Thứ Ba, 21 tháng 9, 2021

Bài tập vậ lý 12: Trắc nghiệm online Lực và Cơ năng của con lắc đơn

tracnghiem online bài tập vật lý 12: Lực và cơ năng của con lắc đơn

Kiến thức cơ bản về Cơ năng và Lực của con lắc đơn

Cơ năng của con lắc đơn

Động năng của con lắc đơn cũng như động năng của bất kì vật nào khác, nó có biểu thức

$$W_\text{đ}=\frac{1}{2}mv^2=\frac{1}{2}m\omega^2A^2\sin^2{\left(\omega t +\varphi\right)}$$

Thế năng của con lắc đơn là thế năng trọng trường

$$W_\text{t}=mgh=mg\ell\left(1-\cos{\alpha}\right)$$

Tuy nhiên, chúng ta vẫn viết được dưới dạng tương tự thế năng đàn hồi của con lắc lò xo

$$\cos{\alpha}=\cos{2\frac{\alpha}{2}}\\ =1-2\sin^2{\frac{\alpha}{2}}\\ \approx1-2\left(\frac{\alpha}{2}\right)^2\\ W_\text{t}=\frac{1}{2}mg\ell\alpha^2$$

Nếu ta đặt $k=\frac{mg}{\ell}$ thì $$W_\text{t}=\frac{1}{2}kx^2=\frac{1}{2}kA^2\cos^2{\left(\omega t+\varphi\right)}$$

Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng, nó không đổi theo thời gian

$$W=\frac{1}{2}m\omega^2A^2=\frac{1}{2}mg\ell\alpha{_\text{m}^2}$$

Lực tác dụng lên vật nhỏ của con lắc đơn

Lực kéo về (lực hồi phục) là thành phần tiếp tuyến của trọng lực

$$F=-mg\alpha$$

Nó cũng được biểu diễn bằng phương trình điều hòa và đường tròn pha $$F=F_\text{m}\cos{\left(\omega t+\varphi_F\right)}$$ Trong đó $F_\text{m}=mg\alpha_\text{m}$

Theo phương sợi dây lực căng $\vec{F}_\text{c}$ và thành phần pháp tuyến của trọng lực $mg\cos{\alpha}$ tạo thành lực hướng tâm

$$F_\text{c}-mg\left(1-\frac{\alpha^2}{2}\right)=\frac{mv^2}{\ell}$$

Suy ra $$F_\text{c}=mg\left(\alpha{_\text{m}^2}-\frac{3}{2}\alpha^2+1\right)$$ Lực căng đạt cực đại khi $\alpha=0$, tức là ở vị trí cân bằng, nó bằng $$F_{\text{c}_\text{max}}=mg\left(\alpha_{\text{m}}^2+1\right)$$ Lực căng đạt cực tiểu khi $\alpha=\alpha_\text{m}$, tức là ở vị trí biên, nó bằng $$F_{\text{c}_\text{min}}=mg\left(-\alpha_{\text{m}}^2+1\right)$$


Trắc nghiệm online: Cơ năng và Lực của con lắc đơn

Hãy bấm vào nút Bắt đầu làm bài ở đầu trang để làm bài tập trắc nghiệm online, và khi làm xong thì bấm nút Nộp bài ở cuối trang để xem kết quả nhé.


Câu 1. Một con lắc đơn chiều dài $ℓ$, khối lượng $m$, đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường $g$. Mốc thế năng được chọn tại vị trí cân bằng của vật nhỏ. Tại li độ góc $α$ (rad), thế năng của con lắc là





Câu 2. Trong quá trình dao động điều hòa của một con lắc đơn (khối lượng $m$, biên độ góc $α_\text{m}$), khi ở li độ góc $α$ (rad), lực căng của sợi dây của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?





Câu 3.Con lắc đơn khối lượng $m$ đang dao động điều hòa. Tại li độ góc $α$ (rad), lực kéo về của một con lắc đơn là





Câu 4. Lực kéo về của một con lắc đơn có phương trình $F = F_\text{m}cos{\left(2πt + φ\right)}$. Biết rằng gốc thời gian được chọn khi vật nhỏ đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Giá trị của $φ$ là





Câu 5. Một con lắc đơn dao động với biên độ góc $α_0 = 0\text{,}75\ \text{rad}$. Tỉ số giữa độ lớn lực căng dây cực đại và cực tiểu bằng





Câu 6. Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc $α_\text{m} = 5^0$. Với ly độ góc bằng giá trị nào sau đây thì động năng của con lắc gấp 2 lần thế năng?





