Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiểm tra thử vật lý 11. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiểm tra thử vật lý 11. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2024

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề số 1

Kể từ 2025, đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 đã có những thay đổi đáng kể, phù hợp với cấu trúc mới của chương trình giáo dục phổ thông mới. Sự thay đổi này không chỉ giúp học sinh nắm bắt sâu sắc hơn các khái niệm quan trọng mà còn giúp thầy cô dễ dàng theo dõi và đánh giá năng lực của từng học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết về cấu trúc mới của đề thi giữa kì Vật lí 11 cùng những lưu ý quan trọng mà học sinh cần chuẩn bị để đạt kết quả tốt nhất. Hãy cùng khám phá các tiêu chí và kỹ năng mà kỳ thi này đòi hỏi cũng như các dạng bài tập và câu hỏi điển hình để có sự chuẩn bị hiệu quả nhất cho đề thi Vật lí 11 giữa kì theo chương trình mới từ năm 2025.

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)

Câu 1: Một con lắc đơn chiều dài $\ell$, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường $g$. Tần số dao động của con lắc là

A. $f=2\pi\sqrt{\frac{\ell}{g}}$.
B. $f=2\pi\sqrt{\frac{g}{\ell}}$.
C. $f=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{\ell}}$.
D. $f=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{\ell}{g}}$.

Câu 2: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài $24\ \text{cm}$. Dao động này có biên độ là

A. $12\ \text{cm}$.
B. $24\ \text{cm}$.
C. $48\ \text{cm}$.
D. $6\ \text{cm}$.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = 20\cos{\left(2πt + π\right)}\ \text{cm}$. Pha ban đầu của dao động là

A. $\pi$.
B. $20$.
C. $2\pi$.
D. $2\pi t+\pi$.

Câu 4: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng $m$ và lò xo có độ cứng $k$. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là

A. $T=2\pi\sqrt{\frac{k}{m}}$.
B. $T=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$.
C. $T=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{m}{k}}$.
D. $T=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}$.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về dao động điều hòa?

A. Hợp lực tác dụng vào vật có giá trị lớn nhất khi vật đi qua vị trí cân bằng.
B. Động năng của vật biến đổi tuần hoàn với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật.
C. Vận tốc của vật lệch pha 0,5π với li độ dao động.
D. Tốc độ của vật lớn nhất khi vật đi qua vị trí cân bằng.

Câu 6: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độn cứng $k$, đang dao động điều hòa. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ $x$ là

A. $kx^2$.
B. $kx$.
C. $\frac{1}{2}kx$.
D. $\frac{1}{2}kx^2$.

Câu 7: Phương trình dao động của vật có dạng $x=A\cos{\left(\omega t+\frac{\pi}{4}\right)}$. Trong đó $A$ và $\omega$ là các hằng số dương Kết luận nào sau đây mô tả đúng dao động của vật?

A. Vật dao động có biên độ $A$ và tần số góc $2\omega$.
B. Vật dao động có biên độ $2A$ và tần số góc $\omega$.
C. Vật dao động có biên độ $A$ và tần số góc $\omega$.
D. Vật dao động có biên độ $2A$ và tần số góc $2\omega$.

Câu 8: Để phá hủy chướng ngại vật, người ta thường sử dụng một quả cầu lớn, đu đưa trên cần cẩu (xem hình).

Hình cho câu 8 - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

Những biến đổi năng lượng nào xảy ra khi quả cầu di chuyển từ vị trí A đến vị trí B?

A. Động năng của quả bóng được chuyển hóa thành thế năng của nó.
B. Nội năng của quả cầu được chuyển hóa thành động năng của nó.
C. Thế năng của quả cầu được chuyển hóa thành động năng của nó.
D. Thế năng của quả cầu được chuyển hóa hoàn toàn thành nội năng của nó.

Câu 9: Khi đu võng cho em bé, dao động của võng là dao động tắt dần. Lực nào sau đây gây ra dao động tắt dần của võng?

A. Lực ma sát ở hai đầu treo võng và trọng lực.
B. Lực ma sát ở hai đầu treo võng và lực cản của không khí.
C. Lực cản của không khí và trong lực.
D. Lực cản của không khí và lực căng của võng.

