Đề thi thử TN THPT - Đề số 7

Dạy học sáng tạo - Đề thi thử số 7

Câu 1: Gọi $n_\text{c}$, $n_\text{v}$, $n_\text{ℓ}$ lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào sau đây đúng?





Câu 2: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có phận nào sau đây?





Câu 3: Một ống dây có độ tự cảm $L$, dòng điện cường độ $i$ chạy qua. Từ thông qua ống bằng





Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai về sóng điện từ và sóng cơ?





Câu 5: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?





Câu 6: Khi so sánh hạt nhân $^{12}_{6}\text{C}$ và hạt nhân $^{14}_{6}\text{C}$, phát biểu nào sau đây đúng?





Câu 7: Khi nói về dao động cơ, phát biểu nào sau đây sai?





Câu 8: Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng





Câu 9: Các hình vẽ dưới dây biểu diễn một đoạn dây dẫn đang chuyển động tịnh tiến trong một từ trường đều, đoạn dây và vectơ vận tốc $\vec{v}$ nằm trong mặt phẳng hình vẽ, các đường sức vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và chiều từ ngoài vào trong. Suất điện động cảm ứng trên thanh MN có cực dương ở đầu M (cực âm ở đầu N) ứng với hình nào?
Đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường





Câu 10: Trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng trên dây là





Câu 11: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có $R$, $L$, $C$ mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch không phụ thuộc vào





Câu 12: Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?





Câu 13: Phản ứng phân hạch





Câu 14: Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng





Câu 15: Sóng vô tuyến có bước sóng 0,1 m là sóng





Câu 16: Khi nói về sóng cơ phát biểu nào sau đây không đúng?





Câu 17: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc $α_0 = 8^\text{o}$. Trong quá trình dao động lực căng dây cực đại là $1,2488\space\text{N}$. Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc là $9,8\space\text{m/s}^2$. Khối lượng quả cầu của con lắc là





Câu 18: Đường biểu diễn mối liên hệ giữa điện tích trên một bản tụ điện với hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện trong một mạch dao động $LC$ lí tưởng là





Câu 19: Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng $λ$, hai điểm M và N có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng $2,36λ$, chúng dao động điều hòa với biên độ lần lượt là $A_\text{M}$ và $A_\text{N}$, với M là điểm bụng. Tại một thời điểm $t$ bất kì, li độ dao động của M và N tương ứng là $u_\text{M}$ và $u_\text{N}$. Hệ thức nào sau đây là đúng?





Câu 20: Hiện tượng đảo sắc trong vạch quang phổ là





Câu 21: Từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên đều từ 0,1 Wb đến 0,5 Wb trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng trong khung dây đó có độ lớn bằng





Câu 22: Trên một đường thẳng, một chất điểm khối lượng 750 g, dao động điều hòa, có chu kì là 2 s và năng lượng dao động là 6 mJ. Lấy $π^2 \approx 10$. Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là





Câu 23: Hạt nhân $\text{X}$ phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền $\text{Y}$. Ban đầu ($t = 0$), có một mẫu chất $\text{X}$ nguyên chất. Tại thời điểm $t_1$ và $t_2$, tỉ số giữa số hạt nhân $\text{Y}$ và số hạt nhân $\text{X}$ ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm $t_3 = 2t_1 + 3t_2$, tỉ số đó là





Câu 24: Cho hai dao động điều hòa cùng phương: $x_1 = A_1\cos(ωt + \frac{π}{3})$ cm và $x_2 = A_2\cos(ωt - \frac{π}{2})$ ($t$ đo bằng giây). Biết phương trình dao động tổng hợp là $x = 5\cos(ωt + \varphi)\space\text{cm}$. Biên độ dao động $A_2$ có giá trị cực đại khi $A_1$ bằng





