Thứ Tư, 24 tháng 11, 2021

Cơ - nhiệt 1 - Ôn thi vào lớp 10 chuyên lý

Ôn thi vào 10 chuyên lý 24 tháng 11 năm 2021

Câu 1. Cơ - Tốc độ âm thanh

Một ô tô đang chạy thẳng trên đường với tốc độ không đổi thì tài xế bấm còi. Vận tốc của tiếng còi (vận tốc âm thanh) trong không khí là $c=330\ \mathrm{m/s}$.
  1. Giả sử mỗi lần bấm còi, người lái xe bấm nhanh để tiếng còi phát ra dạng âm ngắn. Sau lần bấm còi thứ nhất, xe đi thêm được quãng đường $L=75\ \text{m}$ thì tài xế bấm còi lần thứ hai. Một người đứng trên đường phía trước ô tô này nghe thấy hai tiêng còi cách nhau $\tau=2\ \text{s}$. Tính tốc độ $v$ của ô tô.
  2. Giả sử người lái xe bấm còi và giữ $\tau=6\ \text{s}$ để tiếng còi kéo dài. Một người đứng trên đường phía trước ô tô này nghe thấy tiếng còi kéo dài $\tau '=5\text{,}6\ \text{s}$. Vận tốc của ô tô bằng bao nhiêu?

Câu 2. Cơ - Áp suất

Bình hình trụ được đậy lại bằng một pittông có bề dày $h$, trên pit tông có một lỗ tròn diện tích $S$ và người ta đặt vừa vặn vào lỗ đó một cái đĩa, đĩa cùng vật liệu và cùng chiều dày với pittông. Bên trên pittông là không khí, bên dưới là nước.

Hình trụ đựng nước đậy bằng pittông - Quy tắc đòn bẩy

Cát được đổ từ từ lên đĩa, khi khối lượng cát bằng $m$ thì đĩa sẽ rơi ra khỏi lỗ. Biết khối lượng riêng của nước là $D_0$ và bỏ qua ma sát. Tính $m$ theo $S$, $h$ và $D_0$.


Câu 3. Quy tắc đòn bẩy

Với những giá trị nào của khối lượng $M$ thì hệ trong hình dưới đây có thể cân bằng? Biết $m=4,0\ \text{kg}$. Thanh đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng $2m$ và được chia thành 8 đoạn giống nhau. Sợi chỉ vắt qua ròng rọc nối giữa hai vật chịu được lực căng lớn nhất $T_0=25\ \text{N}$.

Cân bằng của thanh và ròng rọc - Quy tắc đòn bẩy

Câu 4. Nhiệt - Đun nước bằng thiên thạch

Vào một đêm mùa đông, người nông dân ở Hàn Quốc có tên là Lee Min Ho đang canh gác cánh đồng của mình thì nhìn thấy một mảnh thiên thạch rơi từ trên trời xuống, ông quyết định dùng nó để đun nước pha trà. Để làm điều này, ông Lee đổ 2 lít nước vào chậu, đến chỗ thiên thạch và cố gắng đặt cái chậu lên đó. Tuy nhiên, chiếc chậu đã trượt khỏi thiên thạch. Loay hoay một lát, người đàn ông này tìm thấy một thanh sắt và bắt đầu đốt nóng nó bằng thiên thạch, sau đó nhúng thanh sắt nóng vào chậu nước. Làm đi làm lại cho đến khi nước sôi. Nhiệt độ tối thiểu của thiên thạch $t_\text{m}$ bằng bao nhiêu thì ông Lee sẽ thực hiện được kế hoạch của mình? Nhiệt độ ban đầu của nước, nồi và thanh là $t_0=0\ ^0\text{C}$ (Nhiệt dung riêng của nước $c=4200\ \text{J/(kg.K)}$. Nhiệt dung của chậu, thanh sắt và thiên thạch lần lượt là $q_\text{c}=450\ \text{J/K}$, $q_\text{s}=225\ \text{J/K}$ và $q_\text{tt}=1000\ \text{J/K}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.