Câu 7. Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi $ℓ_1$, $A_1$, $F_{\text{m}_1}$, và $ℓ_2$, $A_2$, $F_{\text{m}_2}$ lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết $3ℓ_2 = 2ℓ_1$, $2A_2 = 3A_1$. Tỉ số $\frac{F_{\text{m}_1}}{F_{\text{m}_2}}$ bằng





Câu 8. Một con lắc đơn khối lượng 100 g, chiều dài 1 m, treo tại nơi có $g = 9\text{,}86\ \text{m/s}^2$. Bỏ qua mọi ma sát. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc $α_\text{m}$ rồi thả nhẹ. Biết con lắc dao động điều hòa với cơ năng $W = 8\times10^{-4}\ \text{J}$, (chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật nhỏ). Chọn gốc thời gian $t = 0$ lúc vật vật nhỏ ở vị trí có động năng bằng $4\times10^{-4}\ \text{J}$, và tại đó vật đang rời xa vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy $π^2 = 10$. Phương trình dao động của con lắc là





Câu 9. Một con lắc đơn gồm một sợi dây mảnh, nhẹ, và một vật nhỏ khối lượng $m = 2\ \text{g}$, tích điện $q = 0\text{,}1\ \text{μC}$ không đổi. Treo tại nơi có gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$ và có điện trường đều nằm ngang, cường độ $E = 2\times10^5\ \text{V/m}$. Khi con lắc đang đứng yên tại vị trí cân bằng thì đột ngột cường độ điện trường giảm nhanh về $E’ = 1\text{,}6\times10^5\ \text{V/m}$. Con lắc sẽ dao động điều hòa và lực căng sợi dây có giá trị cực đại $F_{\text{c}_\text{max}}$. Giá trị của $F_{\text{c}_\text{max}}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?





Câu 10. Một con lắc đơn được treo tại nơi có $g = 10\ \text{m/s}^2$, trong một điện trường đều nằm ngang. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng $m = 1\ \text{g}$ và mang điện tích. Khi con lắc được kích thích dao động điều hòa trong mặt phẳng thẳng đứng chứa đường sức điện trường thì nó dao động giữa hai điểm A và B như hình vẽ, với góc lệch so với phương thẳng lần lượt là $α_1 = 9^0$ và $α_2 = 3^0$.
Hình ảnh minh họa câu 10 tracnghiem online Cơ năng và Lực của con lắc đơn
Lực kéo về cực đại của con lắc gần nhất với giá trị nào sau đây?






------- ΦΦΦΦΦ -------

Thứ Năm, 16 tháng 9, 2021

Tôi "thách" em học sinh nào gian lận được khi làm bài kiểm tra online của tôi đấy!

Tôi nói thật đó! Tôi có thể tạo bài kiểm tra online, bài thi online mà học sinh không thể gian lận được. Mà tôi chẳng cần phải kiểm soát các em một chút nào. Học sinh của tôi không bị giám sát quyền riêng tư như một số phần mềm thi online hiện nay. Việc trao đổi bài giữa các em là thoải mái, nhưng vô nghĩa. Họ có thể sử dụng tài liệu "tẹt ga", có thể sử dụng bất kì công nghệ hỗ trợ nào...


Hướng dẫn cầm tay chỉ việc soạn đề trắc nghiệm online với khả năng chống gian lận đỉnh cao

Tôi chống gian lận cho các bài kiểm tra online bằng cách nào?

Đơn giản thôi, tôi dùng phần mềm Random Quiz, mà cũng không hẳn là phần mềm, chỉ là một tiện ích bổ sung tuyệt vời của Google Sheets, để tạo các bài trắc nghiệm bằng Google Form mà thôi. Tuy nhiên, nếu sử dụng Random Quiz, các bạn chẳng cần một kỹ năng nào đáng kể, ngoài chuyên môn của các bạn.

Random Quiz có thể làm được những gì?

Đầu tiên, chắc chắn phải kể đến tính năng tuyệt vời là chống gian lận thi online.

