \begin{align} t_{25}&=\frac{12.2\pi+\Delta \varphi}{\omega}\\ &=\frac{12.2\pi+\frac{7\pi}{6}}{3\text{,}49}=22\text{,}65\ \text{s} \end{align}

Câu 32 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Trong mạch $RLC$, nếu $L$ thay đổi để $U_{RC}$ cực đại thì trong mạch có cộng hưởng điện. Khi đó \begin{align} I&=\frac{U}{R}\\ U_C&=IZ_C=\frac{U}{R}\frac{1}{\omega C}\\ &=\frac{120}{50}\frac{1}{100\pi \frac{200.10^{-6}}{\pi}}=120\ \Omega \end{align} $u_{AB}$ cùng pha với cường độ dòng điện, nên $u_C$ chậm pha $\frac{\pi}{2}$ so với $u_{AB}$, ta có \begin{align} u_C&=120\sqrt{2}\cos{\left(100\pi t+\frac{\pi}{6}-\frac{\pi}{2}\right)}\\ &=120\sqrt{2}\cos{\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}\right)}\ \text{V} \end{align}

Câu 33 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Ta tính cảm kháng và dung kháng \begin{align} Z_L&=\omega L\\ &=100\pi\frac{2}{\pi}=200\ \Omega\\ Z_C&=\frac{1}{\omega C}\\ &=\frac{1}{100\pi \frac{100.10^{-6}}{\pi}}=100\ \Omega \end{align} Tổng trở của mạch \begin{align} Z&=\frac{\left|Z_L-Z_C\right|}{\sin{\varphi}}\\ &=\frac{\left|200-100\right|}{\sin{\frac{\pi}{6}}}=200\ \Omega \end{align} Cường độ hiệu dụng \begin{align} I=\frac{U}{Z}=\frac{200}{200}=1\ \text{A} \end{align}

Câu 34 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Độ dài một bó sóng bằng nửa bước sóng, tức là bằng 18 cm. Trong khi đó $AM=20\ \text{cm}$, chứng tỏ M thuộc bó thứ hai kể từ A. N cùng biên độ với M và xa M nhất (N gần B nhất) tức là giữa N và B không có nút sóng nào. Tóm lại, ngoài 2 nút A và B, giữa MN còn 5 nút, giữa AM còn 1 nút, tất cả là 8 nút. Tương ứng với 7 bó. Chiều dài sợi dây là \begin{align} \ell=7\times18=126\ \text{cm} \end{align}

Câu 35 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Tần số góc của mạch $LC$ và điện tích cực đại \begin{align} \omega&=\frac{1}{\sqrt{LC}}\\ &=\frac{1}{\sqrt{2.10^{-3}.45.10^{-6}}}=\frac{10^4}{3}\ \text{rad/s}\\ Q_0&=CE \end{align} Phương trình điện tích tức thời và suy ra phương trình cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động \begin{align} q&=Q_0\cos{\left(\omega t\right)}\\ i&=\omega Q_0\cos{\left(\omega t+\frac{\pi}{2}\right)} \end{align} Thay $t=\frac{\pi.10^{-3}}{20}$ và $i=0\text{,}16$ vào ta được phương trình \begin{align} 0\text{,}16&=\frac{10^4}{3}.45.10^{-6}.E\left|\cos{\left(\frac{10^4}{3}.\frac{\pi.10^{-3}}{20}+\frac{\pi}{2}\right)}\right|\\ \Rightarrow E&\approx2\text{,}1\ \text{V} \end{align}

Câu 36 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Ở đồ thị, chu kì $T=16.10^{-3}\ \text{s}$ tức là $\omega=125\pi\ \text{rad/s}$. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch luôn lớn hơn hai đầu $R$, nên hai đồ thị biên độ bằng nhau chắc chắn không thể là đồ thị của $u_\text{AB}$. Tức là đồ thị có biên độ lớn là đồ thị của $u_\text{AB}$. Từ đồ thị ta thấy \begin{align} U_\text{MN}=U_\text{NB} \end{align} $u_\text{AB}$ chậm pha hơn $u_\text{MB}$ một lượng $\alpha=2.10^{-3}.125\pi=\frac{\pi}{4}$, $u_\text{MB}$ chậm pha hơn $u_\text{MN}$ một lượng cũng bằng $\alpha=\frac{\pi}{4}$. Ta vẽ giản đồ véc tơ.

