Thứ Sáu, 25 tháng 6, 2021

Giải chi tiết đề thi TN THPT môn vật lý năm 2020

Nghiên cứu lịch sử là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của việc hoạch định tương lai. Kì thi 2021 sắp đến, chúng ta hãy nhìn lại đề thi lý 2020. Hãy giải nó một cách chi tiết để rút ra được những quy luật bổ ích bất ngờ. Giải chi tiết đề thi TN THPT môn vật lý năm 2020 cũng là một lần "thi thử" chất lượng, bởi không có đề thi thử nào sát với đề của Bộ hơn đề chính thức này. Vì các mã đề tương đương nhau cả về cấp độ và nội dung, nên ta chọn một mã đề bất kỳ để giải, bài này chúng ta chọn mã đề 203. Hãy đọc đề và cùng giải một cách chi tiết đề lý 2020 nhé.

Lời giải tỉ mỉ đề thi TN THPT môn vật lý năm 2020

Trước hết hãy tải về mã đề 203

Giải chi tiết đề lý 2020 - 20 câu mức độ nhận biết

Đề lý 2020 cũng như đề tham khảo (đề minh bọa) 2021, có 20 câu đầu tiên ở mức độ nhận biết, các em chỉ cần nhớ và chọn phương án đúng. Hầu hết học sinh rất lo lắng về những câu hỏi lý thuyết, tuy nhiên chúng ta hãy yên tâm, đề thi chính thức của Bộ chỉ hỏi những kiến thức rất cơ bản, không phải suy luận, không đánh đố như những đề thi thử hiện nay. Chỉ cần chúng ta cẩn thận và đừng lo lắng thì 20 câu này chỉ lấy đi của chúng ta chưa đến 5 phút. Tuy nhiên, tiêu đề bài viết là Giải chi tiết đề lý 2020 nên phần này tôi vẫn giải thích tỉ mỉ cho các bạn.


Câu 1. D

Suất điện động cảm ứng nói chung là

$e_\text{c}=-\frac{\Delta\phi}{\Delta t}$

Trong đó từ thông qua khung dây trong từ trường là $\phi=NBS\cos{\alpha}$, đoạn dây chuyển động là $\phi=Bv\ell\Delta t$, trong ống dây có dòng điện là $\phi=Li$.
Và suất điện động tương ứng là

$e_\text{c}=-\frac{\Delta(BS\cos{\alpha})}{\Delta t}$
$|e_\text{c}|=\frac{\Delta(Bv\ell\Delta t)}{\Delta t}=Bv\ell$

$e_\text{c}=-\frac{\Delta(Li)}{\Delta t}=-L\frac{\Delta i}{\Delta t}$

Câu 2. A

Trong máy biến áp thì điện áp tỉ lệ với số vòng dây. Máy tăng áp thì $U_1\lt U_2$ nên $N_1\lt N_2$, tức là

$\frac{N_2}{N_1}\gt 1$

Câu 3. A

Về tính chất, tia X gần như có tất cả những tính chất mà các sóng điện từ có, còn bước sóng ta nhớ lại chiều giảm dần trong thang sóng điện từ:

Vô tuyến > hồng ngoại > nhìn thấy > tử ngoại > X > $\gamma$

Câu 4. C

Điểm M cách hai nguồn A, B lần lượt các khoảng $d_1$ và $d_2$ thì
+ M thuộc cực đại giao thoa khi

$d_1-d_2=k\lambda$

+ M thuộc cực tiểu giao thoa khi

$d_1-d_2=(2k+1)\frac{\lambda}{2}$

Câu 5. C

+ Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ to, độ cao, âm sắc
+ Các đặc trưng vật lý của âm: Cường độ âm, mức cường độ âm, tần số, biên độ,...

Câu 6. D

Sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị chiết suất đối với các ánh sáng đơn sắc:

$n_\text{đỏ}\lt n_\text{cam}\lt n_\text{vàng}\lt....\lt n_\text{tím} $

Câu 7. A

Cơ năng bằng động năng cực đại và bằng thế năng cực đại:

$W=\frac{1}{2}m\omega^2A^2=\frac{1}{2}kA^2$

Câu 8. A

Bước sóng là quãng đường ($\lambda = s$) sóng truyền được trong thời gian một chu kì ($t=T$). Vận tốc bằng quãng đường trên thời gian $v=\frac{s}{t}$ hay

$v=\frac{\lambda}{T}$

Câu 9. D

Trong mạch $LC$
+ Cảm ứng từ trong cuộn cảm

$B=4\pi\times10^{-7}\frac{N}{\ell}I$

+ Tần số dao động

$f=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$

+ Cường độ điện trường trong tụ điện

$E=\frac{u}{d}=\frac{U_0}{d}\cos{(\omega t+\varphi)}$

+ Chu kì số dao động

$T=2\pi\sqrt{LC}$

Câu 10. C

Trong phương trình cường độ dòng điện xoay chiều:

$i=I\sqrt{2}\cos{(\omega t+\varphi)}$

$I\sqrt{2}$ gọi là cường độ cực đại, $\omega$ gọi là tần số góc, $\varphi$ gọi là pha ban đầu, $I$ gọi là cường độ hiệu dụng. So sánh với phương trình

$i=4\sqrt{2}\cos{(100\pi t+\pi)}$

thì 4 trùng với $I$, nó là cường độ hiệu dụng.

Câu 11. C

Các tia phóng xạ:
+ Tia $\alpha$: hạt nhân ${^4_2}\text{He}$
+ Tia $\beta^{-}$: hạt êlectron
+ Tia $\beta^{-}$: hạt pôzitron
+ Tia $\gamma$: sóng điện từ

Như vậy nói tia $\alpha$ là hạt ${^1_1}\text{H}$ là sai.

Câu 12. D

Giới hạn quang điện là

$\lambda_0=\frac{hc}{A}$

Câu 13. B

Hệ số công suất của mạch $RLC$ là

$\cos{\varphi}=\frac{R}{Z}$

Câu 14. A

Bán kính quỹ đạo dừng trong nguyên tử hiđrô theo mẫu Bo là

$r_n=n^2r_0$

Trạng thái dừng L ứng với số nguyên $n=2$, tức là trạng thái này có bán kính

$r_L=2^2r_0=4r_0$

Câu 15. C

Ở câu hỏi này ta cần lưu ý rằng, máy thu thanh chính là cái radio (các cụ hay gọi là cái đài). Hoạt động của loa như sau: Sóng điện từ mang từ thông biến thiên làm cho mạch dao động của máy thu thanh dao động với tần số của sóng, dòng điện trong mạch biến thiên làm cho lực hút/đẩy của nam châm lên màng loa biến thiên cùng tần số với âm tần, màng loa rung với tần số âm tần tạo ra sóng cơ truyền trong không khí đến tai người nghe. Tóm lại, loa chuyển sóng điện từ thành sóng cơ cùng tần số.

Câu 16. A

Số prôtôn trong hạt nhân ${^A_Z}\text{X}$ là $Z$. Trong hạt nhân ${^{226}_{88}}\text{Ra}$ có số prôtôn bằng $Z=88$.

Câu 17. D

Công suất tỏa nhiệt trên điện trở $R$ là

$P=I^2R$

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở $R$ trong thời gian $t$ là

$Q=Pt=I^2Rt$

Câu 18. A

Theo quy ước, biểu thức $x=A\cos{(\omega t+\varphi)}, A\gt 0, \omega\gt0$ thì đại lượng $(\omega t+\varphi)$ được gọi là pha dao động

Câu 19. A

Dung kháng của tụ điện là

$Z_C=\frac{1}{\omega C}$

Câu 20. B

Hai dao động được gọi là cùng pha nhau nếu độ lệch pha giữa chúng bằng một số nguyên vòng, tức là

$\Delta\varphi=n2\pi, n\in Z$

Giải chi tiết đề lý 2020 - 9 câu mức độ thông hiểu

Đề lý 2020 có 9 câu ở mức độ thông hiểu. Ở mức độ này chúng ta chỉ cần dùng đến một phép tính và không cần một bước suy luận nào. Sau đây là lời giải chi tiết đề lý 2020 phần thông hiểu

Câu 21. B

Chúng ta thường phân biệt các bức xạ qua bước sóng, nên thực chất bài toán này yêu cầu thí sinh tính bước sóng của sóng điện từ

$\lambda=\frac{c}{f}=\frac{3\times10^{8}}{1.25\times10^{15}}=0.24\times10^{-6}\space\text{m}$