Chẳng cần phải kiểm soát hành động của học sinh, vì nó mang tính chất riêng tư. Hãy nghĩ cách làm thế nào để học sinh thoải mái nhưng không gian lận được. Một cách gần gũi nhất là ra cho mỗi em một đề khác nhau (như thi TN THPT của chúng ta). Vào khung giờ khoảng 21h cho tất cả làm bài cùng lúc, gần như không thể gian lận. Vấn đề là làm thế nào để ra đề được như vậy? Random Quiz không những làm được mà làm rất nhanh, rất dễ, làm hết việc của giáo viên luôn!

Tính

Chủ Nhật, 12 tháng 9, 2021

Bài tập vật lý 12: Trắc nghiệm online Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn

tracnghiem online bài tập vật lý 12: Phương trình dao động của con lắc đơn

Trước khi làm bài tập vật lý 12 về Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn dưới hình thức trắc nghiệm online, hãy xem qua kiến thức cơ bản về nội dung này.


Kiến thức cơ bản về phương trình dao động của con lắc đơn

Phương trình dao động (phương trình li độ) của con lắc đơn


Có hai dạng phương trình li độ của con lắc đơn, đó là phương trình li độ dài $x$ và phương trình li độ góc $\alpha$.

$$x=A\cos{\left(\omega t+\varphi\right)}$$ $$\alpha =\alpha_\text{m}\cos{\left(\omega t+\varphi\right)}$$

Biểu thức liên hệ giữa li độ dài và li độ góc, biên độ dài và biên độ của con lắc đơn là

$$x=\alpha \ell$$ $$A=\alpha_\text{m}\ell$$

Vận tốc của con lắc đơn, chính xác hơn là vận tốc dài, nên nó được đạo hàm từ li độ dài

$$v=x'=-\omega A\sin{\left(\omega t+\varphi\right)}$$

Gia tốc của con lắc đơn khá phức tạp, ở đây ta chỉ xét gia tốc tiếp tuyến, nó bằng đạo hàm của vận tốc

$$a=v'=-\omega^2A\cos{\left(\omega t+\varphi\right)}$$

Trắc nghiệm online: Phương trình dao động của con lắc đơn

Hãy bấm vào nút Bắt đầu làm bài ở đầu trang để làm bài tập trắc nghiệm online, và khi làm xong thì bấm nút Nộp bài ở cuối trang để xem kết quả nhé.


Câu 1. Một con lắc đơn chiều dài $ℓ$ dao động điều hòa với biên độ góc $α_\text{m}$. Biên độ dài của dao động đó là





Câu 2. Trong dao động điều hòa của một con lắc đơn, biên độ góc là $α_\text{m}$, biên độ dài là $A$, biểu thức liên hệ giữa li độ góc $α$ và li độ dài $x$ tại cùng một thời điểm là





Câu 3.Điều kiện nào sau đây không cần thiết đối với một con lắc đơn dao động điều hòa?





Câu 4. Hai con lắc đơn đang dao động điều hòa. Vận tốc của con lắc I có phương trình $v_1 = 20π\cos{\left(πt + \frac{π}{3}\right)}\ \text{cm/s}$. Li độ góc của con lắc II có phương trình $α_2 = 0\text{,}1\cos{\left(πt + \frac{2π}{3}\right)}\ \text{rad}$. Hai con lắc đơn dao động lệch pha nhau





Câu 5. Trong quá trình dao động điều hòa của một con lắc đơn, vận tốc của vật nhỏ khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn $v_\text{m}\ \text{(cm/s)}$, biên độ dao động là $A\ \text{(cm)}$. Biên độ góc của dao động đó là





Câu 6. Một con lắc đơn đang dao động điều hòa tại nơi có $g=9\text{,}8\ \text{m/s}^2$. Mối liên hệ giữa vận tốc $v$ và li độ góc $α$ của con lắc được biểu diễn bằng một đường êlip như hình vẽ dưới đây.
Hình ảnh minh họa câu 6 tracnghiem online Phương trình dao động của con lắc đơn
Biên độ dao động điều hòa của con lắc đơn đó là






Câu 7. Một con lắc đơn được treo tại nơi có $g = 10\ \text{m/s}^2$. Từ vị trí cân bằng, kéo con lắc lệch một góc 0,036 rad theo chiều dương, rồi truyền cho vật nhỏ vận tốc có độ lớn 12 cm/s theo phương vuông góc với sợi dây và hướng về vị trí cân bằng. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc 3 rad/s. Chọn $t = 0$ là lúc truyền vận tốc cho vật. Phương trình dao động của con lắc là