------------ Hết ------------

Thứ Năm, 18 tháng 11, 2021

Đáp án Bài tập cơ học 1 - Ôn thi vào lớp 10 chuyên lý

Banner bài viết Bài tập cơ học 1 - Ôn thi vào lớp 10 chuyên lý

Đây là lời giải chi tiết cho đề: Bài tập cơ học 1 - Ôn thi vào lớp 10 chuyên lý


Câu 1. Áp dụng phương pháp đồ thị cho bài toán Hai vật chuyển động trên một đường thẳng

Bài toán này sẽ rất đơn giản nếu giải bằng phương pháp đồ thị, chúng ta chỉ cần vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của ông Minh và bà Hoa như hình dưới đây:
Đường màu cam là chuyển động của bà Hoa, màu xanh là ông Minh
Trong đó khoảng cách giữa điểm gặp nhau của hai người đến A là $x$. Từ các tam giác đồng dạng ta có phương trình $$\frac{x}{9}=\frac{400-x}{6}=\frac{400}{9+6}\\ x=\frac{9\times400}{15}=240\ \text{km}$$

Câu 2. Lựa chọn vật mốc phù hợp cho các chuyển động tương đối

1. Thời gian đi của du khách
Quãng đường du khách đi được theo chiều từ trước ra sau khúc gỗ \begin{align} s_1&=n_1\times\lambda\\ &=16\times0\text{,}75\\ &=12\ \text{m} \end{align} Quãng đường du khách đi được theo chiều từ sau về trước khúc gỗ \begin{align} s_2&=n_2\times\lambda\\ &=112\times0\text{,}75\\ &=84\ \text{m} \end{align} Thời gian tương ứng \begin{align} t_1&=\frac{s_1}{v}\\ &=\frac{0,016\ \text{(km)}}{4\ \text{(km/h)}}\\ &=0\text{,}004\ \text{h}\\ &=14\text{,}4\ \text{s}\\ t_2&=\frac{s_2}{v}\\ &=\frac{0,084\ \text{(km)}}{4\ \text{(km/h)}}\\ &=0\text{,}021\ \text{h}\\ &=75\text{,}6\ \text{s} \end{align} 2. Vận tốc $v_1$ của xe chở gỗ
Chọn xe chở gỗ làm mốc thì vận tốc tương đối của du khách khi đi từ đầu xe ra sau xe là $v+v_1$, khi đi từ sau xe về đầu xe là $v-v_1$. Trong khi đó quãng đường đi là bằng nhau (bằng chiều dài khúc gỗ), phương trình sẽ là $$(v+v_1)t_1=(v-v_1)t_2$$ \begin{align} v_1&=v\frac{t_2-t_1}{t_2+t_1}\\ &=4\times\frac{75\text{,}6-14\text{,}4}{75\text{,}6+14\text{,}4}\\ &=2\text{,}72\ \text{km/h} \end{align} 3. Chiều dài $d$ của khúc gỗ
\begin{align} d&=(v+v_1)t_1\\ &=(4+2\text{,}72)\times\frac{1000}{3600}\times14\text{,}4\\ &=26\text{,}88\ \text{m} \end{align}

Câu 3. Áp dụng quy tắc đòn bẩy cho bài toán cân bằng của quả tạ

Vì quả tạ đã cân bằng nằm ngang trong không khí nên khi nhúng trong nước mà nó vẫn cân bằng thì chứng tỏ các lực đẩy Ác-si-mét cũng tạo ra sự cân bằng
Chỉ cần áp dụng quy tắc đòn bẩy cho các lực Ác-si-mét
tức là ta chỉ cần áp dụng quy tắc đòn bẩy cho các lực đẩy Ác-si-mét $$F_{A_5}.l=F_A.l+F_{A_1}.3l\\ 10D_0.5V=10D_0V_{\text{tạ}}+10D_0.3V\\ V_{\text{tạ}}=2V$$

Câu 4. Áp dụng áp suất chất lỏng cho bài toán vật nổi trong chất lỏng

Vì khối nhựa nổi lên thì thể tích chiếm chỗ trong chất lỏng giảm, làm cho mực nước trong bình hạ xuống.
Ta giả sử mực nước trong bình giảm đi một đoạn bằng $x$, áp suất đáy bình giảm đi một lượng bằng $$\Delta p=10Dx$$ Áp suất đáy bình khi chưa cắt dây nối là do tổng trọng lượng nước, khối nhựa và lực căng sợi dây tạo ra. Khi cắt sợi dây, áp suất chỉ còn do tổng trọng lượng nước và khối nhựa gây ra mà thôi. Tức là độ giảm áp suất đáy bình là do mất đi lực căng. Điều này cho ta phương trình $$\Delta p=\frac{T}{S}$$ Từ hai phương trình này ta suy ra được $$10Dx=\frac{T}{S}$$ Lực căng $T$ của sợi dây thì ta tính được nhờ sự cân bằng của nó với trọng lượng khối nhựa và lực Ác-si-mét $$T+10m=10DV\\ T=10(Da^3-m)$$ Tóm lại ta tính được \begin{align} x&=\frac{Da^3-m}{D.S}\\ &=\frac{1\times4^3-24}{1\times200}\\ &=0\text{,}2\ \text{cm} \end{align}

------------ hocvatlyonline.com ------------

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2021

Bài tập Các định luật Niu-tơn - Trắc nghiệm online Vật lý 10

tracnghiem online Các định luật Niu-tơn

Định luật I Niu-tơn

Vận tốc của một vật được duy trì là nhờ quán tính mà không phải nhờ lực.

Định luật II Niu-tơn

Một vật khối lượng $m$ chịu tác dụng của một lực $\vec{F}$ thì vật có gia tốc $$\vec{a}=\frac{\vec{F}}{m}$$ Một vật khối lượng $m$ chịu tác dụng của nhiều lực $\vec{F}_1$, $\vec{F}_2$, $\vec{F}_3$.... thì vật có gia tốc $$\vec{a}=\frac{\vec{F}_1+\vec{F}_2+\vec{F}_3+...}{m}$$

Định luật III Niu-tơn

Vật A tác dụng lên vật B một lực $\vec{F}_\text{AB}$ thì vật B phản lại vật A một lực $\vec{F}_\text{BA}$, hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều, cùng loại, xuất hiện đồng thời và mất đi đồng thời. Đặc biệt chú ý điểm đặt của hai lực trên hai vật khác nhau.

Phương pháp giải các bài tập về các định luật Niu-tơn

Để thay số vào biểu thức định luật II Niu-tơn và tính toán được, ta phải chuyển phương trình véc tơ này thành phương trình đại số. Ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ các lực tác dụng vào vật.
Bước 2: Vẽ trục $Ox$ dọc theo hướng chuyển động của vật.
Bước 3: Vẽ các góc hợp bởi các véc tơ lực $\vec{F}_1$, $\vec{F}_2$, $\vec{F}_3$.... với $Ox$, các góc đó ta tạm gọi là $\varphi_1$, $\varphi_2$, $\varphi_3$,...
Lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng nghiêng
Bước 4: Viết lại phương trình định luật II Niu-tơn $$a=\frac{F_1\cos{\varphi_1}+F_2\cos{\varphi_2}+F_3\cos{\varphi_3}...}{m}$$ Chú ý rằng, khi đã dùng công thức này, ta phải "tôn trọng" dấu của các đại lượng, tức là khi kết hợp với các công thức động học $$v=at+v_0\\ s=\frac{1}{2}at^2+v_0t\\ v^2-v_0^2=2as$$ ta phải giữ nguyên dấu của gia tốc sau khi đã tính bằng định luật II Niu-tơn.

Trắc nghiệm online

------------------------------------------------------------
Câu 1.Yếu tố nào sau đây có thể duy trì vận tốc của một vật?





Câu 2. Một vật khối lượng $m$ chịu tác dụng của một lực $F$ thì vật có gia tốc





Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về lực và phản lực trong tương tác giữa hai vật?





Câu 4. Một vật khối lượng 1,2 kg chịu tác dụng của một lực $F$, vật chuyển động với gia tốc $0\text{,}5\ \text{m/s}2$. Giá trị của lực $F$ là





Câu 5. Một ô tô khối lượng 3000 kg đang chạy thẳng với vận tốc 36 km/h thì bắt đầu hãm phanh để chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được quãng đường 10 m kể từ khi hãm phanh, xe dừng lại. Lực hãm có độ lớn bằng





Câu 6. Nếu tác dụng lực $F$ lên vật khối lượng $m$ thì vật có gia tốc $1\text{,}5\ \text{m/s}^2$. Nếu cắt vật $m$ thành hai phần khối lượng $m_1$ và $m_2$ rồi lần lượt tác dụng lực $F$ lên các phần này thì gia tốc của vật $m_1$ là $2\ \text{m/s}^2$, của vật $m_2$ là





Câu 7. Một chiếc xe nhỏ khối lượng $5m$ và một vật khối lượng $m$ đặt trên xe. Ban đầu xe đứng yên. Bỏ qua ma sát. Tác dụng lên xe một lực $F$ nằm ngang thì sau thời gian $t$ vận tốc của xe là 0,5 m/s, khi đó nhẹ nhàng lấy vật $m$ ra khỏi xe nhưng lực $F$ vẫn duy trì tác dụng. Sau thời gian $t$ tiếp theo kể từ khi lấy vật, vận tốc của xe bằng





Câu 8. Một vật nhỏ khối lượng 3 kg được kéo bằng một lực $\vec{F}$ thẳng đứng hướng lên. Lực $\vec{F}$ có độ lớn $F=36\ \mathrm{N}$. Gia tốc của vật bằng





Câu 9. Một cô bé đang kéo chiếc xe nhỏ của mình trên đường bằng phẳng như hình vẽ dưới đây:
Cô bé kéo xe
Biết rằng lực ma sát giữa xe và mặt đường có giá nằm ngang, ngược chiều chuyển động của xe và có độ lớn 3 N. Xe chuyển động thẳng đều. Lực kéo $\vec{F}$ của cô bé chếch lên một góc $\alpha={30}^0$. Độ lớn $F$ của lực kéo đó là






Câu 10. Một vật khối lượng 8 kg chịu tác dụng của hai lực $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$. Biết hai lực này có giá vuông góc với nhau và có độ lớn $F_1=2\ \mathrm{N}$ và $F_2=2\sqrt{3}\ \mathrm{N}$. Gia tốc của vật có độ lớn bằng





Câu 11. Một vật nhỏ được thả trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 10 m. Góc nghiêng $\alpha={30}^0$. Bỏ qua ma sát. Thời gian vật trượt tới chân mặt phẳng nghiêng là





Câu 12. Một thùng hàng khối lượng $m = 90\ \text{kg}$ được đẩy lên một mặt phẳng nghiêng góc $\theta={30}^0$ như hình vẽ dưới đây:
Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng
Biết thùng chuyển động thẳng đều và không có ma sát. Lực $F$ bằng bao nhiêu?






Câu 13. Người ta dùng một sợi dây nhẹ không dãn để kéo lên và hạ xuống một kiện hàng nặng 300 kg. Khi kiện hàng đi lên nhanh dần đều thì nó có gia tốc $1\text{,}6\ \text{m/s}^2$. Khi kiện hàng đi xuống nhanh dần đều thì nó có gia tốc $0\text{,}8\ \text{m/s}^2$. Lực căng của sợi dây bằng nhau trong hai trường hợp đi lên và đi xuống. Lực căng đó là





Câu 14. Sợi dây dùng lực $T$ kéo vật khối lượng $m_1=110\ \mathrm{kg}$ đi lên thẳng đứng nhanh dần đều với gia tốc $a$. Cũng vẫn lực $T$ đó, sợi dây hạ vật khối lượng $m_2=690\ \mathrm{kg}$ xuống nhanh dần đều cũng với gia tốc $a$ như hình vẽ dưới đây:
Ròng rọc
Vẫn sợi dây với lực căng $T$ này kéo một vật khối lượng $m$ đi lên thẳng đều. Giá trị của $m$ là






Câu 15. Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến va chạm vào nhau với vận tốc lần lượt bằng 1m/s và 0,5 m/s. Sau va chạm cả hai vật cùng bật trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5 m/s và 1,5 m/s. Quả cầu 1 có khối lượng 1 kg. Khối lượng của quả cầu 2 là





------- ΦΦΦΦΦ -------

Thứ Ba, 16 tháng 11, 2021

Bài tập Chu kì, tần số con lắc lò xo - Các dạng bài tập vật lý 12

Bài tập Chu kì, tần số con lắc lò xo giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán đề cập đến chu kìtần số của con lắc lò xo. Chúng ta đọc qua phần lý thuyết và phương pháp giải bài tập, sau đó làm bài tập từ dễ đến khó với hình thức trắc nghiệm. Làm xong các bấm nộp bài để xem đáp án. Và cuối cùng là phần giải chi tiết để chúng ta tham khảo.

tracnghiem online Chu kì, tần số con lắc lò xo

Công thức tính chu kì và tần số con lắc lò xo

$$\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}\\ f=\frac{\omega}{2\pi}=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}\\ T=\frac{2\pi}{\omega}=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$$

Các bài tập về chu kì, tần số con lắc lò xo thường gặp

Cho một số con lắc lò xo khối lượng, độ cứng, chu kì, tần số lần lượt $$m_1,k_1, f_1, T_1, \omega_1\\ m_2, k_2, f_2, T_2, \omega_2\\ ...\\ m_n, k_n, f_n, T_n, \omega_n$$ Trong đó có một số đại lượng chưa biết, cần phải tìm các đại lượng đó.

Phương pháp giải bài tập chu kỳ, tần số con lắc lò xo

Mỗi con lắc lò xo ta viết một một phương trình (phương trình thực ra là công thức tính $\omega$ hoặc $f$ hoặc $T$)
Sau đó bình phương hai vế các phương trình và lập tỉ số vế theo vế từng cặp các phương trình đó, chẳng hạn $$\frac{T_1^2}{T_2^2}=\frac{m_1}{m_2}\times\frac{k_2}{k_1} $$

Trắc nghiệm online Bài tập Chu kì, tần số con lắc lò xo

------------------------------------------------------------
Câu 1.Một con lắc lò xo độ cứng $k$, khối lượng $m$. Chu kì dao động điều hòa của con lắc là





Câu 2. Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường $g$. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn $Δℓ$. Kích thích để con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì tần số dao động của con lắc là





Câu 3. Vật có khối lượng $m = 200\ \text{g}$ gắn vào lò xo. Con lắc này dao động với tần số 10 Hz. Lấy $\pi^2 = 10$. Độ cứng của lò xo bằng





Câu 4. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ dài tự nhiên của lò xo là 22 cm. Khi hệ thống ở trạng thái cân bằng thì độ dài của lò xo là 24 cm. Lấy $g = 10 = π^2\ \text{m/s}^2$. Tần số dao động của vật là





Câu 5. Một vật có khối lượng $m_1 = 100\ \text{g}$ treo vào lò xo có độ cứng là $k$ thì dao động với tần số là 5 Hz. Khi treo vật nặng có khối lượng $m_2 = 400\ \text{g}$ vào lò xo đó thì vật dao động với tần số là





Câu 6. Cho hai lò xo giống nhau có cùng độ cứng là $k$, lò xo thứ nhất treo vật $m_1 = 400\ \text{g}$, lò xo thứ hai treo vật khối lượng $m_2$. Trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện được 5 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 10 dao động. Khối lượng $m_2$ bằng





Câu 7. Một lò xo nếu chịu tác dụng lực kéo 1 N thì dãn ra thêm 1 cm. Treo một vật nặng 1 kg vào lò xo rồi cho nó dao động thẳng đứng. Chu kì dao động của vật là





Câu 8. Khi treo một vật có khối lượng $m = 81\ \text{g}$ vào một lò xo thẳng đứng thì tần dao động điều hoà là 10 Hz. Treo thêm vào lò xo một vật có khối lượng $m^{\prime} = 19\ \text{g} thì tần số dao động của hệ là





Câu 9. Một vật khối lượng 1 kg treo trên một lò xo nhẹ có tần số dao động riêng 2 Hz. Treo thêm một vật thì thấy tần số dao động riêng bằng 1 Hz. Khối lượng vật được treo thêm bằng





Câu 10. Cho vật nặng có khối lượng $m$ khi gắn vào hệ gồm hai lò xo độ cứng $k_1$, $k_2$ ghép song song thì vật dao động điều hoà với tần số 10 Hz, khi gắn vật vào hệ cũng hai lò xo này nhưng ghép nối tiếp thì dao động điều hoà với tần số 4,8 Hz, biết $k_1 > k_2$. Nếu gắn vật $m$ vào riêng từng lò xo $k_1$, $k_2$ thì dao động động với tần số lần lượt là





Câu 11. Một lò xo có độ cứng $k = 25\ \text{N/m}$. Lần lượt treo hai quả cầu có khối lượng $m_1$, $m_2$ vào lò xo và kích thích cho dao động thì thấy rằng. Trong cùng một khoảng thời gian: $m_1$ thực hiện được 16 dao động, $m_2$ thực hiện được 9 dao động. Nếu treo đồng thời 2 quả cầu vào lò xo thì chu kì dao động của chúng là $T = \frac{\pi}{5}\ \text{(s)}$. Khối lượng của hai vật lần lượt bằng





Câu 12. Một con lắc lò xo có độ cứng $k$. Lần lượt treo vào lò xo các vật có khối lượng: $m_1$, $m_2$, $m_3 = m_1 + m_2$, $m_4 = m_1 – m_2$. Ta thấy chu kì dao động của các vật trên lần lượt là: $T_1$, $T_2$, $T_3 = 5\ \text{s}$; $T_4 = 3\ \text{s}$. Chu kì $T_1$, $T_2$ lần lượt bằng





Câu 13. Cho một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ dài tự nhiên $\ell_0=1\ \text{m}$. Hai vật $m_1=600\ \text{g}$ và $m_2=1\ \text{kg}$ được gắn vào hai đầu A và B của lò xo. Chúng có thể di chuyển không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Gọi C là một điểm trên lò xo. Giữ cố định C và cho hai vật dao động điều hoà thì thấy chu kì của chúng bằng nhau. Vị trí điểm C cách điểm A ban đầu một đoạn là





Câu 14. Một vật nhỏ khối lượng $m$ khi gắn với lò xo độ cứng $k = 20\text{,}8\ \text{N/m}$ thì được con lắc lò xo có tần số dao động là 2 Hz. Chia vật nhỏ này thành hai vật khối lượng $m_1$, $m_2$ rồi gắn vào hai lò xo độ cứng như nhau tạo thành hai con lắc lò xo. Kéo hai con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng của chúng cùng độ lệch $A$ rồi thả nhẹ cùng lúc. Khi vật $m_1$ đi được quãng đường $A$ đầu tiên thì con lắc $m_2$ đi được quãng đường $\frac{A}{2}$ đầu tiên. Các giá trị $m_1$, $m_2$ lần lượt là





Câu 15. Hai con lắc lò xo độ cứng lần lượt $k_1 = 25\ \text{N/m}$ và $k_2 = 49\ \text{N/m}$ nhưng khối lượng hai vật nhỏ như nhau. Treo hai con lắc gần nhau sao cho khi cân bằng, hai vật nhỏ ở cùng độ cao. Nâng cả hai vật nhỏ lên cùng độ cao rồi thả nhẹ cùng lúc để chúng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hai vật nhỏ lại ở cùng một độ cao lần thứ nhất sau khi thả $\frac{2}{3}\ \text{s}$. Lấy $π^2 = 10$. Khối lượng của các vật nhỏ là