Giản đồ véc tơ câu 36 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Trong giản đồ, ta có \begin{align} AB&=AM\\ Z_C&=\left(Z_C-Z_L\right)\sqrt{2}\\ \frac{\sqrt{2}-1}{\omega C}&=\sqrt{2}\omega L\tag{36.1}\label{36.1} \end{align} Khi cộng hưởng ta có \begin{align} \frac{1}{\omega_0 C}=\omega_0 L\tag{36.2}\label{36.2} \end{align} Chia (\ref{36.1}) cho (\ref{36.2}) vế theo vế, biến đổi một chút ta rút ra được \begin{align} \omega_0&=\frac{\omega}{\sqrt{1-\frac{1}{\sqrt{2}}}}\\ f_0&=\frac{125\pi}{2\pi\sqrt{1-\frac{1}{\sqrt{2}}}}\approx115\text{,}48\ \text{Hz} \end{align}

Câu 37 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Gọi số hạt X và số hạt Y ở các thời điểm $t_0$, $t_1$, $t_2$ lần lượt tương ứng là $N_{\text{X}_0}$ và $N_{\text{Y}_0}$, $N_{\text{X}_1}$ và $N_{\text{Y}_1}$, $N_{\text{X}_2}$ và $N_{\text{Y}_2}$. Theo bài ra thì \begin{align} N_{\text{Y}_1}&=N_{\text{X}_1}=N_{\text{X}_0}2^{\frac{-t_1}{T}}\tag{37.1}\label{37.1}\\ \frac{N_{\text{Y}_1}-N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_1}}&=2^{\frac{t_1}{T}}-1\tag{37.2}\label{37.2} \end{align} Thay (\ref{37.1}) vào (\ref{37.2}), biến đổi và suy ra được \begin{align} \frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=2.2^{\frac{-t_1}{T}}-1\tag{37.3}\label{37.3} \end{align} Mặt khác ta có \begin{align} N_{\text{Y}_2}&=7N_{\text{X}_2}=7N_{\text{X}_0}2^{\frac{-4\text{,}2t_1}{T}}\tag{37.4}\label{37.4}\\ \frac{N_{\text{Y}_2}-N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_2}}&=2^{\frac{4\text{,}2t_1}{T}}-1\tag{37.5}\label{37.5} \end{align} Thay (\ref{37.4}) vào (\ref{37.5}), biến đổi và suy ra được \begin{align} \frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=8.2^{\frac{-4\text{,}2t_1}{T}}-1\tag{37.6}\label{37.6} \end{align} Kết hợp (\ref{37.3}) và (\ref{37.6}) (để dễ giải ta đặt $\frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=x$ và $2^{\frac{t_1}{T}}=y$) ta suy ra $$ x=\frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=0\text{,}2968 $$

Câu 38 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Câu thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng này chúng ta sử dụng máy tính Casio để giải. Các bạn có thể tham khảo phương pháp này tại đây: GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA ÁNH SÁNG BẰNG MÁY TÍNH CASIO

Tại M có vân sáng của bức xạ $\lambda_1=480\ \text{nm}$ bậc $k_1$ trùng với vân sáng của bức xạ $\lambda_2$ bậc $k_2$, tức là \begin{align} \frac{k_1}{k_2}&=\frac{\lambda_2}{480}\\ \Rightarrow \lambda_2&=\frac{480k_1}{k_2} \end{align} Dùng chức năng table của máy tính Casio, lần lượt cố định $k_1=1,2,3,..$ và cho $k_2$ chạy từ $1$ đến $20$. Kết quả ta tìm thấy

Sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Ở cột $g\left(x\right)$ tôi đã đặt $k_1=4$ và thấy rằng chỉ có 2 bước sóng nằm trong khoảng từ 390 nm đến 710 nm cho vân sáng tại M, đó là vân sáng bậc $k_1=4$ của bức xạ $\lambda_1=480\ \text{nm}$ (đã cho) và vân sáng bậc $k_2=3$ của bức xạ $\lambda_2=640\ \text{nm}$.
Bây giờ ta giả sử tại N có vân sáng bậc $k$ của bức xạ $\lambda$, khi đó \begin{align} k\lambda&=2\left(4.480\right)\\ \Rightarrow \lambda&=\frac{3840}{k} \end{align} Tiếp tục dùng table của máy tính Casio, cho $k$ chạy từ $1$ đến $20$, ta được

Tiếp tục sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Bước sóng nhỏ nhất cho vân sáng tại N là $$ \lambda_\text{min}=426\text{,}66\ \text{nm} $$