Câu 10: Gọi $x$, $v$, $a$ lần lượt là li độ, vận tốc, gia tốc tại cùng một thời điểm của một vật đang dao động điều hòa biên độ $A$ và tần số góc $ω$. Biểu thức nào sau đây không đúng?

A. $v^2+\frac{a^2}{\omega^2}=\omega^2A^2$.
B. $x^2+\frac{v^2}{\omega^2}=A^2$.
C. $a=-\omega^2x$.
D. $v=-\omega^2a$.

Câu 11: Hãy xem xét động cơ piston đơn giản trong Hình 2. Trong đó một bánh xe được nối với piston qua một thanh với một chốt gạt gắn cố định với vành bánh xe.

Hình cho câu 11 - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

Nếu bánh xe quay với tốc độ góc không đổi thì tốc độ của piston đạt cực đại khi

A. chốt gạt ở vị trí cao nhất hoặc vị trí thấp nhất.
B. chốt gạt ở vị trí cao nhất hoặc vị xa động cơ nhất.
C. chốt gạt ở vị trí cao nhất hoặc vị gần động cơ nhất.
D. chốt gạt ở vị trí xa động cơ nhất hoặc vị gần động cơ nhất.

Câu 12: Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình $x = 4\cos{\left(4πt – \frac{π}{2}\right)}\ \text{cm}$. Chu kì dao động của vật là

A. $2\ \text{s}$.
B. $2\pi\ \text{s}$.
C. $0\text{,}5\pi\ \text{s}$.
D. $0\text{,}5\ \text{s}$.

Câu 13: Một con lắc đơn với một sợi dây dài $\ell$ treo một vật nhỏ khối lượng $m$ trên Trái Đất có chu kỳ $T$ xác định. Một nhà vật lý trên Mặt Trăng, nơi gia tốc rơi tự do gần bề mặt vào khoảng $\frac{g}{6}$, muốn chế tạo một con lắc đơn có cùng chu kỳ $T$.

Hình cho câu 13 - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

Khối lượng $m_\text{m}$ và chiều dài $\ell_\text{m}$ của sợi dây bằng bao nhiêu để có thể được sử dụng để thực hiện điều này?

A. $m_\text{m}=\frac{m}{6},\ell_\text{m}=6\ell$.
B. $m_\text{m}=m,\ell_\text{m}=6\ell$.
C. $m_\text{m}=m,\ell_\text{m}=\frac{\ell}{6}$.
D. $m_\text{m}=6m,\ell_\text{m}=\frac{\ell}{6}$.

Câu 14: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x = 20\cos\left(4t\right)\ \text{cm}$, thời gian $t$ tính bằng đơn vị giây. Gia tốc cực đại của chất điểm là

A. $320\ \text{cm/s}^2$.
B. $320\pi^2\ \text{cm/s}^2$.
C. $80\ \text{cm/s}^2$.
D. $80\pi^2\ \text{cm/s}^2$.

Câu 15: Hai dao động điều hòa trên cùng một trục tọa độ $Ox$ theo hai phương trình $x_1 = 10π\cos{\left(πt – \frac{π}{2}\right)}\ \text{cm}$ và $x_2 = 8π\cos{\left(πt + \frac{π}{6}\right)}\ \text{cm}$. Độ lệch pha giữa hai dao động là

A. $2\pi$.
B. $\frac{π}{6}$.
C. $\frac{π}{2}$.
D. $\frac{2π}{3}$.

Câu 16: Một vật dao động điều hòa với biên độ $10\ \text{cm}$, tần số góc $10\ \text{rad/s}$. Khi vật đi qua vị trí có li độ $53\ \text{cm}$ thì tốc độ của vật là

A. $50\ \text{cm/s}$.
B. $50\sqrt{2}\ \text{cm/s}$.
C. $50\sqrt{3}\ \text{cm/s}$.
D. $100\ \text{cm/s}$.

Câu 17: Hình 4 cho thấy động năng $W_\text{đ}$ của một dao động điều hòa đơn giản theo vị trí $x$ của nó.

Hình cho câu 17 - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

Độ cứng của lò xo là

A. $179\ \text{N/m}$.
B. $833\ \text{N/m}$.
C. $425\ \text{N/m}$.
D. $612\ \text{N/m}$.

Câu 18: Một vật dao động điều hòa với biên độ $10\ \text{cm}$, tần số góc $10\ \text{rad/s}$. Khi vật đi qua vị trí có li độ $53\ \text{cm}$ thì tốc độ của vật là

A. $50\ \text{cm/s}$.
B. $50\sqrt{2}\ \text{cm/s}$.
C. $50\sqrt{3}\ \text{cm/s}$.
D. $100\ \text{cm/s}$.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)

Câu 1: Một quả bóng được thả từ độ cao 5,00 m va chạm hoàn toàn đàn hồi với mặt đất (tốc độ nẩy lên từ mặt đất bằng tốc độ ngay trước khi chạm đất). Giả sử cơ năng không bị mất do sức cản của không khí. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^2$.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa, nó mất 0,25 giây để đi từ một điểm có vận tốc bằng không đến điểm tiếp theo có vận tốc bằng không. Khoảng cách giữa hai điểm đó là 36 cm. Tính (a) chu kỳ, (b) tần số và (c) biên độ của chuyển động.

Câu 3: Hình 5 cho thấy các đồ thị động năng $W_\text{đ}$ theo li độ $x$ cho ba con lắc lò xo có cùng khối lượng dao động điều hòa.

Hình cho câu 3 (Phần II) - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

Câu 4: Một người đàn ông bước vào một tòa tháp cao, anh ta muốn biết chiều cao của nó nên loay hoay tìm cách đo chiều cao này. Bỗng anh ta nhìn thấy một con lắc đơn kéo dài từ trần nhà gần đến sàn, anh ta nghĩ ngay đến việc đo chiều dài sợi dây (gần bằng chiều cao tòa nhà) bằng cách thông qua chu kì dao động của nó. Được sự cho phép của người quản lí, anh ta đụng nhẹ để con lắc dao động. Bấm đồng hồ trong thời gian $110\ \text{s}$ anh ta đếm được $20$ dao động toàn phần.

Hình cho câu 4 (Phần II) - đề thi giữa kì 1 vật lí 11 theo cấu trúc mới từ năm 2025 - Đề 1

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.)

Câu 1: Một vật dao động điều hòa. Thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là $0\text{,}27\ \text{s}$. Chu kì dao động của vật bằng bao nhiêu $\text{s}$?

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với tốc độ cực đại $60\ \text{cm/s}$ và gia tốc cực đại $6\ \text{m/s}^2$. Tần số góc của dao động bằng bao nhiêu $\text{rad/s}$?

Câu 3: Một con lắc lò xo độ cứng $k = 20\ \text{N/m}$ đang dao động điều hòa. Mốc thế năng được chọn tại vị trí cân bằng của vật nhỏ. Thế năng của con lắc khi nó ở li độ $x = -3\ \text{cm}$ bằng bao nhiêu $\text{mJ}$?

Câu 4: Một con lắc lò xo độ cứng $k = 40\ \text{N/m}$, khối lượng $m = 400\ \text{g}$, dao động cưỡng bức nhờ lực cưỡng bức $F = F_0\cos{\left(5t + π\right)}$. Để con lắc dao động với biên độ lớn nhất mà không thay đổi $F_0$ thì tần số góc của lực cưỡng bức phải tăng thêm bao nhiêu $\text{rad/s}?$

Câu 5: Tại một bến cảng nào đó, thủy triều khiến mặt nước biển dâng lên và hạ xuống một khoảng cách $d$ (từ mực nước cao nhất đến mực nước thấp nhất) theo dạng dao động điều hòa, với chu kỳ $12\text{,}3\ \text{giờ}$. Phải mất bao nhiêu giờ để nước hạ xuống một khoảng cách $\frac{d}{4}$ từ mực nước cao nhất?

Câu 6: Một vật dao động điều hòa ban đầu (khi $t=0$) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với tốc độ là $60\ \text{cm/s}$. Thời điểm vật có vận tốc $30\ \text{cm/s}$ và gia tốc $30\sqrt{3}\pi\ \text{cm/s}^2$ lần đầu tiên là $t=t_1$. Giá trị của $t_1$ bằng bao nhiêu $\text{s}$?



Chủ Nhật, 9 tháng 7, 2023

Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Khi khảo sát chuyển động của một vật, phương trình chuyển động là yếu tố quan trọng nhất, nó chứa đựng tất cả các đại lượng động học trong đó, giúp chúng ta xác định được vị trí và trạng thái chuyển động của vật tại mọi thời điểm. Trong dao động, phương trình dao động điều hòa chính là yếu tố quan trọng nhất, nên việc Ứng dụng phương trình dao động điều hòa để giải các bài toán dao động là hết sức quan trọng. Chúng ta đã được học kiến thức và kĩ năng về phương trình dao động điều hòa, bây giờ hãy tự giải các bài tập sau đây, kế đến là đọc phần lời giải chi tiết để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng phần này nhé.





00:00

Câu 1. Hỏi về sự nhanh dần hay chậm dần trong dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động






Câu 2. Kiểm tra về pha ban đầu trong phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 10\cos{\left(4πt + 𝜋\right)}\ \text{(cm)}$. Gốc thời gian ($t = 0$) được chọn là lúc






Câu 3. Kiểm tra các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa

Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa là $x = -10\cos{5πt}\ \text{(cm)}$.

Nhận định nào sau đây sai?






Câu 4. Tính quãng đường trong dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s.

Quãng đường vật đi được trong thời gian 4 s là






Câu 5. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$ với biên độ 5 cm, chu kì 2 s. Tại thời điểm $t=0$, vật đi qua cân bằng $O$ theo chiều dương.

Phương trình dao động của vật là






Câu 6. Từ phương trình dao động, xác định thời điểm vật đi qua một li độ xác định

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình ($x$ tính bằng cm và $t$ tính bằng giây).

Trong một giây đầu tiên từ thời điểm $t = 0$, chất điểm đi qua vị trí có li độ $x = 1\ \text{cm}$






Câu 7. Tốc độ trung bình bằng tổng quãng đường chia cho tổng thời gian đi quãng đường đó

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì $T$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ $x = A$ đến vị trí $x = -\frac{A}{2}$, chất điểm có tốc độ trung bình là






Câu 8. Vẽ đường tròn pha tìm $\Delta \varphi$ để tính tần số góc trong dao động điều hòa

Thời gian ngắn nhất để vật dao động điều hòa đi từ vị trí có li độ $x=\frac{A}{2}$ đến li độ $x=-\frac{A\sqrt{3}}{2}$ là 0,1 giây. Biên độ dao động là $A$.

Tần số góc là






Câu 9. Tốc độ trung bình lớn nhất khi vật ở gần vị trí cân bằng nhất

Một vật dao động điều hòa với biên độ $A=10\ \text{cm}$, tần số $f = 2\ \text{Hz}$.

Tốc độ trung bình lớn nhất của vật trong thời gian $\frac{1}{6}\ \text{s}$ là






Câu 10. Tính tốc độ trung bình như ở câu 7

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ $6\ \text{cm}$ và chu kì $0\text{,}5\ \text{s}$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất đi từ vị trí $x = 6\ \text{cm}$ đến vị trí $x = -3\ \text{cm}$, vật có tốc độ trung bình






Câu 11. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trên trục $Ox$ với chu kì $T = 0\text{,}8\ \text{s}$. Ban đầu vật ở li độ $x_0 = 3\ \text{cm}$ và đang đi về biên dương. Sau thời gian $t_1 = \frac{1}{3}\ \text{s}$ vật đến vị trí cân bằng lần đầu tiên.

Phương trình dao động của vật là






Câu 12. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trong thời gian 2 s thực hiện 4 dao động toàn phần và tốc độ trung bình trong thời gian đó là 32 cm/s. Gốc thời gian là lúc vật có li độ $x = 4\ \text{cm}$.

Phương trình dao động của vật là






Câu 13. Tìm biên độ dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa với tần số góc $ω = 2π\ \text{rad/s}$. Tại thời điểm $t_1$ vật ở li độ 12 cm. Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 0\text{,}25\ \text{s}$ vật có li độ 5 cm.

