SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: VẬT LÍ – KHỐI 11 | Mã đề: 412
Thời gian làm bài: 45 phút (Đề gồm 3 phần trắc nghiệm, 28 câu hỏi)
Khi chất điểm đi từ vị trí cân bằng \(O\) (\(x = 0\)) ra vị trí biên (\(|x| = A\)):
- Độ lớn li độ \(|x|\) tăng dần nên thế năng \(W_t = \frac{1}{2}m\omega^2x^2\) tăng dần đến giá trị cực đại.
- Tốc độ \(|v|\) giảm dần về \(0\) nên động năng \(W_{\text{đ}} = \frac{1}{2}mv^2\) giảm dần về \(0\).
Dao động cơ là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng xác định. Chuyển động quay tròn của cánh quạt là chuyển động tròn theo một chiều cố định, không phải chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng nên không phải là dao động cơ.
Do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của vật (chuyển hóa dần thành nhiệt năng), dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian. (Lưu ý: li độ, tốc độ và gia tốc vẫn biến thiên tăng giảm luân phiên trong mỗi chu kì chứ không giảm đơn điệu).
Theo định nghĩa: Tần số dao động (\(f\)) là số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1 giây), đơn vị là Héc (\(\text{Hz}\)).
Biểu thức cơ năng của chất điểm dao động điều hòa là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2\] Do đó, cơ năng \(W\) tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động (\(A^2\)).
Ta có vận tốc của chất điểm: \(v = x' = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)\).
Động năng của chất điểm tại thời điểm \(t\) là: \[W_{\text{đ}} = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}m\omega^2A^2\sin^2(\omega t + \varphi)\]
Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ (\(f = f_0\)) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ. Lúc này biên độ dao động của tòa nhà, cầu hoặc khung xe tăng lên đột ngột đến giá trị cực đại, dễ gây gãy đổ, hư hỏng nghiêm trọng.
Hệ thức liên hệ giữa tần số góc \(\omega\) và chu kì \(T\) của dao động điều hòa là \(\omega = \frac{2\pi}{T}\).
Khi xe đi qua chỗ mấp mô, khung xe bị rung lắc. Bộ phận giảm xóc (phuộc nhún chứa lò xo và dầu nhớt có lực cản lớn) giúp biến dao động của khung xe thành dao động tắt dần nhanh chóng, giúp xe vận hành êm ái.
Ta có: \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\) và \(a = -\omega^2 x = \omega^2 A\cos(\omega t + \varphi + \pi)\).
Do đó, gia tốc \(a\) biến đổi điều hòa cùng tần số nhưng luôn ngược pha với li độ \(x\) (và sớm pha \(\pi/2\) so với vận tốc \(v\)).
Trong một dao động điều hòa xác định, các đại lượng không đổi theo thời gian gồm: biên độ (\(A\)), chu kì (\(T\)), tần số (\(f\)), tần số góc (\(\omega\)), pha ban đầu (\(\varphi\)) và cơ năng (\(W\)). Còn li độ (\(x\)), vận tốc (\(v\)), gia tốc (\(a\)) và pha dao động (\(\omega t + \varphi\)) thay đổi theo thời gian \(t\).
Đối chiếu với phương trình tổng quát \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\), đại lượng bên trong hàm \(\cos\) là pha của dao động tại thời điểm \(t\): \(\Phi = (\omega t + \varphi) = (\pi t + 1,5\pi)\text{ rad}\). (Còn \(1,5\pi\text{ rad}\) là pha ban đầu).
Chu kì dao động của chất điểm là: \[T = \frac{1}{f} = \frac{1}{5} = 0,2\text{ s}\]
Từ đồ thị ta đọc được các thông số:
- Biên độ dao động: \(A = 2\text{ cm}\).
- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là nửa chu kì: \[\frac{T}{2} = 0,2\text{ s} \Rightarrow T = 0,4\text{ s} \Rightarrow \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0,4} = 5\pi\text{ rad/s}\] - Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), vật qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)) theo chiều âm (\(v < 0\)) nên pha ban đầu là \(\varphi = +\frac{\pi}{2}\text{ rad}\).
Vậy phương trình dao động là \(x = 2\cos\left(5\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\text{ (cm)}\).
Đổi đơn vị chuẩn SI: \(m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}\); \(A = 5\text{ cm} = 0,05\text{ m}\); \(\omega = 5\pi\text{ rad/s}\).
Cơ năng của vật là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot (5\pi)^2 \cdot (0,05)^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot 25 \cdot 10 \cdot 0,0025 = 0,03125\text{ J} = 31,25\text{ mJ}\]
So sánh với công thức liên hệ \(a = -\omega^2 x\), ta có: \[\omega^2 = 16\pi^2 \Rightarrow \omega = 4\pi\text{ rad/s}\] Tần số dao động của chất điểm là: \[f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{4\pi}{2\pi} = 2\text{ Hz}\]
Trong dao động điều hòa (bỏ qua ma sát), động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số \(f' = 2f\), nhưng tổng của chúng là cơ năng luôn được bảo toàn (không thay đổi theo thời gian). Do đó phát biểu D sai.
Dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định có tần số góc bằng tần số góc của ngoại lực cưỡng bức: \(\omega = 10\pi\text{ rad/s}\).
Tần số dao động của vật là: \[f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{10\pi}{2\pi} = 5\text{ Hz}\quad (T = 0,2\text{ s})\] (Lưu ý: \(0,5\text{ N}\) là biên độ của lực \(F_0\), không phải biên độ dao động \(A\)).
💡 Hướng dẫn làm bài: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Nhìn trên trục thời gian \(t\), điểm đánh dấu \(t = 3\text{ s}\) nằm ở vạch lưới thứ 3 tính từ gốc \(O\), suy ra mỗi ô lưới ngang tương ứng với \(1\text{ s}\).
- a) Đúng: Tại \(t = 1\text{ s}\) (vạch lưới đầu tiên), đồ thị cắt trục hoành nên li độ \(x = 0\text{ cm}\).
- b) Đúng: Giá trị li độ cực đại trên đồ thị là \(A = 10\text{ cm}\).
- c) Sai: Từ \(t = 0\) (đỉnh dương) đến \(t = 3\text{ s}\) (qua VTCB theo chiều dương) là \(\frac{3}{4}T = 3\text{ s} \Rightarrow\) Chu kì \(T = 4\text{ s}\). Tần số góc là \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{4} = \frac{\pi}{2}\text{ rad/s}\) (chứ không phải \(8\pi\text{ rad/s}\)).
- d) Sai: Tại \(t = 0\), vật ở biên dương (\(x = +10\text{ cm}\)) nên \(\varphi_0 = 0\). Phương trình dao động là \(x = 10\cos\left(\frac{\pi}{2}t\right)\text{ cm}\). Tại \(t = 5\text{ s}\), pha dao động là \(\Phi = \frac{\pi}{2} \cdot 5 = \frac{5\pi}{2}\text{ rad}\) (tương đương góc \(+\frac{\pi}{2}\text{ rad}\), vật qua VTCB theo chiều âm, không phải \(-\frac{\pi}{2}\text{ rad}\)).
Từ phương trình \(x = 9\cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}\), ta có \(A = 9\text{ cm}\), \(\omega = 2\pi\text{ rad/s}\), \(\varphi = -\frac{\pi}{6}\text{ rad}\).
- a) Sai: Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là \(L = 2A = 2 \cdot 9 = 18\text{ cm}\).
- b) Đúng: Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = -\frac{\pi}{6}\text{ rad}\).
- c) Đúng: Tốc độ cực đại của vật là \(v_{\max} = \omega A = 2\pi \cdot 9 = 18\pi\text{ (cm/s)}\).
- d) Sai: Tại \(t = 2\text{ s}\), li độ của vật là \(x = 9\cos\left(2\pi \cdot 2 - \frac{\pi}{6}\right) = 9\cos\left(-\frac{\pi}{6}\right) = 4,5\sqrt{3}\text{ cm}\).
Gia tốc của vật tại \(t = 2\text{ s}\) là: \[a = -\omega^2 x = -(2\pi)^2 \cdot 4,5\sqrt{3} = -18\sqrt{3}\pi^2\text{ cm/s}^2\] (Phát biểu trong đề thiếu mũ 2 ở \(\pi\) nên sai).
- a) Đúng: Trên trục hoành \(Ox\), li độ giới hạn từ \(-4\text{ cm}\) đến \(+4\text{ cm}\), vậy biên độ dao động là \(A = 4\text{ cm}\).
- b) Đúng: Giá trị cực đại của động năng (hoặc thế năng) chính là cơ năng của vật: \(W = 40\text{ mJ}\).
- c) Sai: Đồ thị (1) có dạng parabol bề lõm hướng lên, bằng \(0\) tại \(x = 0\) và đạt cực đại tại hai biên \(x = \pm 4\text{ cm}\) nên (1) là đồ thị thế năng – li độ (\(W_t = \frac{1}{2}kx^2\)).
- d) Sai: Đồ thị (2) có dạng parabol bề lõm hướng xuống, đạt cực đại tại vị trí cân bằng \(x = 0\) và bằng \(0\) tại hai biên \(x = \pm 4\text{ cm}\) nên (2) là đồ thị động năng – li độ (\(W_{\text{đ}} = W - \frac{1}{2}kx^2\)).
- a) Đúng: Sóng địa chấn từ mặt đất đóng vai trò ngoại lực biến thiên tuần hoàn tác dụng lên móng tòa nhà, làm tòa nhà thực hiện dao động cưỡng bức.
- b) Sai: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kì dao động của mặt đất bằng chu kì dao động riêng của tòa nhà (\(T = T_0\)), chứ không phải lớn hơn.
- c) Đúng: Cộng hưởng làm biên độ rung lắc của tòa nhà đạt cực đại, gây nứt gãy kết cấu và sập đổ công trình nên là hiện tượng cộng hưởng có hại.
- d) Đúng: Bộ giảm chấn khối lượng (Tuned Mass Damper) nhận năng lượng dao động từ khung tòa nhà và tiêu tán thông qua hệ thống xi-lanh thủy lực cản nhớt, giúp dao động của tòa nhà tắt dần nhanh chóng.
💡 Lưu ý: Nhập kết quả số (có thể dùng dấu phẩy
, hoặc dấu chấm . cho số thập phân).
Đổi thời gian: \(\Delta t = 1\text{ phút} = 60\text{ s}\).
Tần số dao động của chất điểm là số dao động thực hiện trong 1 giây: \[f = \frac{N}{\Delta t} = \frac{30}{60} = 0,5\text{ Hz}\]
Chiều dài quỹ đạo: \(L = 20\text{ cm} \Rightarrow\) Biên độ dao động: \(A = \frac{L}{2} = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}\).
Cơ năng của vật dao động là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 6^2 \cdot (0,1)^2 = 0,18\text{ J}\]
Từ phương trình dao động, ta có: \(A = 4\text{ cm} = 0,04\text{ m}\) và \(\omega = 4\pi\text{ rad/s}\).
Độ lớn gia tốc cực đại của vật là: \[a_{\max} = \omega^2 A = (4\pi)^2 \cdot 0,04 = 16\pi^2 \cdot 0,04 = 16 \cdot 10 \cdot 0,04 = 6,4\text{ m/s}^2\]
Tần số góc của dao động: \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2} = \pi\text{ rad/s}\).
Khi vật cách vị trí cân bằng \(|x| = 5\text{ cm}\), áp dụng hệ thức độc lập với thời gian: \[|v| = \omega\sqrt{A^2 - x^2} = \pi\sqrt{10^2 - 5^2} = 5\pi\sqrt{3} \approx 27,20699\text{ cm/s} \approx 27,2\text{ cm/s}\]
Nhìn trên trục tung \(v\text{ (cm/s)}\) của đồ thị:
- Đáy thấp nhất của đồ thị ứng với giá trị vận tốc cực tiểu \(v_{\min} = -5\text{ cm/s}\) (cách trục hoành 2 vạch chia, mỗi vạch ứng với \(2,5\text{ cm/s}\)).
- Đỉnh cao nhất của đồ thị nằm đối xứng phía trên trục hoành 2 vạch chia, do đó vận tốc cực đại của vật là \(v_{\max} = 5\text{ cm/s}\).
Quan sát đồ thị trong khoảng thời gian một chu kì từ \(t = 0\) đến \(t = T\), hai đường biểu diễn động năng (\(W_{\text{đ}}\)) và thế năng (\(W_t\)) cắt nhau tại 4 điểm (cùng có giá trị bằng \(\frac{W}{2}\), cách đều nhau những khoảng thời gian \(\frac{T}{4}\)).
Vậy trong một chu kì dao động có 4 thời điểm động năng bằng thế năng.