Thứ Sáu, 29 tháng 5, 2026

Đề và đáp án kì thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên lý tỉnh Quảng Trị năm 2026

Chào mừng các em học sinh và quý thầy cô đến với blog. Dưới đây là trọn bộ Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026 cùng với phần đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết. Việc luyện tập với Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026 sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề, rèn luyện tư duy giải bài tập Vật lý nâng cao và tự tin hơn để bứt phá trong kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng thử sức!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

KỲ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027

Khóa ngày 25/5/2026

Môn: VẬT LÝ (CHUYÊN)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)


I. NỘI DUNG ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ QUẢNG TRỊ 2026

Câu 1. (2,0 điểm)

Hằng ngày bố dùng xe máy chở Ngọc đến bến xe buýt A gần nhà để Ngọc đi xe buýt đến trường. Hôm nay bố chở Ngọc đến bến A lúc xe buýt đã rời bến 3 phút, nên bố tiếp tục chở Ngọc đuổi theo để kịp cho Ngọc lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Bỏ qua thời gian lên xuống xe của Ngọc, thời gian đón trả khách của xe buýt tại các bến, cả hai xe chuyển động thẳng đều.

a) Vì sợ không bắt được xe buýt tại bến B nên bố đã chạy xe với tốc độ lớn nhất cho phép. Vì thế xe máy của bố Ngọc đã vượt qua xe buýt và đến B sớm hơn 0,5 phút so với xe buýt. Cho AB = 3 km, tốc độ của xe buýt không đổi $v_{xb}$ = 30 km/h.

  • Hỏi lúc này xe máy của bố Ngọc đã chạy với tốc độ bằng bao nhiêu?
  • Xác định vị trí mà xe máy của bố Ngọc đã gặp và vượt xe buýt trên đoạn đường AB.

b) Để đến B cùng lúc với xe buýt thì tốc độ xe máy của bố Ngọc bằng bao nhiêu?

Câu 2. (2,0 điểm)

Một bình thông nhau dạng chữ U, mỗi nhánh có dạng hình trụ. Tiết diện các nhánh là $S_1$ = 100 cm2 và $S_2$ = 200 cm2. Người ta đổ nước vào bình sao cho khoảng cách từ miệng bình đến mặt nước là 33 cm (Hình 1).

Hình 1 - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 1

Sau đó đổ dầu vào nhánh có tiết diện $S_2$ đến ngang miệng bình. Biết dầu và nước không trộn lẫn vào nhau, trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3, của dầu là 8000 N/m3.

a) Tính độ chênh lệch mực nước có trong hai nhánh của bình.

b) Tính khối lượng dầu đã đổ vào bình.

Câu 3. (1,0 điểm)

Ông X thường uống cà phê hòa tan theo một trong hai cách sau:

  • Uống nóng: Hòa một gói cà phê và 50 ml nước sôi trong một cốc thủy tinh, khuấy đều rồi thưởng thức.
  • Uống lạnh: Hòa hai gói cà phê và 50 ml nước sôi trong một cốc thủy tinh cùng loại, khuấy đều, thêm đá có nhiệt độ -15°C vào cốc rồi thưởng thức.

Để có một cốc cà phê uống lạnh ngon khi thưởng thức thì trong cốc vẫn còn một lượng đá chưa tan và nồng độ cà phê khi uống lạnh giống với nồng độ cà phê khi uống nóng. Tính lượng đá bỏ vào cốc. Biết rằng cốc thủy tinh trước khi dùng có nhiệt độ là 20°C, cốc cà phê nóng khi vừa pha xong có nhiệt độ là 70°C. Bỏ qua nhiệt dung của que khuấy, của bột cà phê và nhiệt lượng trao đổi với không khí. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340000 J/kg và khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Câu 4. (3,0 điểm)

4.1. Sau khi đi kiểm tra mắt, bạn X phải đeo kính cận thị (là một thấu kính mỏng). Khi lên lớp, bạn Y ngồi bên cạnh bạn X tò mò muốn xác định kính của bạn X thuộc loại thấu kính gì, bao nhiêu độ. Bạn Y đã dùng kính này quan sát một hình mũi tên AB trong một trang sách và thấy ảnh của nó qua kính luôn nhỏ hơn chính nó. Biết rằng AB vuông góc trục chính và A nằm trên trục chính của kính.

a) Kính của bạn X thuộc loại hội tụ hay phân kì? Hãy vẽ ảnh của AB qua kính.

b) Với A'B' là ảnh của AB, f là tiêu cự của thấu kính, d là khoảng cách từ vật đến thấu kính. Từ hình vẽ, em hãy chứng minh công thức:

$$\frac{A'B'}{AB} = \frac{f}{d+f}$$

c) Khi bạn Y đặt kính cách hình AB 20 cm, thì độ cao của ảnh bằng 1/2 lần độ cao của vật. Người ta gọi giá trị của $D = \frac{1}{f}$ là “độ” của kính (f đo bằng đơn vị mét). Hỏi kính bạn X bao nhiêu độ?

4.2. Trong một buổi biểu diễn ảo thuật, anh M sử dụng một cái chậu hình hộp chữ nhật có thành không trong suốt (Hình 2). Ở sát hai thành bên phía góc C có một tấm gỗ mỏng hình quạt có bán kính bề mặt R = 5 cm (Hình 3).

Hình 2 - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 2
Hình 3 - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 3

Tấm gỗ này được gắn cố định tại K, song song và cách đáy chậu 4 cm. Anh M mời bạn N lên sân khấu và yêu cầu bạn N nhặt một viên sỏi nhỏ đặt cố định vào góc C ở đáy chậu. Khi anh M đổ từ từ một chất lỏng trong suốt vào chậu, bạn N luôn nhìn thấy viên sỏi. Đến khi mực chất lỏng dâng đến sát mép dưới tấm gỗ, thì viên sỏi “biến mất”. Cho chiết suất không khí bằng 1.

a) Dựa vào kiến thức về quang học, em hãy giải thích tại sao viên sỏi “biến mất”.

b) Tính chiết suất của chất lỏng.

Câu 5. (2,0 điểm)

5.1. Một nhóm học sinh đang thực hành về mạch điện. Nhóm được trang cấp các linh kiện sau: 1 nguồn điện 12 V - DC (nguồn điện không đổi), một chiếc đèn led loại 9 V – 6 W; 17 điện trở giống nhau 4 Ω; dây nối đủ dùng có điện trở không đáng kể. Nếu em là một thành viên của nhóm, em hãy lập luận và cho biết cần dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở để tạo được một mạch điện sao cho đèn sáng bình thường.

5.2. Cho mạch điện như Hình 4: $R_1$ = 3 Ω, $R_2$ = 2 Ω, MN là biến trở có $R_{MN}$ = 10 Ω. Đồng hồ và các ampe kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở dây dẫn. Cho $U_{AB}$ = 12 V. Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, đặt $R_{MC} = x$.

Hình 4 - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 4

Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe kế theo x. Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như thế nào khi con chạy C di chuyển từ M đến N?


II. ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ QUẢNG TRỊ 2026

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Xe máy vượt xe bus

+ Thời gian xe máy đi quãng đường s = 3 km ít hơn so với xe bus là $\Delta t$ = 3 + 0,5 = 3,5 phút, tức là:

$$\frac{s}{v_{xb}} - \frac{s}{v_{xm}} = \Delta t$$
$$v_{xm} = \frac{s \cdot v_{xb}}{s - \Delta t \cdot v_{xb}} = \frac{3 \times 30}{3 - \frac{3,5}{60} \times 30} = 72 \text{ km/h}$$