Biên độ dao động của vật là






Câu 14. Bài toán về quãng đường trong dao động điều hòa

Một chất điểm đang dao động điều hòa với chu kì $T$, ban đầu vật ở vị trí cân bằng. Sau thời gian $\frac{T}{12}$ vật đi được quãng đường $s_1$, thời gian $\frac{T}{3}$ tiếp theo vật đi được quãng đường $s_2$. Biết rằng $s_2 + s_1 = 9\ \text{cm}$.

Biên độ dao động của chất điểm là






Câu 15. Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Có hai điểm sáng cùng chuyển động trên một trục $Ox$. Điểm (I) chuyển động thẳng đều với vận tốc 20 cm/s theo chiều dương, ban đầu nó ở tọa độ $x_{01} = -10\ \text{cm}$. Điểm sáng (II) dao động điều hòa với biên độ $A = 10\ \text{cm}$, chu kì $T = 1\ \text{s}$, ban đầu ở tọa độ $x_{02} = 10\ \text{cm}$.

Thời điểm hai vật gặp nhau là








Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Thứ Năm, 15 tháng 9, 2022

Bài tập định luật Coulomb: Các đại lượng liên quan đến độ lớn lực Coulomb

Bài tập định luật Coulomb có một số dạng cơ bản, trong đó các bài tập tính toán các đại lượng liên quan đến độ lớn lực Coulomb được nói đến đầu tiên. Ở dạng bài tập này về lực cu-lông, chúng ta chỉ áp dụng chủ yếu biểu thức lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm (lực cu-lông). Các bài tập có thể tăng dần mức độ khi kết hợp thêm định luật bảo toàn điện tích và thuyết cấu tạo phân tử. Đảm bảo giúp các em học sinh luyện tập một cách phù hợp.



Kiến thức cơ bản về điện tích và định luật Coulomb

Điện tích

Hai loại hạt mang điện cơ bản là êlectron mang điện tích âm $e=-1.6\times 10^{-19}\ \text{C}$ và prôtôn mang điện tích dương $|e|=1.6\times 10^{-19}\ \text{C}$.
Một vật trung hòa về điện (vật không nhiễm điện) là vật có số êlectron bằng số prôtôn.
Một vật nhiễm điện dương $q$ là vật có số êlectron ít hơn số prôtôn, ta thường nói vật đó thiếu êlectron. Số êlectron thiếu là $$n=|\frac{q}{e}|$$ Một vật nhiễm điện âm $-q$ là vật có số êlectron nhiều hơn số prôtôn, ta thường nói vật đó thừa êlectron. Số êlectron thừa cũng được tính bằng $$n=|\frac{q}{e}|$$

Định luật bảo toàn điện tích

Một hệ kín gồm các vật mang điện tích $q_1$, $q_2$,... Sau khi tiếp xúc với nhau (không tiếp xúc với các vật ngoài hệ) thì điện tích của các vật thay đổi sang các giá trị $q_1'$, $q_2'$,... Tuy nhiên tổng điện tích của các vật không đổi. Ta có thể viết là $$q_1'+q_2'+...=q_1+q_2+... $$

Định luật Coulomb

Hai điện tích điểm (vật có kích thước rất nhỏ tích điện) $q_1$ và $q_2$ cách nhau một khoảng $r$ trong chân không, nếu hai điện tích cùng dấu chúng sẽ đẩy nhau, hai điện tích trái dấu cúng sẽ hút nhau, lực đẩy hoặc lực hút đó gọi là lực tĩnh điện hoặc lực Coulomb, có hướng như hình 1, hình 2, hình 3 có độ lớn $$F_\text{đ}=9\times10^9\frac{|q_1q_2|}{r^2}$$

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Hình 1: Hai điện tích cùng dấu âm đẩy nhau.
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Hình 2: Hai điện tích cùng dấu dương cũng đẩy nhau.
Hai điện tích trái dấu thì hút nhau
Hình 3: Hai điện tích trái dấu thì hút nhau.

Nếu hệ thống đặt trong điện môi (môi trường cách điện) thì lực tĩnh điện giảm đi $ε$ lần, $ε$ được gọi là hằng số điện môi. Các chất điện môi khác nhau có hằng số điện môi khác nhau. $$F_\text{đ}=9\times10^9\frac{|q_1q_2|}{\varepsilon r^2}$$

Hãy bấm vào nút BẮT ĐẦU LÀM BÀI để làm bài tập định luật Coulomb

Câu 1. Một vật thừa $10^5$ êlectron thì vật đó





Câu 2. Hai điện tích điểm $q_1=1.2\times 10^{-9}\ \text{C}$ và $q_2=1.5\times 10^{-9}\ \text{C}$ đặt cách nhau một khoảng 30 cm trong không khí. Lực tĩnh điện (lực Cu-lông) giữa hai điện tích có độ lớn bằng





Câu 3. Lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí là $6\times 10^{-6}\ \text{N}$. Khi đặt hai điện tích này trong điện môi có hằng số điện môi $\varepsilon=3$ mà vẫn giữ nguyên khoảng cách thì lực tĩnh điện giữa hai điện tích là





Câu 4. Hai quả cầu nhiễm điện $q_1=1.6\times 10^{-12}\ \text{C}$ và $q_2=0.6\times 10^{-12}\ \text{C}$. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì chúng tích điện bằng nhau. Điện tích mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc nhau là





Câu 5. Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau 45 cm trong không khí. Lực Coulomb (lực tĩnh điện) giữa hai điện tích có độ lớn $0.81\times10^{-5}\ \text{N}$. Độ lớn điện tích của mỗi hạt bằng





Câu 6. Cho biết điện tích của một êlectron có độ lớn $1.6\times 10^{-19}\ \text{C}$. Một hạt mang điện tích $q$ thì $q$ không thể nhận giá trị nào sau đây?





Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về sự nhiễm điện?





Câu 8. Đặt hai điện tích điểm trong không khí, lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn $F$. Nếu dịch chuyển hai điện tích lại gần nhau thêm 10 cm thì lực tĩnh điện giữa hai điện tích là $1.44F$. Khoảng cách ban đầu giữa hai điện tích là





Câu 9. Hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là $6.75\times10^{−3}\ \text{N}$. Biết $q_1 + q_2 = 4\times10^{−8}\ \text{C}$ và $q_2 \gt q_1$. Giá trị của $q_2$ là





Câu 10. Hai vật bằng kim loại A và B, ban đầu chưa tích điện, đặt tiếp xúc với nhau. Đưa một quả cầu C tích điện dương đến gần hai vật A và B, đặt ở phía vật A (hình 4). Tách rời hai vật A và B ra xa nhau rồi đưa quả cầu C ra rất xa chúng.
Nhiễm điện hưởng ứng
Hình 4
Phát biểu nào sau đây đúng về điện tích của A và B?






Câu 11. Hai quả cầu nhỏ tích điện dương như nhau, đặt cách nhau 10 cm trong không khí, lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn $2\times10^{-3}\ \text{N}$. Mỗi quả cầu





Câu 12. Một quả cầu nhiễm điện $0.3\times10^{-9}\ \text{C}$ và một quả cầu chưa nhiễm điện. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa chúng đến vị trí cách nhau 2 cm trong không khí thì lực tĩnh điện giữa chúng là $2.8125\times10^{-7}\ \text{N}$. Điện tích của một trong hai quả cầu sau khi tiếp xúc nhau là





Hãy bấm vào nút NỘP BÀI để xem kết quả bài tập lực Coulomb



Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Trắc nghiệm online Bài tập vật lý 11: Điện tích - Định luật Cu-lông

tracnghiem online bài tập vật lý 11: Điện tích - Định luật Cu-lông

Trước khi làm bài tập về Điện tích - Định luật Cu-lông dưới hình thức trắc nghiệm online, hãy xem qua kiến thức cơ bản về nội dung này.

Điện tích

* Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

* Đơn vị của điện tích là culông (C).

Định luật Cu-lông

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

$$F=k\frac{|q_1 q_2|}{r^2}$$ $$k=9\times10^9\ \frac{\text{N}m^2}{\text{C}^2}$$

Bài tập Điện tích - Định luật Cu-lông

Hãy bấm vào nút Bắt đầu làm bài ở đầu trang để làm bài tập trắc nghiệm online, và khi làm xong thì bấm nút Nộp bài ở cuối trang để xem kết quả nhé.