Ta thấy $\lambda$ nhỏ hơn một chút so với bước sóng tia tím nên nó là tử ngoại

Câu 22. A

Tổng trở của mạch chỉ có $R$ và $C$ là

$Z=\sqrt{R^2+Z{_C^2}}=\sqrt{40^2+30^2}=50\space\text{Ω}$

Câu 23. A

Bước sóng của sóng điện từ

$\lambda=\frac{c}{f}=\frac{3\times10^8}{120\times10^3}=2500\space\text{m}$

Câu 24. D

Năng lượng liên kết của hạt nhân ${^A_Z}\text{X}$

$W_{lk}=(Zm_p+(A-Z)m_n-m_X)c^2$
$=(18\times1.0073+22\times1.0087-39.9525)\times931.5$
$=344.9\space\text{MeV}$

Câu 25. D

Khi cộng hưởng, con lắc đơn dao động với chu kì bằng chu kì riêng

$T=2\pi\sqrt{\frac{\ell}{g}}=2\pi\sqrt{\frac{0.6}{10}}=1.54\space\text{s}$

Câu 26. B

Sóng dừng với hai đầu là nút, nếu có 6 bụng thì ứng với 6 bó

$\ell=6\frac{\lambda}{2}=6\times\frac{20}{2}=60\space\text{cm}$

Câu 27. D

Khoảng giữa 4 vân sáng liên tiếp là 3 khoảng vân, suy ra một khoảng vân bằng

$i=\frac{2.4}{3}=0.8\space\text{mm}$

Câu 28. D

Năng lượng này như công thoát của kim loại, nó bằng

$A=\frac{hc}{\lambda_0}=\frac{1.9875\times10^{-25}}{1.88\times10^{-6}}=1.06\times10^{-19}\space\text{J}$

Câu 29. B

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đều

$U_\text{AB}=Ed=1000\times0.1=100\space\text{V}$

Giải chi tiết đề lý 2020 - 13 câu mức độ vận dụng thấp

Đề thi TNTHPT môn vật lý năm 2020 có 13 câu ở mức độ vận dụng thấp. Những câu này không khó, nhưng cũng đòi hỏi kĩ năng làm bài chắc chắn và chính xác. Chúng ta nên đọc đề kĩ, đồng thời với đọc đề là viết tóm tắt dữ kiện, vẽ hình minh họa, sử dụng máy tính thành thạo và đặc biệt không được phép chủ quan. Phần này, tôi sẽ giải tỉ mỉ từng câu, chỉ ra những kĩ năng cần thiết và cảnh báo những nhầm lẫn có thể các em vấp phải.

Câu 30. A

Cộng hưởng điện trong mạch $RLC$. Khi đó trong mạch có

+ Dung kháng bằng cảm kháng:

$Z_L=Z_C$

+ Tổng trở bằng điện trở $Z=R$
+ Hệ số công suất $\cos{\varphi}=1$
+ Cường độ hiệu dụng cực đại $I_{\text{max}}=\frac{U}{R}$
+ Công suất cực đại $P_\text{max}=\frac{U^2}{R}$
Ở đây chúng ta vận dụng tính chất thứ nhất:

$Z_L=Z_C=\frac{1}{\omega C}$
$\Rightarrow C=\frac{1}{\omega Z_L}$
$=\frac{1}{100\pi\times80}$
$=3.98\times10^{-5}\space\text{F}$

Câu 31. B

Đây là bài toán tuyến tính hóa.
Chúng ta chưa quan tâm đến cái đồ thị hãy quan tâm đến biểu thức liên hệ giữa hai đại lượng ở các trục tung và hoành, các đại lượng đó là chu kì $T$ và khối lượng thêm vào $\Delta m$. Biểu thức đó đơn giản ai cũng biết:

$T=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{m+\Delta m}{k}}$
$4\pi^2kT^2=m+\Delta m$

Lấy hai điểm từ đồ thị $(30, 0.2)$ và $(50, 0.25)$ thay vào phương trình ta được hệ:

$\begin{cases} 0.2\times4\pi^2k=m+30 & \\ 0.25\times4\pi^2k=m+50 \end{cases}$

Bấm máy tính (giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn) ra ngay

$\begin{cases} 4\pi^2k\approx400 & \\ m\approx50\space\text{g} \end{cases}$

Câu 32. A

Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận là

$G_\text{c}=k=\frac{\alpha}{\alpha_0}$

Trong đó, góc trông ảnh qua kính đã cho

$\alpha=3.19\times10^{-4} \space\text{rad}$

Góc trông vật ở cực cận

$\alpha_0=\frac{1.1\times10^{-6}}{25\times10^{-2}}=4.4\times10^{-6}\space\text{rad}$

Số phóng đại:

$k=\frac{f-d'}{f}=\frac{f+Đ}{f}$

(Vì ngắm chừng ở cực cận nên ảnh ảo ở cực cận, tức là $d'=-Đ$)

Khoảng cực cận của mắt

$Đ=25\space\text{cm}$

Thay số ta tính được

$f\approx4\space\text{cm}$

Câu 33. B

Con lắc đơn có tần số góc, biên độ dài lần lượt là:

$\omega=\sqrt{\frac{g}{\ell}}=\sqrt{\frac{\pi^2}{0.81}}=\frac{10\pi}{9}\space\text{rad/s}$
$A=\alpha_\text{m}\times\ell=\frac{6\pi}{180}\times81=2.7\pi\space\text{cm}$

Thời gian $\Delta t=1.2\space\text{s}$ ứng với độ tăng pha

$\Delta\varphi=\omega\Delta t=\frac{10\pi}{9}\times1.2=\frac{4\pi}{3}$

Vẽ đường tròn pha như dưới đây:

Đường tròn pha liên hệ quãng đường và độ tăng pha của con lắc đơn - Giải chi tiết đề lý 2020

Từ đường tròn pha ta xác định được quãng đường:

$s=\frac{5A}{2}=\frac{5\times2.7\pi}{2}\approx21.2 \space\text{cm}$


Giải chi tiết đề lý 2020 - 7 câu mức độ vận dụng cao

Đề thi TNTHPT môn vật lý năm 2020 có đến 7 câu ở mức độ vận dụng cao. Những câu này đòi hỏi kĩ năng và kiến thức thực sự chắc chắn, cộng thêm kha khá may mắn. Chúng ta nên đọc thật đề kĩ, đồng thời với đọc đề là viết tóm tắt dữ kiện, vẽ hình minh họa, sử dụng máy tính thành thạo và đặc biệt không được nản chí. Phần này, tôi sẽ giải tỉ mỉ từng câu, chỉ ra những kĩ năng cần thiết và cảnh báo những nhầm lẫn có thể các em vấp phải.

Câu 34. D

Giả sử vân cực đại ngoài cùng (gần B nhất) là vân bậc $k$, nó cắt AB tại C, khi đó

Hình ảnh mô tả hệ vân giao thoa sóng cơ mặt nước - Câu 34 - Giải tỉ mỉ đề lý 2020


$AC=\frac{AB}{2}+k\frac{\lambda}{2}$
$k=\frac{2AC-AB}{\lambda}=\frac{11.4}{\lambda}$

Vì điểm B phải ở giữa một cực đại và một cực tiểu nên khoảng cách BC phải thỏa mãn điều kiện:

$BC\lt\frac{\lambda}{4}$
$\lambda\gt4BC$
$k\lt\frac{11.4}{4BC}=4.58$
$k_\text{max}=4$

Số vân giao thoa cực tiểu nhiều nhất là 8 vân

Câu 35. D

Mạch $RLC$ có biến trở $R$, khi công suất cực đại thì điện áp hai đầu mạch lệch pha $\frac{\pi}{4}$ so với $i$ cũng như so với $u_R$. Trong mạch này chỉ có $R$ và $L$ nên $u$ nhanh pha hơn.

Hình ảnh mô tả giản đồ véc tơ - Câu 34 - Giải tỉ mỉ đề lý 2020


$U_R=\frac{U}{\sqrt{2}}=10\sqrt{2}\space\text{V}$
$u_R=10\sqrt{2}\sqrt{2}\cos{(100\pi t+\frac{\pi}{6}-\frac{\pi}{4})}$
$u_R=20\cos{(100\pi t-\frac{\pi}{12})}\space\text{V}$

Câu 36. B

Giả sử điện áp máy phát là $U$ và cường độ dòng trên dây tải là $I$ thì:
+ Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp MBA1 là $\frac{U}{k_1}$
+ Công suất truyền đi là $\frac{U}{k_1}I$, hao phí đi $I^2R$ và còn lại $P_\text{tt}$, tức là

$P_\text{tt}=\frac{U}{k_1}I-I^2R\ \ \ (1)$

+ Cường độ dòng trên tải tiêu thụ là $I_X=k_2I$
Do $I_X=\frac{P_\text{tt}}{U_\text{tt}}$ như nhau trong cả hai trường hợp $k_2=62$ và $k'_2=160$ nên suy ra:

$62I=160I'\Rightarrow I'=\frac{31}{80}I\ \ \ (2)$

Xét phương trình (1) với hai trường hợp $k_1=33$ và $k'_1=14$ ta cũng có

$\frac{U}{33}I-I^2R=\frac{U}{14}I'-I'^2R$

Thay (2) vào trở thành

$UI=323.8I^2R$

Trở lại (1):

$P_\text{tt}=8.8I^2R$

$\Rightarrow\frac{I^2R}{P_\text{tt}}=0,113$

Câu 37. D

Từ đồ thị ta dễ thấy chu kì $T=8$
Cùng một trạng thái (đi qua VTCB ngược chiều dương) nhưng vật A xảy ra trước vật B một khoảng thời gian xấp xỉ bằng $\Delta t=2.1$
Độ lệch pha là:

$\Delta \varphi=2\pi\frac{\Delta t}{T}\approx1.65\ \text{rad}$

Câu 38. A

Trên đồ thị ta chọn hai thời điểm:

$i_1=2,p_1=2\Rightarrow u_1=\frac{p_1}{i_1}=1$
$i_2=4,p_2=4\Rightarrow u_2=\frac{p_2}{i_2}=1$

Biểu diễn trạng thái của $i_1, i_2, u_1, u_2$ bằng các điểm pha $\text{P}_{i\text{1}}$, $\text{P}_{i\text{2}}$, $\text{P}_{u\text{1}}$, $\text{P}_{u\text{2}}$ như hình dưới đây.

Hình ảnh mô tả đường tròn pha - Câu 38 - Giải tỉ mỉ đề lý 2020


Trong hình: $\varphi$ là độ lệch pha giữa $u$ và $i$ và

$U_0\cos{\alpha}=1,I_0\cos{(\alpha+\varphi)}=2, I_0\cos{(\alpha-\varphi)}=4$
$\Rightarrow\frac{\cos{(\alpha-\varphi)}}{\cos{(\alpha+\varphi)}}=2\ \ \ \ \ (1)$

Một điểm rất quan trọng là tại thời điểm $t_2$ công suất cực đại, tức là $p_2=p_\text{max}$, ta xét kĩ hơn ở đây:

$p_2=u_2i_2=U_0\cos{\alpha}I_0\cos{(\alpha-\varphi)}\\ \ \ \ \ =\frac{1}{2}U_0I_0[\cos{\varphi}+\cos{(2\alpha-\varphi)}]$

$p_2$ cực đại khi $\cos{(2\alpha-\varphi)}=1$ hay $\alpha=\frac{\varphi}{2}$. Thay vào (1) sẽ là

$\frac{\cos{(\frac{\varphi}{2}-\varphi)}}{\cos{(\frac{\varphi}{2}+\varphi)}}=2\Rightarrow \varphi=0.72$

$L=\frac{R\tan{\varphi}}{\omega}=\frac{60\times\tan{0.72}}{100\pi}=0.168\ \text{H}$

Câu 39. A

Hai đầu A, B cố định nên

$AB=k\frac{\lambda}{2}$

Số bụng ứng với số bó, tức là $5\le k\le19$
M và N dao động cùng pha, cùng biên độ thì nếu trên đường tròn pha ta chọn một điểm $\text{P}_\text{M}$, điểm $\text{P}_\text{N}$ có thể màu đỏ hoặc màu xanh như hình vẽ

Hình ảnh mô tả đường tròn pha biên độ sóng dừng - Câu 39 - Giải tỉ mỉ đề lý 2020

+ Trường hợp điểm $\text{P}_\text{N}$ màu đỏ thì $\text{P}_\text{M}$ và $\text{P}_\text{N}$ cách nhau một số nguyên vòng, tương ứng các điểm M và N cách nhau một số nguyên bước sóng, tức là $MN=k'\lambda$, khi đó

$\frac{k}{k'}=\frac{2AB}{MN}=\frac{2\times96}{54}=\frac{32}{9}=\frac{63}{18}=...$

Rõ ràng là không có giá trị $k$ nào thỏa mãn điều kiện trên.
+ Trường hợp $\text{P}_\text{N}$ màu xanh thì tổng các cung $\text{P}_\text{A}\text{P}_\text{M}$ và $\text{P}_\text{A}\text{P}_\text{N}$ bằng một nửa vòng, tức là tổng các khoảng cách $AM+AN$ bằng một số nguyên lẻ lần bó sóng

$AM+AN=k'\frac{\lambda}{2},\ k=3,5,7,...\\ \frac{k'}{k}=\frac{AM+AN}{AB}=\frac{9+63}{96}=\frac{3}{4}=\frac{9}{12}=\frac{15}{20}$

$k$ chỉ nhận được giá trị $k=12$, khi đó

$\lambda=\frac{2\times96}{12}=16\ \text{cm}$

M cách nút thứ hai (tính từ A) nột khoảng $9-\frac{16}{2}=1\ \text{cm}$

Câu 40. B

Ban đầu con lắc $k$, $m_1+m_2$ dao động điều hòa với
+ Chu kì $T=2\pi\sqrt{\frac{m_1+m_2}{k}}=0.6\ \text{s}$
+ Biên độ bằng độ dãn của lò xo khi vật ở VTCB:

$A_1=\Delta\ell_0=\frac{m_2g}{k}=0.7\ \text{cm}$

Sau thời gian $t_1=0.2\ \text{s}=\frac{T}{3}$ vật đi được quãng đường $s=\frac{3A}{2}=10.05\ \text{cm}$ và tốc độ của vật đạt được là $v_1=\frac{\omega A_1\sqrt{3}}{2}$

Tại đây dây đứt, VTCB trở về vị trí lò xo không biến dạng, biên độ là

$A=\sqrt{x{_1^2}+\frac{v{_1^2}}{\omega'^2}}\\\ =\sqrt{10.5{^2}+\frac{3}{4}\frac{20}{20+70}\times3.5^2}=10.88\ \text{cm}$


--------- $\text{Φ}\text{Φ}\text{Φ}\text{Φ}\text{Φ}$ ---------

Chủ Nhật, 13 tháng 6, 2021

Thi thử TN THPT môn vật lý - Đề số 10

Thi thử TN THPT môn vật lý cực kì quan trọng đối với các em học sinh đang ở những ngày cuối cùng của chiến dịch ôn thi TN THPT. Thi thử không những giúp chúng ta tự đánh giá kết quả học tập, mà còn giúp chúng ta rèn luyện tâm lý làm bài thi, sức chịu đựng áp lực thời gian, và đặc biệt hệ thống lại kiến thức và kỹ năng. Một lợi ích không thể không kể đến của việc thi thử là tiếp cận được những bài toán hay ở các mức độ 3 và mức độ 4. Nếu cố gắng "cày" những bài toán này, chắc chắn chúng ta sẽ đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.
Đây là bài thi thử lý online hoàn toàn miễn phí nhưng cũng rất chất lượng, hãy tận dụng để dành những điểm số quan trọng cho mình. Bấm vào nút "Bắt đầu làm bài" ở phía trên đề thử sức, và nhớ hoàn thành trước thời gian quy định.

Dạy học sáng tạo - Đề luyện thi THPT quốc gia môn vật lý - đề số 10
Câu 1: Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau,





Câu 2: Cho một vật dao động điều hòa theo phương trình $x=A\cos{(\omega t+\varphi)}, A\gt 0, \omega\gt 0$.Trong phương trình dao động đó, $\varphi$ được gọi là





Câu 3: Tia X có bản chất là





Câu 4: Trong sóng cơ, sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử môi trường hợp với phương truyền sóng một góc





Câu 5: Trong thông tin bằng sóng vô tuyến, sóng mang là





Câu 6: Cho một dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính $R$, có dòng điện với cường độ $I$ chạy qua. Tại tâm của vòng dây, cảm ứng từ có độ lớn bằng





Câu 7: Khi một con lắc lò xo đang dao động điều hoà, đại lượng nào sau đây tỉ lệ với bình phương li độ?





Câu 8: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lí tiêu biểu của nhạc âm?





Câu 9: Cho dòng điện xoay chiều có cường độ $i=I_0\cos{(\omega t+\varphi)}, I_0\gt 0, \omega\gt 0$. Pha của cường độ dòng điện ở thời điểm $t$ là





Câu 10: Điện trường có đường sức là đường cong kín gọi là





Câu 11: Laze là một nguồn sáng





Câu 12: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng lần lượt có $N_1$ và $N_2$ vòng dây. Nối cuộn sơ cấp với nguồn thì từ thông qua cuộn thứ cấp là $\phi_2=N_2\Phi_0\cos{\omega t}$ khi đó từ thông qua cuộn sơ cấp là





Câu 13: Cho một ống dây có độ tự cảm 0,1 H. Khi có dòng điện với cường độ 0,5 A chạy qua thì từ thông riêng của ống dây lúc đó bằng





Câu 14: Cho 3 bức xạ điện từ có bước sóng $λ_1$, $λ_2 = 3λ_1$ và $λ_3 = \frac{λ_1}{3}$. Biết bức xạ có bước sóng $λ_1$ là ánh sáng đơn sắc màu lục. Phát biểu nào sau đây đúng?





Câu 15: Đặt điện áp xoay chiều $u=100\sqrt{2}\cos{(100\pi t)}\space\text{V}$ vào hai đầu một đoạn mạch thì cường độ dòng điện qua mạch là $i=\sqrt{2}\cos{(100\pi t+\frac{\pi}{3})}\space\text{A}$ Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ là





Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos{(100\pi t+\frac{\pi}{6})}\space\text{V}$ vào hai đầu tụ điện có điện dung $C=\frac{10^{-4}}{2\pi}$ thì biểu thức cường độ dòng điện qua tụ điện là





Câu 17: Để đo gia tốc trọng trường dựa vào khảo sát dao động của con lắc đơn, ta cần các dụng cụ đo là





Câu 18: Điện tích điểm $Q$ đặt trong chân không, điện trường do điện tích gây ra tại một điểm cách nó $10\space\text{cm}$ có cường độ $3.6\times10^4 \space\text{V/m}$. Lấy $k = 9\times10^9 \space\text{N.m}^2\text{/C}^2$. Điện tích $Q$ có độ lớn





Câu 19: Xét một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng $λ$. Biết trên dây có 5 bụng và 5 nút. Dây có chiều dài





Câu 20: Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là $1.11\space\text{µm}$. Chiếu vào chất quang dẫn đó lần lượt các bức xạ đơn sắc có tần số $f_1 = 2.2\times10^{14} \space\text{Hz}$; $f_2 = 2.8\times10^{14} \space\text{Hz}$; $f_3 = 8.5\times10^{13}\space\text{Hz}$; $f_4 = 34\times10^{13}\space\text{Hz}$. Biết $c = 3\times10^8 \space\text{m/s}$. Hiện tượng quang dẫn xẩy ra với các bức xạ có tần số





Câu 21: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{0.2}{\pi}\space\text{H}$ và tụ điện có điện dung có thể thay đổi được, lấy $c = 3\times10^8 \space\text{m/s}$. Để mạch có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng 100 m thì điện dung của tụ điện phải điều chỉnh đến giá trị





Câu 22: Một con lắc đơn dao động điều hoà với tần số $\frac{5}{2\pi} \space\text{Hz}$ tại nơi có gia tốc trọng trường $10 \space\text{m/s}^2$. Dây treo con lắc có chiều dài





Câu 23: Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực $F = F_0\cos{4πt},$ ($t$ tính bằng s). Chu kì dao động cưỡng bức của vật là





Câu 24: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, nếu có một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron đang chuyển động trên quỹ đạo N. Số loại phôtôn khác nhau mà nguyên tử này có thể phát ra tối đa là





Câu 25: Khi mắc điện trở $R$ vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động $E = 12 \space\text{V}$ thì công suất tiêu thụ trên điện trở $R$ là $6.48\space\text{W}$ và hiệu suất của nguồn điện là 90 %. Điện trở $R$ có giá trị





Câu 26: Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước với hai nguồn A, B dao động với phương trình $u_A=u_B=A\cos{(50\pi t)}$, ($t$ tính bằng s). Tốc độ truyền sóng mặt nước là 50 cm/s. Gọi I là trung điểm của AB, M thuộc đoạn AB và MI = 5 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn MI là





Câu 27: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh cùng chiều vật và cách thấu kính 80 cm. Nếu thay thấu kính hội tụ bằng một thấu kính phân kì có cùng độ lớn tiêu cự và đặt đúng chổ thấu kính hội tụ thì ảnh thu được cách thấu kính 16 cm. Tiêu cự của thấu kính hội tụ là





Câu 28: Mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì $T$. Kí hiệu A, B lần lượt là tên hai bản tụ. Tại thời điểm $t_1$ bản A tích điện dương và điện tích bản này đang tăng, đến thời điểm $t_2 = t_1 + \frac{3T}{4}$ thì bản B đang tích điện





Câu 29: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hoà với phương trình $x_1=3\cos{(\pi t-\frac{\pi}{2})} \space\text{cm}$; $x_2=\sqrt{6}\cos{(\pi t+\varphi_2)}\space\text{cm}$. Phương trình dao động tổng hợp là $x=A\cos{(\pi t+\varphi)}\space\text{cm}$ với $-\pi\le \varphi\le\pi$ và $\varphi_2-\varphi=\frac{\pi}{3}$. Tỉ số $\frac{\varphi_2}{\varphi}$ bằng





Câu 30: Tiến hành đo giới hạn quang điện của đồng, người ta thu được kết quả $λ_0 = 0.300 ± 0.002\space\text{µm}$. Lấy $h = 6.63\times10^{-34}\space\text{J.s}$; $c = 3\times10^8 \space\text{m/s}$. Công thoát của đồng có giá trị





Câu 31: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu vào khe F hai ánh sáng đơn sắc $λ_1 = 0.6\space\text{µm}$ và $λ_2 = 0.45\space\text{µm}$. Trên màn quan sát khoảng cách giữa hai vân sáng gần nhất là 0,4 mm, khoảng cách giữa hai vân sáng gần nhất cùng màu vân trung tâm là





Câu 32: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm, điện trở $R$ và tụ điện như hình vẽ:
Mạch điện RLC
Khi đó điện áp hai đầu đoạn mạch AN và MB lần lượt là $u_\text{AN}=100\cos{100\pi t}\space\text{V}$ và $u_\text{MB}=100\sqrt{3}\cos{(100\pi t-\frac{\pi}{2})}\space\text{V}$ . Biểu thức điện áp hai đầu AM là






Câu 33: Trên dây dài 2 m đang có sóng dừng, ngoài hai đầu cố định còn có 3 điểm khác không dao động. Biên độ của bụng sóng là 2 cm. Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng và tốc độ cực đại của phần tử dây tại bụng sóng bằng





Câu 34: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát 2 m. Khe S được chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng $λ_1 = 0.45\space\text{μm}$ và $λ_2$. Trong khoảng rộng $L = 2.6 \space\text{cm}$ đối xứng, ngoài vân trung tâm ra trên màn còn có sáu vân sáng cùng màu với nó. Tổng số vân sáng quan sát được trên vùng $L$ là





Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U$ vào hai đầu đoạn mạch $R, L, C$ mắc nối tiếp. Đo độ lớn điện áp tức thời $u_R$, $u_L$, $u_C$ hai đầu các phần tử $R, L, C$ người ta thấy: khi $u_R = 0$ thì $u_L = 75 \space\text{V}$; khi $u_L = 15 \space\text{V}$ thì $u_C = 5 \space\text{V}$; khi $u_C = 0$ thì $u_R = 120 \space\text{V}$. Giá trị của $U$ bằng





Câu 36: Các đoạn mạch AM, MN, NB lần lượt chứa các phần tử: cuộn cảm thuần, điện trở, tụ điện. Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch có tần số ổn định và có giá trị cực đại 1 A. Hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu đoạn mạch AN và hai đầu đoạn mạch MB theo thời gian $t$.
Đồ thị điện áp - thời gian
Giá trị hệ số tự cảm của cuộn dây và điện dung của tụ điện lần lượt là






Câu 37: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ $x$ vào thời gian $t$ của hai dao động điều hòa cùng phương. Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động nói trên. Đồ thị li độ - thời gian
Trong 0,2 s đầu kể từ $t = 0$, tốc độ trung bình của vật bằng






Câu 38: Một chiếc bút laze có công suất $0.05 \space\text{W}$ phát ra $7.37\times10^{18}$ phôtôn trong một phút. Lấy $h=6.625\times10^{-34} \space\text{Js}$, $c=3\times10^8 \space\text{m/s}$. Bước sóng của ánh sáng laze đó bằng





Câu 39: Điện năng được truyền từ trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Ban đầu, công suất nơi tiêu thụ là $P$, hiệu suất truyền tải là 90 %. Biết điện áp nơi trạm phát không đổi và hệ số công suất bằng 1. Để tăng công suất tiêu thụ lên $1.2P$ thì cần tăng công suất truyền đi lên





Câu 40: Hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có li độ $x_1$, $x_2$; biên độ $A_1$, $A_2$ và pha ban đầu $\varphi_1$, $\varphi_2$. Hai dao động tổng hợp $x_1 + x_2$ và $x_1 − x_2$ vuông pha với nhau và có biên độ $A^+$ và $A^−$ $(A^+ = 2A^−)$. Hệ thức nào sau đây đúng?





------- ΦΦΦΦΦ -------

Thứ Tư, 9 tháng 6, 2021

Giải chi tiết Đề thi thử vật lý TN THPT - Đề số 8

Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia

Nếu bạn chưa làm đề thi thử THPT quốc gia môn vật lý - Đề số 8 thì hãy làm một cách nghiêm túc trước đã, sau đó quay lại đây để đọc và suy ngẫm lời giải chi tiết. Còn nếu bạn đã làm đề thi thử THPT quốc gia môn vật lý - đề số 8, hãy bắt đầu với những lời giải ngắn gọn và dễ hiểu ngay dưới đây.


Phần 1: Nhận biết

Phần này đơn giản, xin được nêu đáp án. Tuy nhiên, một số câu được giải thích chi tiết nếu là câu có kiến thức khó nhớ.

1.D 2.C 3.C 4.D 5.D 6.C 7.C 8.A 9.D 10.B

Phần 2: Thông hiểu

Ở phần này, mỗi câu phải sử dụng một phép tính. Yêu cầu phải nhớ công thức, đơn vị và có kĩ năng bấm máy tính đơn giản. Sau đây là lời giải chi tiết:

Câu 11. A

Đây là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Thanh MN ban đầu không nhiễm điện, vật A nhiễm điện âm. Chỉ đưa quả cầu A lại gần đầu M (chưa tiếp xúc) thì xét tổng thể, thanh MN vẫn không nhiễm điện. Tuy nhiên, do MN là vật dẫn, các điện tích tự do trong nó dễ dàng di chuyển khắp nơi, nên khi quả cầu A lại gần, nó hút các điện tích dương về đầu M (M nhiễm điện dương), đầu N thiếu điện tích dương nên nhiễm điện âm.

Câu 12. D

Cơ năng có thể tính theo hai công thức
$W=\frac{1}{2}kA^2$ hoặc $W=\frac{1}{2}m\omega^2A^2$

Câu 13. A

Từ thông qua một khung dây
$\Phi=NBS\cos{\alpha}$
Trong đó $N=1, B=0.08\space\text{T},S=10\space\text{cm}^2=10\times10^{-4}\space\text{m}^2$, thay vào công thức tính được
$\Phi=8\times10^{-5}\space\text{Wb}$

Câu 14. C

Tốc độ cực đại của vật dao động điều hòa là $v_{\text{max}}=\omega A$, trong đó
$\omega=10\space\text{rad/s}, A=2\space\text{cm}$, thay vào công thức ta được
$v_{\text{max}}=10\times2=20\space\text{cm/s}$

Câu 15. B

Dung kháng tụ điện $Z_C=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{2\pi fC}$
Với $f=100\space\text{Hz}, C=100\space\text{μF}=100\times10^{-6}\space\text{F}$, khi đó
$Z_C=\frac{1}{2\pi100\times100\times10^{-6}}=32\space\text{Ω}$

Câu 16. D

Vân sáng bậc k có hiệu khoảng cách đến hai khe sáng là
$d_1-d_2=k\lambda$
Với $k=3,\lambda=480\space\text{nm}$
$d_1-d_2=3\times480=1440\space\text{nm}$

Câu 17. B

Bán kính quỹ đạo dừng $r_n=n^2r_0$, quỹ đạo O ứng với $n=5$
$r_5=5^2\times5.3\times10^{-11}=132.5\times10^{-11}\space\text{m}$

Câu 18. D

Khoảng cách giữa hai nút cạnh nhau bằng nửa bước sóng, tức là bước sóng gấp đôi khoảng cách này
$\lambda=2\times20=40\space\text{cm}$

Câu 19. D

Hạt nhân có năng lượng liên kết $\Delta E$ thì năng lượng liên kết riêng bằng $\frac{\Delta E}{A}$ và bằng
$\frac{6.80}{4}=2.27\space\text{MeV/nuclôn}$

Câu 20. A

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng
$n_{\text{tt}}\sin{i}=n_{\text{kk}}\sin{r}\Rightarrow r=\arcsin{\frac{n_{\text{tt}}\sin{i}}{n_{\text{kk}}}}$
Với $n_{\text{tt}}=1.5, n_{\text{kk}}=1, i=30^0$
$r=\arcsin{\frac{1.5\sin{30^0}}{1}}=48^035^{'}$

Câu 21. A

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích, và chú ý rằng $\beta^{-}$ là hạt ${^0_{-1}}\text{e}$, hạt ${^A_Z}\text{X}$ có
$A=214-0=214,Z=82-(-1)=83$
Số nơtron là $A-Z=214-83=131$

Câu 22. C

Năng lượng phôtôn (hay còn gọi là lượng tử) có công thức:
$\varepsilon=\frac{hc}{\lambda}$
Hiệu lượng tử của hai phôtôn là
$\Delta\varepsilon=hc(\frac{1}{\lambda_1}-\frac{1}{\lambda_2})$
$=1.9875\times10^{-25}(\frac{1}{300}-\frac{1}{500})\times10^{9}$
$=2.65\times10^{-19}\space\text{J}$
$\Delta\varepsilon=2.65\times10^{-19}\space\text{J}>0$
kết luận $\varepsilon_2$ nhỏ hơn $\varepsilon_1$ $2.65\times10^{-19}\space\text{J}$


Phần 3: Vận dụng thấp

Câu 23. A

Tốc độ trung bình luôn tính bằng công thức $v_\text{tb}=\frac{s}{\Delta t}$
Trong đó, quãng đường $s$ và thời gian $\Delta t$ được tính bằng đường tròn pha dưới đây:
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia- Đường tròn pha
Từ đường tròn pha thì
$s=9\space\text{cm},$ $\Delta \varphi=\frac{2\pi}{3}\Rightarrow\Delta t=\frac{T}{3}=\frac{1}{6}\space\text{s}$
$v_\text{tb}=\frac{9}{\frac{1}{6}}=54\space\text{cm/s}$

Câu 24. B

Hiệu suất truyền tải đường dây một pha
$H=1-\frac{PR}{U^2\cos^2{\varphi}}\Rightarrow 1-H=\frac{PR}{U^2\cos^2{\varphi}}$
Trong điều kiện $P, R$ và $\cos{\varphi}$ không đổi, ta có tỉ số
$\frac{1-H_2}{1-H_1}=(\frac{U_2}{U_1})^2$
$U_2=U_1\times\sqrt{\frac{1-H_2}{1-H_1}}=3.5\sqrt{3}\space\text{kV}$

Câu 25. D

Biểu diễn các khoảng cách bằng hình dưới đây
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia- Câu 25
Trên đường thẳng MN, nơi có mức cường độ âm lớn nhất là nơi gần nguồn O nhất, đó là điểm H. Ta xác định được mức cường độ âm tại H nếu biết khoảng cách $h$
$h=\frac{36\times48}{60}=28.8\space\text{m}$
$10^{L_\text{H}-L_\text{M}}=(\frac{OM}{OH})^2$
$\Rightarrow L_\text{H}=L_\text{M}+2\times10\lg{\frac{OM}{OH}}=73.4\space\text{dB}$

Câu 26. D

Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và êlectron trong nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo
$F\text{~}\frac{1}{n^4}$
Với quỹ đạo K thì $n=1$, quỹ đạo N thì $n=4$, quỹ đạo L thì $n=2$
$\frac{F_\text{N}}{2^4}=\frac{F_\text{L}}{4^4}=\frac{F_\text{L}-F_\text{N}}{4^4-2^4}\Rightarrow F_\text{N}=2^4\times\frac{F_\text{L}-F_\text{N}}{4^4-2^4}$
Mặt khác $\frac{F_\text{N}}{1^4}=\frac{F_\text{K}}{4^4}=\frac{F}{4^4}$
Suy ra $F_\text{L}-F_\text{N}=\frac{4^4-2^4}{2^4}\times\frac{F}{4^4}=\frac{15}{256}F$

Câu 27. D

Sử dụng đường tròn pha như hình dưới đây. Động năng giảm liên tục tức là vật chưa đổi chiều chuyển động. Động năng nên tính theo công thức
$W_\text{đ}=\frac{1}{2}kA^2-\frac{1}{2}kx^2$
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia- Câu 27
Từ hai giá trị động năng ta viết được hai phương trình:
$5.208=\frac{1}{2}kA^2-\frac{1}{2}ka^2$ (1)
$3.608=\frac{1}{2}kA^2-\frac{1}{2}k(3a)^2$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra
$\frac{1}{2}kA^2=0.0054\space\text{mJ},\frac{1}{2}ka^2=0.0002\space\text{mJ}$
Suy ra $A=5.2a$
Như vậy, nếu đi tiếp một đoạn $3a$ thì vật đã quay lại một đoạn $0.8a$, tức là nó đến li độ $4.4a$, khi đó động năng bằng
$W_{\text{đ}_3}=0.0054-4.4^2\times0.0002=1.536\space\text{mJ}$

Câu 28. D

Hai vân bậc $k_1$ và $k_2$ ($k_2$ là số nguyên lẻ vì nó là vân tối) của hai bức xạ trùng nhau khi
$\frac{k_1}{k_2}=\frac{\lambda_2}{2\lambda_1}=\frac{720}{2\times450}=\frac{4}{5}=\frac{12}{15}$
Vạch trùng thứ hai ứng với vân sáng bậc 12 của bức xạ $\lambda_1$

Câu 29. B

Trước hết, có $C$ ta phải tính $Z_C$ ngay
$Z_C=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi\times\frac{250\times10^{-6}}{3\pi}}=120\space\text{Ω}$
Bây giờ xét đến điều kiện ${U_C}_\text{max}$ khi $L$ thay đổi. Nó xảy ra khi cộng hưởng, tức là
$R=Z=\frac{U}{I}=\frac{U}{\frac{U_C}{Z_C}}=\frac{200}{250}\times120=96\space\text{Ω}$

Câu 30. B

Nói đến số hạt phân rã trong thời gian nào đó, ta dùng công thức
$\Delta N=N_0(1-2^{\frac{t}{T}})\text{~}1-2^{\frac{t}{T}}$
Ban đầu số hạt là $N_0$
Sau $t_1=1\space\text{h}$ số phân rã là $\Delta N_1=1024n$,
Sau $t_2=3\space\text{h}$ số phân rã là $\Delta N_1=1024n+33n=1057n$,
$\frac{\Delta N_1}{\Delta N_2}=\frac{1-2^{\frac{1}{T}}}{1-2^{\frac{3}{T}}}=\frac{1024}{1057}$ $\Rightarrow T=0.2\space\text{h}=12\space\text{phút}$

Câu 31. A

Trước hết ta giải quyết bài toán quang hình: Khoảng cách vật - màn không đổi $L=96\space\text{cm}$, có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn. Hai vị trí này cách vật $d$ và $d+48$, thì tất nhiên ảnh trên màn nên nó cách thấu kính tương ứng là $96-d$ và $96-d-48$
$\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{96-d}=\frac{1}{d+48}+\frac{1}{96-d-48}$
Bấm máy nhanh tay ta có ngay $d=24\space\text{cm}$
$\frac{F{_1^{'}}F{_2^{'}}}{F_1F_2}=\frac{96-24}{24}\Rightarrow F_1F_2=F{_1^{'}}F{_2^{'}}\times\frac{24}{72}=\frac{4}{3}\space\text{mm}$
Bây giờ bỏ thấu kính, ta xét thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, với $D=0.96\space\text{m}$, $a=\frac{4}{3}\space\text{mm}$, $\lambda=0.4\space\text{μm}$
Chỉ đơn giản tính khoảng vân
$i=\frac{\lambda D}{a}=\frac{0.4\times0.96}{\frac{4}{3}}=0.288\space\text{mm}$

Câu 32. A

Từ đồ thị ta đọc được:
+ Bước sóng bằng 12 đơn vị chia trên trục O$x$,
+ Trạng thái của điểm O ở thời điểm $t_1$ được truyền đến N ở thời điểm $t_2$, tức là sóng truyền được quãng đường $s=\text{ON}=4$ đơn vị chia trong thời gian $\Delta t$
$\frac{\Delta t}{T}=\frac{4}{12}=\frac{1}{3}\Rightarrow T=3\Delta t=0.24\space\text{s}$
Trên đường tròn pha (hình dưới đây), độ biến thiên pha giữa hai thời điểm là $\frac{2\pi}{3}$
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia - Đường tròn pha - Câu 32
Từ đường tròn pha ta dễ thấy
$3=A\frac{\sqrt{3}}{2}\Rightarrow A=2\sqrt{3}\space\text{cm}$
Trạng thái của N cũng như trạng thái của O ở thời điểm $t_1$, như trên đường tròn pha, nó qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Vận tốc của N là vận tốc cực đại
$v_{\text{max}}=\omega A=\frac{2\pi}{T}A=91\space\text{cm/s}$

Câu 33. A

Đây là bài toán xác định véc tơ cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện thẳng gây ra tại một điểm, các bước như sau:
+ Vẽ hình biểu diễn các dòng điện dạng ㊉ hoặc ☉, các khoảng cách dễ dàng nhẩm được, và dễ dàng nhận định các độ lớn cảm ứng từ $B_1=B_2$, chúng vuông góc với các đường nối đến các dòng điện, chiều theo quy tắc vặn nút chai (hình vẽ ngay dưới đây).
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia - Cảm ứng từ tổng hợp - Câu 33
+ Tính độ lớn các véc tơ cảm ứng từ do $I_1, I_2$ gây ra tại M:
$B_1=B_2=2\times10^{-7}\frac{I}{r}=2\times10^{-7}\frac{2}{0.05}=8\times10^{-6}\space\text{T}$
+ Từ hình vẽ ta tính được độ lớn véc tơ cảm ứng từ tổng hợp:
$B=2B_1\cos{\alpha}=2B_1\sin{\beta}$
$=2\times8\times10^{-6}\times\frac{3}{5}=9.6\times10^{-6}\space\text{T}$
+ Hướng thì dễ dàng thấy $\vec{B}$ vuông góc với đường thẳng AB.

Câu 34. A

Đây là bài toán về lực Culomb tương tác giữa hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ cách nhau một khoảng $r$, nó có công thức
$F=9\times10^9\frac{|q_1q_2|}{r^2}$
Bài toán cho $\vec{F}_1=6.75\vec{F}_2$, ta viết được thành:
$9\times10^9\frac{|qq_1|}{r{_1^2}}=9\times10^9\frac{|qq_2|}{r{_2^2}}\Rightarrow \frac{|q_1|}{(AM){^2}}=\frac{|q_2|}{(BM){^2}}$
Đến đây, nếu bạn nào không để ý thì rất lúng túng, vì có một phương trình mà những hai ẩn, đó là hai khoảng cách AM và BM. Vấn đề là biểu thức bài toán cho là biểu thức véc tơ, ngoài liên hệ về độ lớn, nó còn cho ta biết $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ cùng hướng, tức là ta còn có một biểu thức liên hệ giữa AM và BM nữa
$|AM-BM|=AB=6\space\text{cm}$
Kết hợp hai phương trình này ta được $AM=26\space\text{cm}$

Câu 35. D

Từ thông qua cuộn dây mang dòng điện $i$ là
$\phi=Li=LI_0\cos(\omega t+\varphi_i)$
Độ lớn từ thông cực đại là
$\Phi_0=LI_0$, trong đó $I_0$ được tính theo năng lượng
$\frac{1}{2}LI{_0^2}=\frac{1}{2}CU{_0^2}\Rightarrow I_0=U_0\sqrt{\frac{C}{L}}$
$\Phi_0=U_0\sqrt{LC}=7.5\times10^{-6}\space\text{Wb}$

Câu 36. C

Trước hết ta xử lí cái bóng đèn, tức là tính điện trở và cường độ định mức
$R_\text{đ}=\frac{U{_\text{đ}^2}}{P_\text{đ}}=12\space\text{Ω},I_\text{đ}=\frac{P_\text{đ}}{U_\text{đ}}=0.5\space\text{A}$
Sau đó vẽ mạch điện và quyu ước dòng điện (như dưới đây)
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia - Mạch điện xoay chiều - Câu 36
Rồi viết định luật Ôm cho các đoạn AB:
$U_\text{AB}=$
$12-\frac{48}{17}I=(1+5)(I-0.5)$
$12-\frac{48}{17}I=(12+R_3)\times0.5$
Giải hệ phương trình này ta được $R_3=2.5\space\text{Ω}$

Câu 37. D

Trước hết tính bước sóng
$\lambda=\frac{v}{f}=\frac{40}{20}=2\space\text{cm}$
Vẽ hình như dưới đây:
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia - Sóng mặt nước - Câu 37
Tất nhiên, để vẽ được hình này, ta làm như sau:
+ Vẽ nhanh các đường tròn đồng tâm (không cần chính xác lắm đâu, đảm bảo nhanh).
+ Cố định điểm N ở đường tròn thứ 5 (vì tính cả N thì đoạn ON có 5 điểm cùng pha với O).
+ Cho điểm M chạy trên đường số 8,5 (vì M ngược pha O, trên OM có 8 điểm cùng pha O), sao cho đoạn MN cắt các đường tròn tai 8 điểm.
Để MN cắt 8 điểm thì phải có một tiếp điểm H, tức là OH vuông góc với MN.
Từ hình vẽ dễ dàng tính được
$MN=MH+HN$
$=\sqrt{(5\lambda)^2-(3\lambda)^2}+\sqrt{(8.5\lambda)^2-(3\lambda)^2}$
$=11.95\lambda=23.9\space\text{cm}$

Câu 38. B

Đây là bài tập về tần số thay đổi trong mạch $RLC$, ta sẽ vận dụng phương pháp đã được tôi viết rất kỹ, đó là bài viết LẠI NÓI VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU RLC CÓ TẦN SỐ THAY ĐỔI
$P_{\text{max}}=\frac{U^2}{R}$
$P=I^2R=\frac{U^2R}{R^2+L^2(\omega-\frac{\omega{_0^2}}{\omega})}=\frac{\frac{U^2}{R}}{1+\frac{L^2}{R^2}(\omega-\frac{\omega{_0^2}}{\omega})}$
$\Rightarrow \frac{L^2}{R^2}(\omega-\frac{\omega{_0^2}}{\omega})=\frac{P_{\text{max}}}{P}-1$
$\frac{\omega_2-\frac{\omega{_0^2}}{\omega_2}}{\omega_1-\frac{\omega{_0^2}}{\omega_1}}=\frac{\frac{P_{\text{max}}}{P_2}-1}{\frac{P_{\text{max}}}{P_1}-1}$
$\frac{2\pi\times120-\frac{(2\pi\times80)^2}{2\pi\times120}}{2\pi\times40-\frac{(2\pi\times80)^2}{2\pi\times40}}=\frac{\frac{240}{P_2}-1}{\frac{240}{120}-1}\Rightarrow P_2=180\space\text{W}$

Câu 39. C

Nhìn vào bảng ta thấy $W_{\text{đ}_\text{max}}=6\space\text{mJ}$, và tất nhiên các giá trị
$3=\frac{W_{\text{đ}_\text{max}}}{2},1.5=\frac{W_{\text{đ}_\text{max}}}{4},4.5=\frac{3W_{\text{đ}_\text{max}}}{4}$
Các giá trị động năng này đều tại các tọa độ cung đặc biệt trên đường tròn pha (hình dưới đây).
Lời giải chi tiết đề số 8 - thi thử lý thpt quốc gia - Đường tròn năng lượng - Câu 39
$t_1=\frac{T}{6}-\frac{T}{8}=\frac{T}{24}$
$t_4=\frac{5T}{12}-\frac{T}{24}=\frac{3T}{8}$
$t_6=\frac{5T}{12}+\frac{T}{8}=\frac{13T}{24}$
$t_7=\frac{5T}{12}+\frac{T}{6}=\frac{7T}{12}$

Câu 40. D

Nhìn vào đồ thị, ta thấy
$Z(L_1)=Z(L_3)$ và $U_L(L_2)=U_L(L_4)=60\space\text{V}$
Trong đó
$L_1=20\space\text{mH},L_2=40\space\text{mH},$
$L_3=60\space\text{mH},L_4=120\space\text{mH}$
Ta ngĩ đến việc áp dụng định lý Viet (tham khảo một bài viết rất cụ thể có tên ỨNG DỤNG ĐỊNH LÍ VIET CHO CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ)
+ Áp dụng cho $Z(L)$
$Z=\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}$ đưa về dạng phương trình bậc hai
$Z{_L^2}-2Z_CZ_L+Z{_C^2}+R^2-Z^2=0$
Áp dụng định lí Viet:
${Z_L}_1+{Z_L}_3=2Z_C$ (1)
+ Áp dụng cho $U_L(L)$
$U_L=IZ_L=\frac{UZ_L}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}$, cũng đưa về pt bậc hai
$(1-\frac{U^2}{U{_L^2}})Z{_L^2}-2Z_CZ_L+Z{_C^2}+R^2=0$
Áp dụng định lý Viet
$Z_{L2}+Z_{L4}=\frac{2Z_C}{1-\frac{U^2}{60^2}}$ (2)
Lập tỉ số vế theo vế (1) và (2) ta được
$\frac{20+60}{40+120}=1-\frac{U^2}{60^2}\Rightarrow U=30\sqrt{2}\space\text{V}$
$U_0=U\sqrt{2}=60\space\text{V}$

Thứ Bảy, 5 tháng 6, 2021

Luyện thi vật lý THPT quốc gia - Đề số 9

Đề số 9 - Thi thử vật lý THPT Quốc gia môn vật lý

Dạy học sáng tạo - Đề luyện thi THPT quốc gia môn vật lý - đề số 9
Câu 1: Quang phổ vạch phát xạ do chất nào dưới đây bị nung nóng phát ra?





Câu 2: Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?





Câu 3: Một sợi dây đàn hồi chiều dài $ℓ$ một đầu tự do, một đầu được gắn vào một máy rung. Khi máy chưa hoạt động sợi dây treo thẳng đứng. Cho máy rung dao động theo phương ngang với tần số $f$ thì sóng cơ truyền trên dây với tốc độ $v$. Để sóng dừng xuất hiên trên sợi dây thì tần số $f$ phải có giá trị bằng





Câu 4: Khi nói về sóng âm phát biểu nào sau đây sai?





Câu 5: Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto





Câu 6: Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào sau đây?





Câu 7: Tần số góc của mạch dao động điện từ $LC$ lý tưởng là





Câu 8: Một con lắc đơn chiều dài $ℓ$ đang dao động điều hòa. Li độ dài $x$ và li độ góc $α$ liên hệ với nhau bằng biểu thức nào sau đây?





Câu 9: Tính chất nào sau đây mà cả tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có?





Câu 10: Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều $RLC$ tần số $f$ là





Câu 11: Năng lượng liên kết riêng





Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?





Câu 13: Theo mẫu nguyên tử Bo, lực tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân trong nguyên tử hiđrô khi nó ở trạng thái dừng N là





Câu 14: Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi với tốc độ 25 cm/s và có tần số dao động 5 Hz. Sóng truyền trên dây có bước sóng là





Câu 15: Tia $\text{X}$ có bước sóng nằm trong khoảng từ $10^{-11} \space\text{m}$ đến $10^{-8} \space\text{m}$. Tần số của tia $\text{X}$ nằm trong khoảng





Câu 16: Một con lắc lò xo độ cứng $20 \space\text{N/m}$, khối lượng $200 \space\text{g}$, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có $g=10 \space\text{m/s}^2$, với biên độ $12 \space\text{cm}$. Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu bằng





Câu 17: Các hạt tạo thành từ một phản ứng phân hạch của ${_{92}^{235}}\text{U}$ là một hạt ${_{39}^{94}}\text{Y}$, một hạt ${_x^{140}}\text{X}$ và $y$ hạt nơtron. Các giá trị của $y$ và $x$ lần lượt là





Câu 18: Một mạch dao động điện từ $LC$ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{1}{\pi} \space\text{mH}$ và một tụ điện có điện dung $C=\frac{4}{\pi} \space\text{nF}$. Chu kỳ dao động điện từ của mạch là





Câu 19: Một vật nhiễm điện $-1.2\times10^{-12} \space\text{C}$ thì số êlectron so với số prôtôn mà nó chứa





Câu 20: Một máy biến áp có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là $1000$, số vòng dây ở cuộn thứ cấp là $50$. Đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $220 \space\text{V}$. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là





Câu 21: Năng lượng kích hoạt của Si là $1.12 \space\text{eV}$, giới hạn quang dẫn của Si là





Câu 22: Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở $R$, cuộn cảm thuần $L$ và tụ điện $C$ mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng $U$ và tần số góc $ω$. Khi đó tổng trở của mạch, điện áp hiệu dụng trên điện trở, công suất của mạch và cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch lần lượt là $Z$, $U_R$, $P$, $I$. Khi đoạn mạch xảy ra cộng hưởng điện thì điều nào sau đây sai?





Câu 23: Hạt nhân của một đồng vị có số khối bằng $152$ và lớp vỏ nguyên tử trung hòa của đồng vị đó có $63$ êlectron. Số nơtron của hạt nhân đồng vị này là





Câu 24: Khi một vòng dây dẫn kín phẳng quay quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây, trong một từ trường, thì trong một vòng quay suất điện động cảm ứng đổi chiều





Câu 25: Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cùng cường độ dòng điện cực đại $I_0$. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là $T_1$, của mạch thứ hai là $T_2 = 2T_1$. Khi cường độ dòng điện trong hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn $I_0$ thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là $q_1$ và của mạch dao động thứ hai là $q_2$. Tỉ số $\frac{q_1}{q_2}$ là





Câu 26: Một con lắc đơn có chiều dài không đổi. Khi treo con lắc ở các điểm M và N thì chu kì riêng của nó lần lượt là $T_1$ và $T_2$, với M và N nằm trên một đường thẳng đứng. Khi treo con lắc tại điểm P trên đoạn thẳng MN, với PM = 5PN, thì chu kì riêng của con lắc là





Câu 27: Trên một mặt sân phẳng có 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác ABC với các cạnh AB = 3 m, AC = 7 m, BC = 8 m. Đặt một nguồn âm điểm trên mặt sân tại một điểm nào đó sao cho mức cường độ âm tại 3 điểm A, B, C bằng nhau và bằng 54,8 dB. Coi nguồn phát âm đẳng hướng, bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường và sự phản xạ âm từ mặt sân cũng như những vật xung quanh. Trên đoạn thẳng BC, tại điểm M có mức cường độ âm lớn nhất, mức cường độ âm tại M là





Câu 28: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có điện trở trong $r=10 \space\text{Ω}$ và suất điện động $E$ chưa biết, các điện trở $R_1=R_2=R_3=40 \space\text{Ω}$, ampe kế lí tưởng chỉ 0,5 A.
Mạch điện một chiều
Suất điện động của nguồn có giá trị là






Câu 29: Theo mẫu nguyên tử Bo, nếu bước sóng ngắn nhất trong dãy Lai-man là $λ_1$, bước sóng dài nhất trong dãy Lai-man là $λ_2$, thì bước sóng ngắn nhất trong dãy Ban-me là





Câu 30: Trong đáy hồ nước có một chiếc cọc cắm thẳng đứng, hoàn toàn nằm trong nước. Góc tới của ánh sáng mặt trời đến mặt nước là $30^0$. Cọc tạo ra một bóng dài 0,75 m xuống đáy hồ. Chiết suất của nước là 4/3. Chiều cao tính từ đáy hồ tới đầu trên của cọc là





Câu 31: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đơn sắc bước sóng $\lambda = 500 \space\text{nm}$. Trên màn, điểm M cách vân sáng trung tâm 2 mm. Hiệu khoảng cách từ M đến 2 khe bằng 1,25 μm. N là điểm trên màn cách vân sáng trung tâm 3,6 mm. Tại N là





Câu 32: Ban đầu một khối ${_{92}^{238}}\text{U}$ nguyên chất có khối lượng 2,19 g. Do urani phóng xạ và sinh ra ${_{82}^{206}}\text{Pb}$ nên sau một thời gian, trong mẫu chất có lẫn chì và urani. Vào thời điểm mà khối lượng chì gấp 3 lần khối lượng urani thì tổng khối lượng của mẫu chất đó là





Câu 33: Hai tia sáng đơn sắc truyền song song trong không khí với cùng bước sóng λ = 600 nm, cùng pha. Cùng một lúc, hai tia sáng đi vào hai tấm nhựa (bản mặt song song) trong suốt như hình vẽ. Bề dày và chiết suất các tấm tương ứng là $L_1=3.5\space\text{μm}$, $L_2=4.0\space\text{μm}$ và $n_1=1.6$, $n_2=1.4$.
Độ lệch pha của hai tia sáng
Độ lệch pha giữa hai sóng ánh sáng tại các giao điểm của các tia sáng với mặt phẳng P là






Câu 34: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục O$x$. Tại một thời điểm bất kì, li độ và vận tốc tức thời của chất điểm lần lượt là $x$ và $v$. Hình vẽ bên là các đường biểu diễn sự phụ thuộc của $v$ và $v^2$ vào $x$. Trong đó $c - a = 2.6(b-a)$.
Đồ thị vận tốc - li độ trong dao động điều hòa
Biên độ dao động của chất điểm có giá trị bằng






Câu 35: Cho một đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp nhau. Đoạn AM chỉ có một điện trở thuần $R$, đoạn MB có một cuộn dây không cảm thuần nối tiếp với một tụ điện, cuộn dây có điện trở thuần $r$ và độ tự cảm $L=\frac{3}{π}\space\text{H}$, tụ điện có điện dung $C$ có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số $f=50\space\text{Hz}$. Độ lệch pha giữa điện áp trên đoạn AB so với điện áp trên đoạn MB là $α$. Sự phụ của $α$ vào $C$ được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Đồ thị độ lệch pha trong mạch điện xoay chiều
Giá trị của $r$ gần nhất với giá trị nào sau đây?






Câu 36: Trên mặt nước, tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng cùng pha, phát ra hai sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng λ =2,5 cm. Hai phần tử M và N trên mặt nước dao động cùng pha nhau, M cách A và B các khoảng AM = 15 cm và BM = 7 cm, N dao động cực đại và gần M nhất. Khoảng cách giữa M và N là





Câu 37: Cho một đoạn mạch điện nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở $R$, tụ điện có điện dung $C$ và cuộn dây có độ tự cảm $L$, điện trở $r$. Biết $L = CR^2 = Cr^2$. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi. Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch chứa $R$ và $C$ gấp 3 lần điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây. Hệ số công suất của đoạn mạch gần nhất với giá trị nào sau đây?





Câu 38: Ở hình vẽ dưới đây, đĩa Đ có khối lượng $m_1=100 \space\text{g}$ được gắn vào một lò xo chiều dài tự nhiên $\ell_0=60 \space\text{cm}$ và độ cứng $k=50 \space\text{N/m}$. Vật nhỏ V khối lượng $m_2=100 \space\text{g}$ rơi từ độ cao $h$ so với sàn và dính chặt vào đĩa. Trong quá trình dao động điều hòa theo phương thẳng đứng của hệ, lực nén cực đại của lò xo lên sàn là $F_{\text{max}}=8.4 \space\text{N}$. Lấy $g=10 \space\text{m/s}^2$.
Con lắc lò xo thẳng đứng
Giá trị của $h$ gần nhất với giá trị nào sau đây?






Câu 39: Một nhà máy phát điện 1 pha gồm 5 tổ máy, cung cấp điện năng cho một khu dân cư. Trong giờ thấp điểm chỉ cần 1 tổ máy phục vụ với hiệu suất 96 %. Tuy nhiên công suất tối đa của nhà máy chỉ cung cấp đủ điện năng trong giờ cao điểm. Cho hệ số công suất bằng 1 và điện áp hiệu dụng ở nhà máy phát điện không đổi. Hiệu suất truyền tải trong giờ cao điểm là





Câu 40: Bắn hạt $\alpha$ có động năng $K$ vào hạt nhân ${_7^{14}}{\text{N}}$ đứng yên thì gây ra phản ứng: ${_2^4}{\text{H}} + {_7^{14}}{\text{N}} \rightarrow {_8^{17}}{\text{O}} + {\text{X}}$. Khối lượng các hạt nhân $m_{\alpha} = 4.0015 \space\text{u}$; $m_{\text{N}} = 13.9992 \space\text{u}$; $m_{\text{O}} = 16.9948 \space\text{u}$; $m_{\text{X}} = 1.0078 \space\text{u}$, $1 \space\text{u} = 931.5 \space\text{MeV/c}^2$. Nếu hạt nhân $\text{X}$ sinh ra đứng yên thì giá trị của $K$ bằng





------- ΦΦΦΦΦ -------