------- ΦΦΦΦΦ -------

Bài tập cơ học 1 - Ôn thi vào lớp 10 chuyên lý

banner đề thi vào 10 chuyên lý
Đây là các bài tập vật lý dành cho các bạn ôn thi vào lớp 10 chuyên lý và các bạn ôn thi học sinh giỏi lý 9. Chúng ta hãy bắt đầu với những bài toán cơ học, chuyển động đều, chuyển động tương đối, áp suất, cân bằng lực. Đừng chủ quan với các bài toán dễ, và cũng đừng nản với những bài toán mình chưa hiểu. Hãy đọc kỹ đề, đọc đi đọc lại đến lúc hiểu nó. Hãy kết hợp với việc vẽ phác họa, sơ đồ. Và một điều rất quan trọng, đó là hãy trình bày một cách cẩn thận.

Câu 1. Hai vật chuyển động đều trên một đường thẳng

Lúc 8 h ông Minh xuất phát tại thành phố A đi về thành phố B. Trước lúc ông Minh đến thành phố B 6 h thì từ thành phố B, bà Hoa xuất phát và đến thành phố A lúc 17 h. Biết khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 400 km và chuyển động của hai người là thẳng đều. Hai người gặp nhau trên đường tại nơi cách thành phố A bao xa?


Câu 2. Chuyển động tương đối

Một toa xe chở một khúc gỗ lớn chạy với vận tốc không đổi dọc theo một con đường thẳng nằm ngang. Một du khách đang đi bộ với vận tốc không đổi $v = 4\text{,}0\ \text{km/h}$ dọc theo lề đường muốn xác định chiều dài của khúc gỗ. Chiều dài bước của anh ta không đổi và bằng $λ = 0\text{,}75\ \text{m}$, nếu du khách đi từ đầu trước của khúc gỗ đến đầu sau thì đếm được $n_1 = 16$ bước. Nếu anh ta đi từ đầu sau về đầu trước thì đếm được $n_2 = 112$ bước.

  1. Trong thời gian $t_1$ du khách đi từ đầu khúc gỗ ra phía sau và từ phía sau khúc gỗ ra phía trước trong thời gian $t_2$ là bao nhiêu?
  2. Xe chở khúc gỗ chuyển động với vận tốc $v_1$ bằng bao nhiêu?
  3. Chiều dài của khúc gỗ $d$ bằng bao nhiêu?

Câu 3. Quy tắc đòn bẩy

Một quả tạ không đồng nhất có hình dạng đối xứng, có thể quay quanh một trục cố định nằm ngang tại điểm O. Treo hai quả cầu có thể tích $5V$ và $V$ vào hai đầu quả tạ. Hệ thống ở trạng thái cân bằng và quả tạ nằm ngang (hình vẽ dưới đây). Bây giờ nhúng tất cả hệ vào nước. Khi hệ thống cân bằng, quả tạ vẫn nằm ngang. Biết trục quay O chia thanh nối quả tạ theo tỷ lệ 3 : 1. Tính thể tích của quả tạ.

Quả tạ cân bằng trong không khí và trong nước

Câu 4. Lực đẩy Ác-si-mét hoặc áp suất chất lỏng

Một khối nhựa hình lập phương cạnh $a = 4\ \text{cm}$, khối lượng $m = 24\ \text{g}$ được nối đáy bình bằng một sợi chỉ. Bình hình trụ chứa đầy nước. Khối nhựa đó ngập hoàn toàn trong nước. Sau khi cắt sợi chỉ, khối nhựa sẽ nổi lên trên (hình vẽ dưới đây). Mực nước trong bình thay đổi như thế nào và thay đổi bao nhiêu? Biết diện tích đáy bình là $S = 200\ \text{cm}^2$. Khối lượng riêng của nước là $D = 1\ \text{g/cm}^3$.

Áp dụng lực đẩy Ác-si-met hoặc áp suất chất lỏng

------ hocvatlyonline.com ------

Đáp án chi tiết