Câu 39 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Xét sự dao động điều hòa của M trong hai giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi M được thả nhẹ đến khi N rời khỏi nó.
Trong thời gian này vật M dao động với lực đàn hồi và trọng lực biểu kiến (hợp lực của trọng lực với lực ma sát trượt do N tác dụng - Chú ý lực ma sát trượt do N tác dụng lên M có hướng thẳng đứng hướng xuống) $P'=mg+F_\text{ms}=6\ \text{N}$. Vị trí cân bằng của M trong thời gian này là vị trí lò xo dãn một đoạn bằng \begin{align} \Delta\ell_1&=\frac{P'}{k}\\ &=\frac{6}{100}=0\text{,}06\ \text{m} \end{align} Vì M được thả nhẹ từ vị trí lò xo không biến dạng nên vị trí thả là biên, biên độ là $A_1=6\ \text{cm}$.
Tần số góc trong thời gian này là \begin{align} \omega_1&=\sqrt{\frac{k}{m}}\\ &=\sqrt{\frac{100}{0\text{,}4}}=5\pi\ \text{rad/s} \end{align} Thời gian $\Delta t= \frac{2}{15}\ \text{s}$ ứng với độ tăng pha $\Delta\varphi=\frac{2}{15}.5\pi=\frac{2\pi}{3}$. Vật bắt đầu từ biên nên sau thời gian này nó đến li độ có độ lớn $x_1=\frac{A_1}{2}=3\ \text{cm}$ (tại đây lò xo dãn 9 cm).

Dùng đường tròn pha giải câu 39 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Tại đây vận tốc của M có độ lớn \begin{align} v_1&=\frac{\sqrt{3}}{2}v_\text{max}\\ &=\frac{\sqrt{3}}{2}\omega_1 A_1\\ &=\frac{\sqrt{3}}{2}5\pi.6=15\sqrt{3}\pi\ \text{cm/s} \end{align} + Giai đoạn thứ hai: N đã rời khỏi M, vật M dao động điều hòa với trọng lực $P=4\ \text{N}$ và lực đàn hồi. Vị trí cân bằng bây giờ là vị trí lò xo dãn $\Delta\ell_2=\frac{P}{k}=4\ \text{cm}$, nên vị trí của M khi N rời khỏi nó có li độ $x_1'=5\ \text{cm}$, tần số góc $\omega_2=\omega_1=5\pi\ \text{rad/s}$, biên độ mới là \begin{align} A_2&=\sqrt{x_1'^2+\left(\frac{v_1}{\omega}\right)^2}\\ &=\sqrt{5^2+\left(\frac{15\sqrt{3}\pi}{5\pi}\right)^2}\\ &=2\sqrt{13}\ \text{cm} \end{align} Độ dãn cực đại của lò xo \begin{align} \Delta\ell_\text{max}&=A_2+\Delta\ell_2\\ &=2\sqrt{13}+4=11\text{,}2\ \text{cm} \end{align} Chú ý: Ta có thể giải nhanh hơn rất nhiều bằng định luật bảo toàn có năng cho giai đoạn thứ hai. Các bạn tham khảo tại đây (Câu 39): GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THAM KHẢO TN THPT 2023 MÔN VẬT LÝ.

Câu 40 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Nếu A và B là các nguồn sóng, C là cực tiều thứ 4, tức là \begin{align} AC-BC=3\text{,}5\lambda\tag{40.1}\label{40.1} \end{align} Nếu B và C là các nguồn thì A là cực tiểu thứ $k$, khi đó \begin{align} AC-AB=\left(k-0\text{,}5\right)\lambda\tag{40.2}\label{40.2} \end{align} Từ (\ref{40.1}) và (\ref{40.2}) suy ra \begin{align} AB-BC=\left(4-k\right)\lambda\tag{40.3}\label{40.3} \end{align} Do $AB\gt BC$ nên suy ra $k\lt4$
Số cực tiểu trên BC đạt cực đại khi $k$ cực đại, tức là $k=3$. Khi đó kết hợp (\ref{40.1}) và (\ref{40.3}), chú ý thêm rằng $\left(AC\right)^2=\left(AB\right)^2+\left(BC\right)^2$, ta viết được $$ \left(\lambda+BC\right)^2=7\lambda BC+\left(3\text{,}5\lambda\right)^2 $$ Chia cả hai vế cho $\lambda^2$, đặt $x=\frac{BC}{\lambda}$, ta giải tìm được $$ x=\frac{BC}{\lambda}=6\text{,}68 $$ Các cực tiểu trên BC bây giờ là $\{-6\text{,}5; -5\text{,}5; -4\text{,}5; ...; 5\text{,}5; 6\text{,}5 $, có tất cả 14 cực tiểu.


Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2023

Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Kỳ thi đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 sẽ được tổ chức vào ngày 2 và 3 tháng 7 năm 2023. Hiện nay ban chỉ đạo công tác đề thi đánh giá của Bộ Công an đã nghiên cứu, xây dựng, ban hành dạng thức, đề thi tham khảo bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2023. Theo đó đề tham khảo năm 2023 gần như giống hoàn toàn đề tham khảo năm 2022. Theo đó, đề có 9 câu thuộc môn vật lý: 1 câu thuộc chương trình lớp 10 (nhận biết); 1 câu thuộc chương trình lớp 11 (nhận biết); 7 câu thuộc chương trình lớp 12 (1 nhận biết, 1 thông hiểu, 3 vận dụng thấp, 2 vận dụng cao). Để các em học sinh có nguyện vọng thi vào ngành Công an nhân dân thử sức mình trước khi bước vào kì thi chính thức, DẠY HỌC SÁNG TẠO biên soạn giúp các bạn đề thi thử dựa trên cấu trúc, nội dung và mức độ của đề tham khảo. Các bạn hãy đặt thời gian làm thử một cách nghiêm túc, sau đó kiểm tra kết quả và rút kinh nghiệm từ lời giải chi tiết phần sau đề thi nhé. Chúc các bạn thành công.



Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí


00:00

Câu 1. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Trong hình 1, mỗi hình H1, H2, H3, H4 biểu diễn sự chuyển động thẳng của một chiếc xe. Mỗi vị trí 1, 2, 3, 4, 5 của xe ứng với một thời điểm xác định, hai vị trí liên tiếp ở hai thời điểm cách nhau 1 phút.

Câu 1 Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Trong 4 chiếc xe có một chiếc chuyển động nhanh dần đều, đó là xe ở hình nào?






Câu 2. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Phát biểu nào sau đây đúng về cách sửa các tật của mắt






Câu 3. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Tia X có bản chất là






Câu 4. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Cho khối lượng của prôtôn, nơtron, hạt nhân ${^6_3}\text{Li}$ lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 6,0135 u. Độ hụt khối của ${^6_3}\text{Li}$ là






Câu 5. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Một mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình $i=50\cos{\left(2000\pi t\right)}\ \text{(mA)}$ ($t$ tính bằng $\text{s}$). Tại thời điểm nào sau đây cường độ dòng điện trong mạch là $25\ \text{mA}$ và đang tăng?






Câu 6. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,8 m. Các khe được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Trên màn có hai điểm M và N cách nhau 12,5 mm, đường thẳng MN vuông góc với các vân giao thoa, M cách vân trung tâm 6,5 mm. Dịch chuyển cả hai điểm M và N theo phương vuông góc với các vân gao thoa, ra xa vân trung tâm thêm 0,5 mm. Số vân sáng giữa M và N sau khi dịch chuyển so với số vân sáng giữa M và N trước khi dịch chuyển






Câu 7. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 3 cm. Khoảng cách $AB=17\ \text{cm}$. Gọi $\text{O}$ là trung điểm của đoạn thẳng $\text{AB}$. Xét một đường tròn (C) trên mặt nước nhận $\text{AO}$ làm một đường kính. Đường tròn (C) cắt vân giao thoa cực đại bậc nhất tại hai điểm M và N. Khoảng cách $MN$ bằng






Câu 8. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng tại nơi có $g = 10\ \text{m/s}^2$. Ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn 5 cm. Kéo vật nhỏ xuống dưới vị trí cân bằng 10 cm rồi thả nhẹ. Thời gian nhỏ nhất từ khi độ lớn lực đàn hồi đạt cực tiểu đến khi độ lớn lực kéo về đạt cực đại là






Câu 9. Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí

Cho mạch điện xoay chiều như hình 2 dưới đây. Trong mạch có một cuộn dây cảm thuần $L$, một hộp kín $\text{X}$ và một tụ điện $C$. Khi đặt vào hai đầu A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa A và M là $U_\text{AM}=120\ \text{V}$, điện áp hiệu dụng giữa N và B là $U_\text{NB}=270\ \text{V}$. Mặt khác độ lệch pha giữa điện áp hai đầu AB với điện áp hai đầu AM bằng độ lệch pha giữa điện áp hai đầu MB với điện áp hai đầu MN.

Câu 9 Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí
Hình 2: Hộp kín $\text{X}$ thực ra là một đoạn mạch điện xoay chiều.

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu $\text{M,B}$ là






Đề thi thử đánh giá tuyển sinh đại học công an nhân dân năm 2023 môn vật lí