Câu 25: Đoạn mạch AB gồm điện trở $R$, cuộn dây có điện trở thuần $r = 20 \space\text{Ω}$ và độ tự cảm $L = \frac{1}{2\pi} \space\text{H}$, tụ có điện dung $C$ thay đổi được, mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một mạch điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U = 200 \space\text{V}$ và tần số $f = 50 \space\text{Hz}$. Thay đổi $C$ tới giá trị $C = C_\text{m}$ thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt giá trị cực tiểu bằng $50 \space\text{V}$. Giá trị của điện trở $R$ bằng





Câu 26: Mạch điện xoay chiều gồm biến trở $R$, tụ điện có điện dung $C = \frac{10^{-3}}{5\pi} \space\text{F}$, cuộn dây cảm thuần mắc nối tiếp, được đặt dưới điện áp có giá trị hiệu dụng $U = 220 \space\text{V}$ và tần số $50 \space\text{Hz}$. Tăng dần giá trị biến trở thì công suất tiêu thụ của mạch chỉ đạt tới giá trị lớn nhất là $242 \space\text{W}$ rồi sau đó giảm xuống. Độ tự cảm của cuộn dây là





Câu 27: Một con lắc lò xo độ cứng $k = 40 \space\text{N/m}$, một đầu gắn với vật nhỏ khối lượng $m = 500 \space\text{g}$, một đầu cố định. Con lắc được đặt nằm ngang trên mặt phẳng nhẵn. Từ vị trí cân bằng, tác dụng lên vật nhỏ một lực không đổi $F = 5 \space\text{N}$ hướng dọc theo trục lò xo để lò xo dãn ra. Khi lò xo dãn $5 \space\text{cm}$ lần đầu tiên thì đột ngột ngừng tác dụng lực $F$. Tốc độ cực đại mà vật nhỏ đạt được là





Câu 28: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn M, N cách nhau $20 \space\text{cm}$, dao động điều hòa cùng với phương trình $u_\text{M} = u_\text{N} = A\cos(50\pi t)$. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là $100 \space\text{cm/s}$. Điểm P trên mặt nước cách M một khoảng $60 \space\text{cm}$, tam giác MNP vuông tại P. Số điểm dao động với biên độ $A$ trên đoạn MP là





Câu 29: Một sóng dọc truyền trong một môi trường với bước sóng 9 cm, biên độ coi như không đổi và bằng 3 cm. Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng, cách nhau 6 cm khi sóng chưa truyền qua. Biết sóng truyền từ M đến N. Khi phần tử vật chất tại M qua vị trí cân bằng theo chiều truyền sóng thì khoảng cách MN là





Câu 30: Một âm thoa có tần số dao động riêng là $f$ (với $450\space\text{Hz} ≤ f ≤ 550\space\text{Hz}$), đặt sát miệng của một ống nghiệm hình trụ cao $1\space\text{m}$. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao $20\space\text{cm}$ (so với đáy) thì thấy âm được khuếch đại rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là $340\space\text{m/s}$. Tần số dao động riêng của âm thoa là





Câu 31: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 20 dB và 60 dB, biên độ âm tại B lớn hơn biên độ âm tại A





Câu 32: Một prôtôn có động năng 2,5 MeV bắn vào hạt nhân ${^7_3}\text{Li}$ đứng yên, sau phản ứng có hai hạt $\alpha$ bắn ra với cùng tốc độ $2,2\times10^7 \space\text{m/s}$ theo các phương hợp với phương chuyển động của p ban đầu một góc $\varphi$ như nhau. Cho khối lượng các hạt nhân gần bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Góc $\varphi$ gần giá trị nào sau đây nhất?