Câu 8. Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có $g = π^2\ \text{m/s}^2$. Sự phụ thuộc của vận tốc $v$ vào thời gian $t$ của một con lắc được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên. Biết quãng đường vật nhỏ đi được từ thời điểm $t_1 = 0\text{,}3\ \text{s}$ đến thời điểm $t_2 = 0\text{,}6\ \text{s}$ là 2,28 cm.
Hình ảnh minh họa câu 8 tracnghiem online Phương trình dao động của con lắc đơn
Phương trình dao động của con lắc là






Câu 9. Một con lắc đơn gồm một sợi dây chiều dài $ℓ = 80\ \text{cm}$, và một vật nhỏ khối lượng $m = 2\ \text{g}$, tích điện $q = 0\text{,}1\ \text{μC}$ không đổi. Treo con lắc tại nơi có gia tốc trọng trường $g = 10\ \text{m/s}^2$ và có điện trường đều nằm ngang, cường độ $E = 2\times10^5\ \text{V/m}$. Khi con lắc đang đứng yên tại vị trí cân bằng, lúc $t = 0$ thì cường độ điện trường đột ngột giảm nhanh về $E’ = 1\text{,}6\times10^5\ \text{V/m}$, sau đó con lắc dao động điều hòa xung quanh điểm O. Chọn O làm gốc tọa độ, chiều dương là chiều của điện trường. Phương trình dao động của con lắc là





Câu 10. Một con lắc đơn được treo tại một điểm T. Trên đường thẳng đứng đi qua điểm treo có đóng một chiếc đinh D. Kéo con lắc lệch sang phải đến điểm A và thả nhẹ. Trong quá trình dao động, sợi dây vướng vào đinh D khi qua vị trí cân bằng (hình H.a). Hình H.b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ góc $\alpha$ vào thời gian $t$.
Hình ảnh minh họa câu 10 tracnghiem online Phương trình dao động của con lắc đơn
Đồ thị này cắt trục $t$ tại điểm thứ nhất ứng với $t_1=0\text{,}45\ \text{s}$ và điểm thứ hai ứng với






------- ΦΦΦΦΦ -------

Xem lời giải chi tiết tại đây

Video giải chi tiết Bài tập Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn

Bài tập vật lý 12: Trắc nghiệm online Chu kì, tần số của con lắc đơn

tracnghiem online bài tập vật lý 11: Chu kì, tần số của con lắc đơn

Trước khi làm bài tập vật lý 12 về Chu kì, tần số của con lắc đơn dưới hình thức trắc nghiệm online, hãy xem qua kiến thức cơ bản về nội dung này.


Tần số góc, tần số, chu kỳ của con lắc đơn


* Chu kì, tần số của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào chiều dài sợi dây và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc vào khối lượng vật nhỏ.

$$\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}$$ $$f=\frac{\omega}{2\pi}=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$$ $$T=\frac{1}{f}=\frac{2\pi}{\omega}=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$$

Chu kì, tần số của của con lắc đơn thay đổi theo độ cao


Gia tốc trọng trường thay đổi theo độ cao dẫn đến chu kì, tần số của con lắc đơn thay đổi theo độ cao

$$g=G\frac{M_\text{TĐ}}{\left(R_\text{TĐ}+h\right)^2}$$

Gọi khoảng cách từ tâm Trái Đất đến điểm treo con lắc đơn là $R=R_\text{TĐ}+h$, thì

$$g=\frac{GM_\text{TĐ}}{R^2}\ \text{~}\ \frac{1}{R^2}$$

Một con lắc đơn ở hai độ cao khác nhau thì có chu kì, tần số khác nhau, tỉ số của chúng là

$$\frac{\omega_1}{\omega_2}=\frac{f_1}{f_2}=\frac{T_2}{T_1}=\frac{R_2}{R_1}$$

Chu kì, tần số của con lắc đơn thay đổi khi có ngoại lực tác dụng


Trọng lực $\vec{P}=m\vec{g}$ thẳng đứng gây ra gia tốc trọng trường $\vec{g}$ thẳng đứng hướng xuống, độ lớn $g=\frac{P}{m}$. Nếu có thêm ngoại lực $\vec{F}$ tác dụng, nó sẽ gây thêm một gia tốc $\vec{g}_{_F}=\frac{\vec{F}}{m}$, khi đó chu kì, tần số của con lắc đơn phải tính theo gia tốc trọng trường biểu kiến $$\vec{g}'=\vec{g}+\vec{g}_{_\text{F}}$$ $$\omega=\sqrt{\frac{g_{_F}}{l}}$$


Chu kì, tần số của con lắc đơn thay đổi khi có ngoại lực tác dụng

Bài tập trắc nghiệm online Chu kì, tần số của con lắc đơn

Hãy bấm vào nút Bắt đầu làm bài ở đầu trang để làm bài tập trắc nghiệm online, và khi làm xong thì bấm nút Nộp bài ở cuối trang để xem kết quả nhé.


Câu 1. Một con lắc đơn chiều dài ℓ, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trong trường g. Tần số dao động của con lắc là





Câu 2. Tần số góc của một con lắc đơn là $7\ \text{rad/s}$. Gia tốc trọng trường nơi con lắc dao động điều hòa là $9\text{,}8\ \text{m/s}^2$. Chiều dài của con lắc là





Câu 3.Hai con lắc đơn chiều dài bằng nhau nhưng hai vật nhỏ có khối lượng $m$ và $2m$. Treo hai con lắc tại các điểm có cùng độ cao, ở cùng một nơi trên mặt đất. Kéo hai con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng cùng góc lệch nhỏ rồi thả nhẹ. Con lắc thứ nhất trở về vị trí cân bằng sau 0,3 s kể từ khi thả. Cũng kể từ khi thả, con lắc thứ hai về lại vị trí cân bằng sau





Câu 4. Một học sinh đo nhanh gia tốc trọng trường bằng một con lắc đơn chiều dài 95 cm. Kéo lệch con lắc khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất, bạn học sinh bấm đồng hồ bắt đầu đo thời gian và đếm số lần con lắc đi qua vị trí cân bằng. Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ 40 (không kể lần bấm đồng hồ) thì bạn ngắt đồng hồ. Thời gian đồng hồ dừng lại ở 39,5 s. Theo tính toán thì gia tốc trọng trường bạn học sinh đo được gần nhất với giá trị nào sau đây?





Câu 5. Một con lắc đơn chiều dài $ℓ$ có tần số dao động điều hòa là 2 Hz. Nếu cắt bới sợi dây của con lắc đi một đoạn $Δℓ$ thì tần số dao động điều hòa của con lắc là 2,2 Hz. Cắt bớt tiếp một đoạn $Δℓ$ thì con lắc có tần số là





Câu 6. Một sợi dây dài 1,2 m được cắt làm hai phần, tạo thành hai con lắc đơn. Treo hai con lắc trong một phòng thí nghiệm, điểm treo ở cùng độ cao và gần nhau. Kéo hai sợi dây lệch so với phương thẳng đứng các góc nhỏ bằng nhau $α_0$, để hai sợi dây song song với nhau. Thả nhẹ một con lắc, khi sợi dây của nó hợp với phương thẳng đứng một góc $\frac{α_0}{2}$ lần thứ nhất thì thả nhẹ con lắc còn lại. Hai con lắc dao động điều hòa trên hai mặt phẳng song song nhau. Hai sợi dây lại song song với nhau khi chúng cùng đi qua vị trí cân bằng theo cùng một hướng. Chiều dài của một trong hai đoạn sợi dây là





Câu 7. Một con lắc đơn có $m\ = 100\ \text{g}$, tích điện $q = -2\times10^{-6}\ \text{C}$ dao động điều hòa tại nơi có $g = 10\ \text{m/s}^2$ với chu kì 1,6 s. Con lắc đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường thẳng đứng thì chu kì đó là 2 s. Vectơ cường độ điện trường có độ lớn





Câu 8. Có 3 điểm A, B, C trên cùng một đường thẳng đứng, theo thứ tự từ thấp lên cao, với AB = 4BC. Treo một con lắc đơn tại A thì tần số dao động của nó là $f_{_\text{A}}$, còn treo tại B thì tần số là $f_{_\text{B}}$. Nếu treo con lắc đơn đó tại C thì tần số dao động của nó là





Câu 9. Một con lắc đơn chiều dài 1,92 m treo vào điểm T cố định. Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ. Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái qua B thì dây vướng vào đinh nhỏ tại D, vật dao động trên quỹ đạo AOBC (được minh họa như hình vẽ dưới đây). Biết $TD = 1\text{,}28\ \text{m}$ và $α_1 = α_2 = 4^0$, hai điểm A và C ở cùng độ cao. Bỏ qua ma sát, lấy $g = π^2\ \text{m/s}^2$.
Hình ảnh minh họa câu 9 tracnghiem online Chu kì, tần số của con lắc đơn
a) Góc $\widehat{ATO}$ có giá trị bằng





b) Chu kì dao động của con lắc là





------- ΦΦΦΦΦ -------

Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Trắc nghiệm online Bài tập vật lý 11: Điện tích - Định luật Cu-lông

tracnghiem online bài tập vật lý 11: Điện tích - Định luật Cu-lông

Trước khi làm bài tập về Điện tích - Định luật Cu-lông dưới hình thức trắc nghiệm online, hãy xem qua kiến thức cơ bản về nội dung này.

Điện tích

* Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

* Đơn vị của điện tích là culông (C).

Định luật Cu-lông

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

$$F=k\frac{|q_1 q_2|}{r^2}$$ $$k=9\times10^9\ \frac{\text{N}m^2}{\text{C}^2}$$

Bài tập Điện tích - Định luật Cu-lông

Hãy bấm vào nút Bắt đầu làm bài ở đầu trang để làm bài tập trắc nghiệm online, và khi làm xong thì bấm nút Nộp bài ở cuối trang để xem kết quả nhé.


Câu 1. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C, vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây không đúng về dấu của điện tích giữa các vật?





Câu 2. Hai quả cầu kim loại tích điện trái dấu treo trên hai sợi dây chỉ mảnh. Cho chúng chạm vào nhau rồi lại tách ra xa nhau thì hai quả cầu sẽ





Câu 3.Hai điện tích điểm $q_1=2\times10^{-12}\ \text{C}$ và $q_2=3\times10^{-12}\ \text{C}$ đặt cách nhau 15 cm trong không khí. Lực tĩnh điện giữa hai điện tích có độ lớn bằng





Câu 4. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 1,44 lần thì độ lớn lực tĩnh điện giữa chúng





Câu 5. Hai điện tích điểm điện tích như nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn $r = 4\ \text{cm}$. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là $F = 10^{-5}\ \text{N}$.
a) Độ lớn mỗi điện tích là





b). Để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là $F_1=2\text{,}5\times10^{-6}\ \text{N}$ thì khoảng cách giữa hai điện tích phải bằng





Câu 6. Hai quả cầu nhỏ tích điện được đặt trong không khí cách nhau một đoạn $r = 1\ \text{m}$ đẩy nhau bằng lực $F = 1\text{,}8\ \text{N}$. Điện tích tổng cộng của hai quả cầu là $Q = 3\times10^{-5}\ \text{C}$. Điện tích của mỗi quả cầu là





Câu 7. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang điện tích $q_1$ và $q_2 = 5q_1$, tác dụng lên nhau một lực $F$. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa đến các vị trí cũ thì lực tương tác giữa chúng





Câu 8. Trong hình vẽ dưới đây, ba hạt nhỏ tích điện nằm trên một trục $x$. Hạt 1 và hạt 2 được cố định. Hạt 3 chuyển động tự do, nhưng hợp lực tĩnh điện thực lên nó từ các hạt 1 và 2 bằng không.
Hình ảnh minh họa câu 8 tracnghiem online Điện tích - Định luật Cu-lông
Nếu $L_{23}= L_{12}$ thì tỉ số $\frac{q_1}{q_2}$ bằng






Câu 9. Ở hình vẽ dưới đây, các hạt có điện tích $q_1=-q_2= 100\ \text{nC}$ và $q_3=-q_4= 200\ \text{nC}$, khoảng cách $a= 5\text{,}0\ \text{cm}$.
Hình ảnh minh họa câu 9 tracnghiem online Điện tích - định luật Cu-lông
Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích $q_3$ có độ lớn bằng






Câu 10. Trong hình dưới đây, hình a có hạt 1 (điện tích $q_1$) và hạt 2 (điện tích $q_2$) được cố định tại một vị trí trên một trục $x$, cách nhau 8,00 cm. Hạt 3 (mang điện tích $q_3= 8\text{,}00\times10^{-19}\ \text{C}$ được đặt trên trục $x$, giữa hạt 1 và hạt 2. Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $F$ vào $x$, với $F$ là giá trị đại số của hợp lực tĩnh điện tác dụng lên hạt 3, $x$ là tọa độ của hạt 3 trên trục $x$. Chú ý lực $F$ tính theo $10^{-23}\ \text{N}$, $x_s= 8\text{,}0\ \text{cm}$.
Hình ảnh minh họa câu 10 tracnghiem online Điện tích - định luật Cu-lông
Tỉ số $\frac{q_2}{q_1}$ bằng






------- ΦΦΦΦΦ -------

Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021

Trắc nghiệm online: Năng lượng của một vật dao động điều hòa

Dao động điều hòa rất thú vị khi gắn nó với một đường tròn pha (biến thể của đường tròn lượng giác). Thế nhưng cơ năng của một vật dao động điều hòa còn thú vị hơn nhiều khi gắn nó với một đường tròn năng lượng, nó lại được biến thể từ đường tròn pha. Đó là kết quả của sự sáng tạo. Hãy trải nghiệm sự thú vị này qua bài trắc nghiệm online Năng lượng của một vật dao động điều hòa dưới đây nhé. Nhớ bấm vào nút Bắt đầu làm bài để được cảm nhận một chút áp lực từ thời gian thực. Bấm vào nút Nộp bài để xem điểm và đáp án.


tracnghiem online Năng lượng của một vật dao động điều hòa

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai về cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang? Cơ năng của một con lắc lò xo nằm ngang bằng





Câu 2. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng $k$, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ $x$ là





Câu 3. Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là $m$ dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình $x = A\cos\left(ωt\right)$. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là





Câu 4. Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động theo phương trình $x = 8\cos{10t}$ ($x$ tính bằng cm, $t$ tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng





Câu 5. Hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi $W_\text{đh}$ của một con lắc lò xo vào thời gian $t$. Khối lượng vật nặng là 400 g. Lấy $\pi^2 = 10$.
Hình ảnh minh họa câu 5 tracnghiem online Năng lượng của một vật dao động điều hòa
Biên độ dao động là






Câu 6.Một con lắc lò xo khối lượng 120 g, độ cứng 30 N/m, dao động điều hòa theo phương ngang. Tại li độ $x= 3\ \text{cm}$, vật có vận tốc $v = 50\ \text{cm/s}$. Tại vị trí cân bằng vật nhỏ có động năng bằng





Câu 7. Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa với chu kì $0\text{,}2\ \text{s}$ và cơ năng là 0,18 J (mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Lấy $π^2 = 10$. Tại li độ $x=3\sqrt{2}\ \text{cm}$, tỉ số động năng và thế năng là





Câu 8. Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng $20\ \text{N/m}$ dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là $\frac{\pi}{2}$ thì vận tốc của vật là $v=-20\sqrt{3}\ \text{cm/s}$. Lấy $π^2 = 10$. Khi vật qua vị trí có li độ $x = 3π\ \text{cm}$ thì động năng của con lắc là





Câu 9. Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc cực đại $60\ \text{cm/s}$ và gia tốc cực đại là $2π\ \text{m/s}^2$. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thời điểm ban đầu $\left(t = 0\right)$, chất điểm có vận tốc $30\ \text{cm/s}$ và thế năng đang tăng. Chất điểm có gia tốc bằng $π\ \text{m/s}^2$ lần đầu tiên ở thời điểm





Câu 10. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng $W_\text{đ}$ của con lắc theo thời gian $t$.
Hình ảnh minh họa câu 10 tracnghiem online Năng lượng của một vật dao động điều hòa
Hiệu $t_2 – t_1$ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?






Câu 11. Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai dao động điều hòa cùng pha với biên độ lần lượt là $3A$ và $A$. Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó. Khi động năng của con lắc thứ nhất là $0\text{,}72\ \text{J}$ thì thế năng của con lắc thứ hai là $0\text{,}24\ \text{J}$. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là $0\text{,}09\ \text{J}$ thì động năng của con lắc thứ hai là





Câu 12. Một chất điểm dao động điều hòa. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn $a$ thì động năng của chất điểm giảm liên tục đến $5\text{,}208\ \text{mJ}$. Tiếp tục đi thêm một đoạn $2a$ thì động năng giảm liên tục đến $3\text{,}608\ \text{mJ}$. Nếu tiếp tục đi thêm một đoạn $3a$ thì động năng của chất điểm là





------- ΦΦΦΦΦ -------