+ Vị trí xe máy vượt xe bus cách A một khoảng x, thời gian xe máy đi quãng đường này ít hơn $t_1$ = 3 phút so với xe bus, tức là:

$$\frac{x}{v_{xb}} - \frac{x}{v_{xm}} = t_1$$
$$x = \frac{t_1 \cdot v_{xb} \cdot v_{xm}}{v_{xm} - v_{xb}} = \frac{\frac{3}{60} \times 30 \times 72}{72 - 30} = 2,57 \text{ km}$$

b) Tốc độ xe máy trong trường hợp đến B cùng xe bus

Thời gian xe bus đi quãng đường s = 3 km nhiều hơn $t_1$ = 3 min so với xe máy đi quãng đường này, tức là:

$$\frac{s}{v_{xb}} - \frac{s}{v'_{xm}} = t_1$$
$$v'_{xm} = \frac{s \cdot v_{xb}}{s - t_1 \cdot v'_{xb}} = \frac{3 \times 30}{3 - \frac{3}{60} \times 30} = 60 \text{ km/h}$$

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Độ chênh lệch mực nước giữa hai nhánh

Hình 5 - Đáp án Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 5

Khi đổ đầy dầu, mực nước bên nhánh có dầu tụt xuống một đoạn $x_1$ thì bên nhánh còn lại dâng thêm $x_2$ và độ chênh lệch mực nước giữa hai ống là $\Delta h = x_1 + x_2$. Thể tích nước hạ xuống và dâng lên bằng nhau: $x_1 S_1 = x_2 S_2$

$$\frac{x_1}{S_2} = \frac{x_2}{S_1} = \frac{x_1 + x_2}{S_1 + S_2} = \frac{\Delta h}{S_1 + S_2}$$
$$\Rightarrow x_2 = \frac{\Delta h \cdot S_1}{S_1 + S_2}$$

Trọng lượng của dầu trong ống $S_2$ là $P_d = 10 D_d S_2 (h + x_2)$, trọng lượng của phần nước chênh lệch bên ống $S_1$ là $P_n = 10 D_n S_1 (x_1 + x_2)$. Áp dụng công thức bình thông nhau:

$$\frac{P_n}{S_1} = \frac{P_d}{S_2}$$
$$D_n \Delta h = D_d \left(h + \frac{\Delta h \cdot S_1}{S_1 + S_2}\right)$$

Thay số: $D_n$ = 1000 kg/m3, $D_d$ = 800 kg/m3, $S_1$ = 100 cm2, $S_2$ = 200 cm2, h = 33 cm. Ta tính được $\Delta h$ = 36 cm.

b) Khối lượng dầu đổ vào ống $S_2$

$$m_d = D_d S_2 (h + x_2) = D_d S_2 \left(h + \frac{\Delta h \cdot S_1}{S_1 + S_2}\right)$$
$$= 800 \times 200 \times 10^{-4} \times \left(33 + \frac{36 \times 100}{100 + 200}\right) \times 10^{-2}$$
$$= 9,12 \text{ kg}$$

Câu 3 (1,0 điểm)

Phương trình cân bằng nhiệt giữa nước sôi và cốc:

$$q_{coc}(70 - 20) = m_{nuoc} \cdot c \cdot (100 - 70)$$
$$q_{coc} = \frac{0,05 \times 4200 \times 30}{50} = 126 \text{ J/K}$$

Gọi khối lượng đá bỏ vào cốc là m thì:

$$m \cdot c_{da} (0 + 15) + m_{tan} \cdot \lambda + (q_{coc} + m_{nuoc} \cdot c_{nuoc}) (0 - 100) = 0$$

Cùng với điều kiện cùng nồng độ café, thêm 1 gói thì nước đá tan ra cũng phải bằng 50 ml, tức là $m_{tan}$ = 0,05 kg.

Suy ra:

$$m = \frac{100 \times (126 + 0,05 \times 4200) - 0,05 \times 340000}{15 \times 2100} = 0,527 \text{ kg} = 527 \text{ g}$$

Câu 4 (3,0 điểm)

4.1

a) Loại thấu kính: Ảnh luôn nhỏ hơn vật và cùng chiều ⇒ kính phân kì.

b) Chứng minh công thức: Từ hình vẽ ta có:

Hình 6 - Đáp án Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 6
$$\frac{h'}{h} = \frac{d'}{d} = \frac{f - d'}{f} = \frac{f}{d + f}$$

⇒ $$\frac{A'B'}{AB} = \frac{f}{d + f}$$

c) Độ của kính:

$$\frac{A'B'}{AB} = \frac{f}{d + f} = \frac{1}{2}$$

⇒ f = d = 20 cm.

$$D = \frac{1}{f} = \frac{1}{0,2} = 5 \text{ dp}$$

4.2

a) Giải thích vì sao viên sỏi “biến mất”: Viên sỏi “biến mất” thực ra là không có tia sáng nào từ viên sỏi chiếu đến được mắt người quan sát. Các tia sáng từ C chiếu đến mặt nước bị phản xạ toàn phần và không ló ra không khí.

Hình vẽ một cách trực quan như dưới đây:

Hình 7 - Đáp án Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 7
Hình 8 - Đáp án Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 8

b) Chiết suất của nước: Từ hình vẽ, tia sáng từ C tới mép tấm ván, góc tới bằng góc tới hạn: $i = i_{th}$

$$\sin i = \frac{1}{n}$$
$$\frac{R}{\sqrt{R^2 + h^2}} = \frac{1}{n}$$
$$n = \frac{\sqrt{R^2 + h^2}}{R} = \frac{\sqrt{5^2 + 4^2}}{5} = 1,28$$

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1. Cách mắc điện trở để đèn LED sáng bình thường

Cường độ định mức của LED:

$$I_d = \frac{P_d}{U_d} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} \text{ A}$$

Đèn LED khi sử dụng sẽ được mắc nối tiếp với bộ điện trở. Để đèn sáng bình thường thì dòng điện qua đèn phải có cường độ $I_d$ và hiệu điện thế giữa hai cực của đèn bằng $U_d$. Bộ điện trở cần mắc nối tiếp với đèn phải có điện trở tương đương là:

$$R_{td} = \frac{U - U_d}{I_d} = \frac{12 - 9}{2/3} = 4,5 \ \Omega$$

Với điện trở 4 Ω, nếu ghép song song sẽ được bộ điện trở nhỏ hơn 4 Ω, vậy nên phải mắc nối tiếp. Dễ nhận thấy, chỉ cần mắc nối tiếp một điện trở với bộ điện trở 0,5 Ω là được.

Để có bộ điện trở có giá trị bằng 0,5 Ω với số điện trở tối thiểu, ta ghép song song n điện trở, khi đó:

$$\frac{R}{n} = 0,5 \Rightarrow n = \frac{R}{0,5} = \frac{4}{0,5} = 8$$

Như vậy ta cần tối thiểu 9 điện trở để có điện trở $R_{td}$ = 4,5 Ω.

5.2. Mạch điện

+ Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe kế theo x

Hình 9 - Đáp án Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026
Hình 9

Điện trở tương đương của mạch:

$$R_{td} = R_1 + R_2 + \frac{x(R_{MN} - x)}{R_{MN}} = 3 + 2 + \frac{x(10 - x)}{10} = \frac{-x^2 + 10x + 50}{10}$$

Các dòng điện:

$$I = \frac{U_{AB}}{R_{td}} = \frac{120}{-x^2 + 10x + 50}$$

Số chỉ vôn kế:

$$U_V = U_{DB} = U_{AB} - U_{AD} = U_{AB} - I R_1 = 12 + \frac{3}{10}(x^2 - 10x - 50)$$
$$\frac{I_1}{x} = \frac{I_2}{R_{MN} - x} = \frac{I}{R_{MN}}$$
$$I_1 = \frac{I x}{R_{MN}} = \frac{12x}{-x^2 + 10x + 50} = \frac{12}{10 + \frac{50}{x} - x}$$
$$I_2 = \frac{I(R_{MN} - x)}{R_{MN}} = \frac{12(10 - x)}{-x^2 + 10x + 50} = \frac{12}{x + \frac{50}{10 - x}}$$

+ Lập luận về $U_V$, $I_1$ và $I_2$ khi x tăng từ 0 đến 10 Ω

Ta viết lại $U_V$ dưới dạng:

$$U_V = 12 + \frac{3}{10}[(x - 5)^2 - 75]$$

Khi x tăng từ 0 đến 5 Ω thì $U_V$ giảm dần, tại x = 5 Ω thì $U_V$ đạt cực tiểu, khi x tăng từ 5 Ω đến 10 Ω thì $U_V$ tăng dần.

Số chỉ $A_1$ ta xét biểu thức $I_1$:

$$I_1 = \frac{12}{10 + \frac{50}{x} - x}$$

Khi x tăng thì cả $\frac{50}{x}$ và -x đều giảm, dẫn đến $I_1$ luôn tăng.

Số chỉ $A_2$ được xét bằng biểu thức $I_2$:

$$I_2 = \frac{12}{x + \frac{50}{10 - x}}$$

Khi x tăng thì -x giảm, dẫn đến $\frac{50}{10 - x}$ tăng, kết quả là $I_2$ luôn giảm.


III. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ QUẢNG TRỊ 2026

Câu Nội dung cần đạt Điểm
1a Tính được độ chênh thời gian: $\Delta t = 3{,}5$ phút 0,25
Lập phương trình: $\dfrac{s}{v_{xb}}-\dfrac{s}{v_{xm}}=\Delta t$ 0,25
Tính được $v_{xm}=72\,\text{km/h}$ 0,25
Lập phương trình vị trí gặp nhau 0,50
Tính được $x=2{,}57\,\text{km}$ 0,25
1b Lập phương trình chuyển động cùng lúc đến B 0,25
Tính được $v'_{xm}=60\,\text{km/h}$ 0,25
2a Viết điều kiện thể tích: $x_1S_1=x_2S_2$ 0,25
Suy ra biểu thức $x_2$ theo $\Delta h$ 0,25
Lập phương trình cân bằng áp suất 0,50
Tính được $\Delta h=36\,\text{cm}$ 0,25
2b Viết công thức tính khối lượng dầu 0,50
Tính được $m_d=9{,}12\,\text{kg}$ 0,25
3 Lập phương trình tính nhiệt dung của cốc 0,25
Tính được $q_{cốc}=126\,\text{J/K}$ 0,25
Xác định $m_{tan}=0{,}05\,\text{kg}$ 0,25
Lập phương trình cân bằng nhiệt, tính được $m=527\,\text{g}$ 0,25
4.1a Xác định kính là thấu kính phân kì 0,25
Vẽ đúng hình tạo ảnh 0,25
4.1b Viết được tỉ số đồng dạng 0,25
Chứng minh được $\dfrac{A'B'}{AB}=\dfrac{f}{d+f}$ 0,25
4.1c Suy ra $f=20\,\text{cm}$ 0,25
Tính được $D=5$ độ 0,25
4.2a Giải thích phản xạ toàn phần làm viên sỏi “biến mất” 0,50
4.2b Viết được: $\sin i=\dfrac{1}{n}$ 0,25
Thiết lập hệ thức hình học 0,25
Suy ra công thức tính $n$ 0,25
Tính được $n=1{,}28$ 0,25
5.1 Tính được $I_d=\dfrac{2}{3}\,\text{A}$ 0,25
Tính được $R_{td}=4{,}5\,\Omega$ 0,25
Xác định cần bộ điện trở $0{,}5\,\Omega$ mắc nối tiếp $4\,\Omega$ 0,25
Kết luận cần tối thiểu 9 điện trở 0,25
5.2 Viết biểu thức $R_{td}$ 0,25
Viết biểu thức cường độ dòng điện toàn mạch 0,25
Xét được sự biến thiên của $U_V$ 0,25
Kết luận: $I_1$ tăng dần, $I_2$ giảm dần 0,25

Hy vọng rằng Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026 và phần giải chi tiết này sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các em củng cố vững chắc kiến thức chuyên môn Vật lý. Đừng quên theo dõi và chia sẻ blog để cập nhật thêm nhiều chuyên đề, tài liệu bổ ích và các bộ Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Trị 2026 mở rộng khác nhé. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt được kết quả cao nhất!