Câu 1. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C, vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây không đúng về dấu của điện tích giữa các vật?





Câu 2. Hai quả cầu kim loại tích điện trái dấu treo trên hai sợi dây chỉ mảnh. Cho chúng chạm vào nhau rồi lại tách ra xa nhau thì hai quả cầu sẽ





Câu 3.Hai điện tích điểm $q_1=2\times10^{-12}\ \text{C}$ và $q_2=3\times10^{-12}\ \text{C}$ đặt cách nhau 15 cm trong không khí. Lực tĩnh điện giữa hai điện tích có độ lớn bằng





Câu 4. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 1,44 lần thì độ lớn lực tĩnh điện giữa chúng





Câu 5. Hai điện tích điểm điện tích như nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn $r = 4\ \text{cm}$. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là $F = 10^{-5}\ \text{N}$.
a) Độ lớn mỗi điện tích là





b). Để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là $F_1=2\text{,}5\times10^{-6}\ \text{N}$ thì khoảng cách giữa hai điện tích phải bằng





Câu 6. Hai quả cầu nhỏ tích điện được đặt trong không khí cách nhau một đoạn $r = 1\ \text{m}$ đẩy nhau bằng lực $F = 1\text{,}8\ \text{N}$. Điện tích tổng cộng của hai quả cầu là $Q = 3\times10^{-5}\ \text{C}$. Điện tích của mỗi quả cầu là





Câu 7. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang điện tích $q_1$ và $q_2 = 5q_1$, tác dụng lên nhau một lực $F$. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa đến các vị trí cũ thì lực tương tác giữa chúng





Câu 8. Trong hình vẽ dưới đây, ba hạt nhỏ tích điện nằm trên một trục $x$. Hạt 1 và hạt 2 được cố định. Hạt 3 chuyển động tự do, nhưng hợp lực tĩnh điện thực lên nó từ các hạt 1 và 2 bằng không.
Hình ảnh minh họa câu 8 tracnghiem online Điện tích - Định luật Cu-lông
Nếu $L_{23}= L_{12}$ thì tỉ số $\frac{q_1}{q_2}$ bằng






Câu 9. Ở hình vẽ dưới đây, các hạt có điện tích $q_1=-q_2= 100\ \text{nC}$ và $q_3=-q_4= 200\ \text{nC}$, khoảng cách $a= 5\text{,}0\ \text{cm}$.
Hình ảnh minh họa câu 9 tracnghiem online Điện tích - định luật Cu-lông
Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích $q_3$ có độ lớn bằng






Câu 10. Trong hình dưới đây, hình a có hạt 1 (điện tích $q_1$) và hạt 2 (điện tích $q_2$) được cố định tại một vị trí trên một trục $x$, cách nhau 8,00 cm. Hạt 3 (mang điện tích $q_3= 8\text{,}00\times10^{-19}\ \text{C}$ được đặt trên trục $x$, giữa hạt 1 và hạt 2. Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $F$ vào $x$, với $F$ là giá trị đại số của hợp lực tĩnh điện tác dụng lên hạt 3, $x$ là tọa độ của hạt 3 trên trục $x$. Chú ý lực $F$ tính theo $10^{-23}\ \text{N}$, $x_s= 8\text{,}0\ \text{cm}$.
Hình ảnh minh họa câu 10 tracnghiem online Điện tích - định luật Cu-lông
Tỉ số $\frac{q_2}{q_1}$ bằng






------- ΦΦΦΦΦ -------

Thứ Bảy, 1 tháng 5, 2021

Kiểm tra học kì 2 vật lý 11 - Đề thi thử số 1


Dạy học sáng tạo - Kiểm tra học kì 2 vật lý 11

Thứ Hai, 26 tháng 4, 2021

KIỂM TRA TỪ TRƯỜNG LẦN 3


Kiểm tra từ trường lần 1

Chủ Nhật, 25 tháng 4, 2021

KIỂM TRA TỪ TRƯỜNG LẦN 1


Kiểm tra từ trường lần 1

Thứ Năm, 22 tháng 4, 2021

KIỂM TRA TỪ TRƯỜNG LẦN 2


Kiểm tra từ trường