Câu 33: Một khung dây dẫn dẹt, quay đều quanh trục Δ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay Δ. Từ thông cực đại qua qua diện tích khung dây bằng $\frac{11\sqrt{2}}{6π} \space\text{Wb}$. Tại thời điểm $t$, từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là $\frac{11\sqrt{2}}{12π} \space\text{Wb}$ và $110\sqrt{6} \space\text{V}$. Tần số của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là





Câu 34: Trong thời gian 0,2 s năng lượng của một ống dây tăng thêm 0,1 J vì cường độ dòng điện trong ống dây tăng đều từ $I_1$ đến $I_2$. Biết $I_1 + I_2 = 2 \space\text{A}$. Suất điện động tự cảm trong thời gian đó có độ lớn bằng





Câu 35: Một vòng dây dẫn bán kính $r = 20 \space\text{cm}$, điện trở $R = 0,1 \space\text{Ω}$, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B$ biến thiên theo thời gian $t$ theo quy luật được biểu diễn bằng đồ thị hình dưới đây. Điện lượng chuyển qua một tiết diện vòng dây là
Đề thi thử số 7- Câu 35 -Đồ thị biến thiên cảm ứng từ





Câu 36: Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần $R$, cuộn dây cảm thuần $L$ và tụ điện có điện dung $C =\frac{1}{\pi}\space\text{mF}$ mắc nối tiếp. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai bản tụ điện là $u_\text{C} = 50\sqrt{2}\cos(100\pi t - \frac{5\pi}{4}) \space\text{(V)}$. Cường độ dòng điện trong mạch khi t = 0,01 s là





Câu 37: Đoạn mạch AB có một điện trở $R = 0,1 \space\text{Ω}$ nối tiếp với một cuộn dây độ tự cảm $L = 10^{-2} \space\text{H}$ và điện trở không đáng kể. Dòng điện chạy từ A đến B với cường độ $i$ biến thiên theo thời gian $t$ bằng quy luật $i = 2t$, trong đó $i$ tính theo A còn $t$ tính theo s. Hiệu điện thế giữa A và B khi $t = 1 \space\text{s}$ là





Câu 38: Một con lắc lò xo nằm ngang trên mặt phẳng có ma sát. Chọn trục $Ox$ dọc theo trục lò xo, gốc $O$ tại vị trí vật khi lò xo không biến dạng. Kéo vật nhỏ lệch khỏi $O$ một đoạn $A$ theo chiều dương dọc theo $Ox$ rồi thả nhẹ. Trước khi dừng lại lần đầu tiên, tại hai vị trí $x = 6,7 \space\text{cm}$ và $x = -6,2 \space\text{cm}$ vật có cùng tốc độ $v = 0,5v_\text{m}$, với $v_\text{m}$ là tốc độ cực đại của vật. Giá trị của $A$ gần nhất với giá trị nào sau đây?





Câu 39: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ, các vôn kế lí tưởng. Tụ điện có điện dung $C = \frac{10^{-4}}{3π} \space\text{F}$, biến trở có giá trị tổng cộng $R = 45\space\text{Ω}$, cuộn dây cảm thuần độ tự cảm $L = \frac{1}{π}\space\text{H}$. Đặt vào hai đầu A, B điện áp $u = 100\sqrt{2}\cos(100πt) \space\text{V}$. Điều chỉnh vị trí của con chạy K sao cho tổng số chỉ hai vôn kế nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó gần nhất giá trị nào sau đây?
Đề thi thử số 7- Câu 39 -Mạch điện xoay chiều





Câu 40: Phản ứng hạt nhân ${^4_2}\text{He}+{^{14}_7}\text{N}\rightarrow {^{17}_8}\text{O}+{^1_1}\text{p}$ là phản ứng thu năng lượng, nó chỉ có thể xảy ra nếu hạt $α$ bay tới hạt $\text{N}$ (đứng yên) với động năng lớn hơn động năng giới hạn $W_\text{đgh} = 1,45 \space\text{MeV}$. Trong một phản ứng như vậy, động năng hạt $α$ là $W_\text{đα}$, khi đó động năng của hạt prôtôn bằng không. Hiệu $W_\text{đα} - W_\text{đgh}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?





------- ΦΦΦΦΦ -------

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: