Thứ Sáu, 6 tháng 11, 2026

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lí 11 THPT Nguyễn Hiền 2024 - 2025 Thi thử online có giải chi tiết

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025

MÔN: VẬT LÍ – KHỐI 11 | Mã đề: 412

Thời gian làm bài: 45 phút (Đề gồm 3 phần trắc nghiệm, 28 câu hỏi)

PHẦN I (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (0,25 điểm/câu).
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng \(O\). Lấy gốc thế năng tại \(O\). Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì
Giải chi tiết: Chọn B.
Khi chất điểm đi từ vị trí cân bằng \(O\) (\(x = 0\)) ra vị trí biên (\(|x| = A\)):
- Độ lớn li độ \(|x|\) tăng dần nên thế năng \(W_t = \frac{1}{2}m\omega^2x^2\) tăng dần đến giá trị cực đại.
- Tốc độ \(|v|\) giảm dần về \(0\) nên động năng \(W_{\text{đ}} = \frac{1}{2}mv^2\) giảm dần về \(0\).
Câu 2: Chuyển động nào sau đây không được coi là dao động cơ?
Giải chi tiết: Chọn D.
Dao động cơ là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng xác định. Chuyển động quay tròn của cánh quạt là chuyển động tròn theo một chiều cố định, không phải chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng nên không phải là dao động cơ.
Câu 3: Dao động tắt dần là dao động
Giải chi tiết: Chọn A.
Do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của vật (chuyển hóa dần thành nhiệt năng), dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian. (Lưu ý: li độ, tốc độ và gia tốc vẫn biến thiên tăng giảm luân phiên trong mỗi chu kì chứ không giảm đơn điệu).
Câu 4: Số dao động mà vật thực hiện được một giây gọi là
Giải chi tiết: Chọn C.
Theo định nghĩa: Tần số dao động (\(f\)) là số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1 giây), đơn vị là Héc (\(\text{Hz}\)).
Câu 5: Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
Giải chi tiết: Chọn D.
Biểu thức cơ năng của chất điểm dao động điều hòa là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2\] Do đó, cơ năng \(W\) tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động (\(A^2\)).
Câu 6: Một chất điểm khối lượng \(m\) dao động điều hòa trên trục \(Ox\) theo phương trình \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\). Động năng của chất điểm có biểu thức là
Giải chi tiết: Chọn D.
Ta có vận tốc của chất điểm: \(v = x' = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)\).
Động năng của chất điểm tại thời điểm \(t\) là: \[W_{\text{đ}} = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}m\omega^2A^2\sin^2(\omega t + \varphi)\]
Câu 7: Với các hệ dao động như tòa nhà, cầu, khung xe, người ta phải cẩn thận không để cho các hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưỡng bức mạnh có tần số
Giải chi tiết: Chọn D.
Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ (\(f = f_0\)) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ. Lúc này biên độ dao động của tòa nhà, cầu hoặc khung xe tăng lên đột ngột đến giá trị cực đại, dễ gây gãy đổ, hư hỏng nghiêm trọng.
Câu 8: Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc \(\omega\) và chu kì \(T\) của một dao động điều hòa?
Giải chi tiết: Chọn A.
Hệ thức liên hệ giữa tần số góc \(\omega\) và chu kì \(T\) của dao động điều hòa là \(\omega = \frac{2\pi}{T}\).
Câu 9: Bộ phận giảm xóc trên xe máy là ứng dụng của
Giải chi tiết: Chọn A.
Khi xe đi qua chỗ mấp mô, khung xe bị rung lắc. Bộ phận giảm xóc (phuộc nhún chứa lò xo và dầu nhớt có lực cản lớn) giúp biến dao động của khung xe thành dao động tắt dần nhanh chóng, giúp xe vận hành êm ái.
Câu 10: Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi
Giải chi tiết: Chọn C.
Ta có: \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\) và \(a = -\omega^2 x = \omega^2 A\cos(\omega t + \varphi + \pi)\).
Do đó, gia tốc \(a\) biến đổi điều hòa cùng tần số nhưng luôn ngược pha với li độ \(x\) (và sớm pha \(\pi/2\) so với vận tốc \(v\)).
Câu 11: Trong dao động điều hòa thì nhóm đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Giải chi tiết: Chọn A.
Trong một dao động điều hòa xác định, các đại lượng không đổi theo thời gian gồm: biên độ (\(A\)), chu kì (\(T\)), tần số (\(f\)), tần số góc (\(\omega\)), pha ban đầu (\(\varphi\)) và cơ năng (\(W\)). Còn li độ (\(x\)), vận tốc (\(v\)), gia tốc (\(a\)) và pha dao động (\(\omega t + \varphi\)) thay đổi theo thời gian \(t\).
Câu 12: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục \(Ox\) theo phương trình \(x = 2\pi\cos(\pi t + 1,5\pi)\text{ cm}\), với \(t\) là thời gian. Pha dao động là
Giải chi tiết: Chọn A.
Đối chiếu với phương trình tổng quát \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\), đại lượng bên trong hàm \(\cos\) là pha của dao động tại thời điểm \(t\): \(\Phi = (\omega t + \varphi) = (\pi t + 1,5\pi)\text{ rad}\). (Còn \(1,5\pi\text{ rad}\) là pha ban đầu).
Câu 13: Một chất điểm đang dao động điều hòa với tần số \(5\text{ Hz}\). Chu kỳ dao động của chất điểm đó là
Giải chi tiết: Chọn A.
Chu kì dao động của chất điểm là: \[T = \frac{1}{f} = \frac{1}{5} = 0,2\text{ s}\]
Câu 14: Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hoà như hình vẽ dưới đây. Phương trình dao động của vật là
x (cm) t (s) 2 -2 0,2 0,4 0,6
Giải chi tiết: Chọn C.
Từ đồ thị ta đọc được các thông số:
- Biên độ dao động: \(A = 2\text{ cm}\).
- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là nửa chu kì: \[\frac{T}{2} = 0,2\text{ s} \Rightarrow T = 0,4\text{ s} \Rightarrow \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0,4} = 5\pi\text{ rad/s}\] - Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), vật qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)) theo chiều âm (\(v < 0\)) nên pha ban đầu là \(\varphi = +\frac{\pi}{2}\text{ rad}\).
Vậy phương trình dao động là \(x = 2\cos\left(5\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\text{ (cm)}\).
Câu 15: Một vật nhỏ có khối lượng \(100\text{ g}\) dao động điều hòa theo phương trình \(x = 5\cos(5\pi t + \varphi)\text{ cm}\). Lấy \(\pi^2 = 10\), cơ năng của vật là
Giải chi tiết: Chọn A.
Đổi đơn vị chuẩn SI: \(m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}\); \(A = 5\text{ cm} = 0,05\text{ m}\); \(\omega = 5\pi\text{ rad/s}\).
Cơ năng của vật là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot (5\pi)^2 \cdot (0,05)^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot 25 \cdot 10 \cdot 0,0025 = 0,03125\text{ J} = 31,25\text{ mJ}\]
Câu 16: Một chất điểm dao động điều hòa, gia tốc \(a\) và li độ \(x\) của chất điểm liên hệ với nhau theo hệ thức \(a = -16\pi^2x\text{ (cm/s}^2\text{)}\). Tần số của dao động bằng
Giải chi tiết: Chọn D.
So sánh với công thức liên hệ \(a = -\omega^2 x\), ta có: \[\omega^2 = 16\pi^2 \Rightarrow \omega = 4\pi\text{ rad/s}\] Tần số dao động của chất điểm là: \[f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{4\pi}{2\pi} = 2\text{ Hz}\]
Câu 17: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
Giải chi tiết: Chọn D.
Trong dao động điều hòa (bỏ qua ma sát), động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số \(f' = 2f\), nhưng tổng của chúng là cơ năng luôn được bảo toàn (không thay đổi theo thời gian). Do đó phát biểu D sai.
Câu 18: Một vật dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực \(F = 0,5\cos 10\pi t\) (\(F\) tính bằng \(\text{N}\), \(t\) tính bằng \(\text{s}\)). Vật dao động với
Giải chi tiết: Chọn A.
Dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định có tần số góc bằng tần số góc của ngoại lực cưỡng bức: \(\omega = 10\pi\text{ rad/s}\).
Tần số dao động của vật là: \[f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{10\pi}{2\pi} = 5\text{ Hz}\quad (T = 0,2\text{ s})\] (Lưu ý: \(0,5\text{ N}\) là biên độ của lực \(F_0\), không phải biên độ dao động \(A\)).
PHẦN II (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (0,25 điểm/ý).
💡 Hướng dẫn làm bài: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Câu 1: Đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa được mô tả như hình bên.
x (cm) t (s) 10 0 -10 3
Giải chi tiết Câu 1 (Phần II):
Nhìn trên trục thời gian \(t\), điểm đánh dấu \(t = 3\text{ s}\) nằm ở vạch lưới thứ 3 tính từ gốc \(O\), suy ra mỗi ô lưới ngang tương ứng với \(1\text{ s}\).
- a) Đúng: Tại \(t = 1\text{ s}\) (vạch lưới đầu tiên), đồ thị cắt trục hoành nên li độ \(x = 0\text{ cm}\).
- b) Đúng: Giá trị li độ cực đại trên đồ thị là \(A = 10\text{ cm}\).
- c) Sai: Từ \(t = 0\) (đỉnh dương) đến \(t = 3\text{ s}\) (qua VTCB theo chiều dương) là \(\frac{3}{4}T = 3\text{ s} \Rightarrow\) Chu kì \(T = 4\text{ s}\). Tần số góc là \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{4} = \frac{\pi}{2}\text{ rad/s}\) (chứ không phải \(8\pi\text{ rad/s}\)).
- d) Sai: Tại \(t = 0\), vật ở biên dương (\(x = +10\text{ cm}\)) nên \(\varphi_0 = 0\). Phương trình dao động là \(x = 10\cos\left(\frac{\pi}{2}t\right)\text{ cm}\). Tại \(t = 5\text{ s}\), pha dao động là \(\Phi = \frac{\pi}{2} \cdot 5 = \frac{5\pi}{2}\text{ rad}\) (tương đương góc \(+\frac{\pi}{2}\text{ rad}\), vật qua VTCB theo chiều âm, không phải \(-\frac{\pi}{2}\text{ rad}\)).
Câu 2: Cho một vật dao động điều hoà với phương trình \(x = 9\cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}\), \(t\) tính bằng giây.
Giải chi tiết Câu 2 (Phần II):
Từ phương trình \(x = 9\cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ cm}\), ta có \(A = 9\text{ cm}\), \(\omega = 2\pi\text{ rad/s}\), \(\varphi = -\frac{\pi}{6}\text{ rad}\).
- a) Sai: Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là \(L = 2A = 2 \cdot 9 = 18\text{ cm}\).
- b) Đúng: Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = -\frac{\pi}{6}\text{ rad}\).
- c) Đúng: Tốc độ cực đại của vật là \(v_{\max} = \omega A = 2\pi \cdot 9 = 18\pi\text{ (cm/s)}\).
- d) Sai: Tại \(t = 2\text{ s}\), li độ của vật là \(x = 9\cos\left(2\pi \cdot 2 - \frac{\pi}{6}\right) = 9\cos\left(-\frac{\pi}{6}\right) = 4,5\sqrt{3}\text{ cm}\).
Gia tốc của vật tại \(t = 2\text{ s}\) là: \[a = -\omega^2 x = -(2\pi)^2 \cdot 4,5\sqrt{3} = -18\sqrt{3}\pi^2\text{ cm/s}^2\] (Phát biểu trong đề thiếu mũ 2 ở \(\pi\) nên sai).
Câu 3: Hình vẽ bên dưới là đồ thị động năng, thế năng của một vật dao động điều hòa theo li độ \(x\).
W(mJ) 40 -4 O +4 x(cm) (1) (2) Cơ năng
Giải chi tiết Câu 3 (Phần II):
- a) Đúng: Trên trục hoành \(Ox\), li độ giới hạn từ \(-4\text{ cm}\) đến \(+4\text{ cm}\), vậy biên độ dao động là \(A = 4\text{ cm}\).
- b) Đúng: Giá trị cực đại của động năng (hoặc thế năng) chính là cơ năng của vật: \(W = 40\text{ mJ}\).
- c) Sai: Đồ thị (1) có dạng parabol bề lõm hướng lên, bằng \(0\) tại \(x = 0\) và đạt cực đại tại hai biên \(x = \pm 4\text{ cm}\) nên (1) là đồ thị thế năng – li độ (\(W_t = \frac{1}{2}kx^2\)).
- d) Sai: Đồ thị (2) có dạng parabol bề lõm hướng xuống, đạt cực đại tại vị trí cân bằng \(x = 0\) và bằng \(0\) tại hai biên \(x = \pm 4\text{ cm}\) nên (2) là đồ thị động năng – li độ (\(W_{\text{đ}} = W - \frac{1}{2}kx^2\)).
Câu 4: Lúc 7h58 ngày 3/4/2024, trận động đất đo được với cường độ 7,2 độ Richter đã làm rung chuyển vùng đông bắc Đài Loan làm sụp đổ nhiều tòa nhà.
Hình a) Tòa nhà rung lắc khi động đất Hình b) Con lắc giảm chấn Taipei 101
Giải chi tiết Câu 4 (Phần II):
- a) Đúng: Sóng địa chấn từ mặt đất đóng vai trò ngoại lực biến thiên tuần hoàn tác dụng lên móng tòa nhà, làm tòa nhà thực hiện dao động cưỡng bức.
- b) Sai: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kì dao động của mặt đất bằng chu kì dao động riêng của tòa nhà (\(T = T_0\)), chứ không phải lớn hơn.
- c) Đúng: Cộng hưởng làm biên độ rung lắc của tòa nhà đạt cực đại, gây nứt gãy kết cấu và sập đổ công trình nên là hiện tượng cộng hưởng có hại.
- d) Đúng: Bộ giảm chấn khối lượng (Tuned Mass Damper) nhận năng lượng dao động từ khung tòa nhà và tiêu tán thông qua hệ thống xi-lanh thủy lực cản nhớt, giúp dao động của tòa nhà tắt dần nhanh chóng.
PHẦN III (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (0,25 điểm/câu).
💡 Lưu ý: Nhập kết quả số (có thể dùng dấu phẩy , hoặc dấu chấm . cho số thập phân).
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Tần số dao động của chất điểm là bao nhiêu \(\text{Hz}\)?
(Kết quả viết dưới dạng số thập phân, đơn vị: Hz)
Giải chi tiết: Đáp số: 0,5
Đổi thời gian: \(\Delta t = 1\text{ phút} = 60\text{ s}\).
Tần số dao động của chất điểm là số dao động thực hiện trong 1 giây: \[f = \frac{N}{\Delta t} = \frac{30}{60} = 0,5\text{ Hz}\]
Câu 2: Một vật nhỏ khối lượng \(1\text{ kg}\) dao động điều hoà trên một quỹ đạo thẳng dài \(20\text{ cm}\) với tần số góc \(6\text{ rad/s}\). Cơ năng của vật dao động này là bao nhiêu Jun?
(Đơn vị: J, lấy đến 2 chữ số thập phân)
Giải chi tiết: Đáp số: 0,18
Chiều dài quỹ đạo: \(L = 20\text{ cm} \Rightarrow\) Biên độ dao động: \(A = \frac{L}{2} = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}\).
Cơ năng của vật dao động là: \[W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 6^2 \cdot (0,1)^2 = 0,18\text{ J}\]
Câu 3: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục \(Ox\) với phương trình \(x = 4\cos\left(4\pi t - \frac{2\pi}{3}\right)\text{ (cm)}\). Lấy \(\pi^2 = 10\). Gia tốc có độ lớn cực đại bằng bao nhiêu \(\text{m/s}^2\)?
(Lưu ý đổi đơn vị sang \(\text{m/s}^2\))
Giải chi tiết: Đáp số: 6,4
Từ phương trình dao động, ta có: \(A = 4\text{ cm} = 0,04\text{ m}\) và \(\omega = 4\pi\text{ rad/s}\).
Độ lớn gia tốc cực đại của vật là: \[a_{\max} = \omega^2 A = (4\pi)^2 \cdot 0,04 = 16\pi^2 \cdot 0,04 = 16 \cdot 10 \cdot 0,04 = 6,4\text{ m/s}^2\]
Câu 4: Một vật dao động điều hòa có chu kì \(2\text{ s}\), biên độ \(10\text{ cm}\). Khi vật cách vị trí cân bằng \(5\text{ cm}\), tốc độ của nó bằng bao nhiêu \(\text{cm/s}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, đơn vị: cm/s)
Giải chi tiết: Đáp số: 27,2
Tần số góc của dao động: \(\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2} = \pi\text{ rad/s}\).
Khi vật cách vị trí cân bằng \(|x| = 5\text{ cm}\), áp dụng hệ thức độc lập với thời gian: \[|v| = \omega\sqrt{A^2 - x^2} = \pi\sqrt{10^2 - 5^2} = 5\pi\sqrt{3} \approx 27,20699\text{ cm/s} \approx 27,2\text{ cm/s}\]
Câu 5: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc \(v\) theo thời gian \(t\) của một vật dao động điều hòa. Vận tốc cực đại của vật là bao nhiêu \(\text{cm/s}\)?
v (cm/s) 2,5 O -5 1 2 t (0,1 s)
(Đơn vị: cm/s)
Giải chi tiết: Đáp số: 5
Nhìn trên trục tung \(v\text{ (cm/s)}\) của đồ thị:
- Đáy thấp nhất của đồ thị ứng với giá trị vận tốc cực tiểu \(v_{\min} = -5\text{ cm/s}\) (cách trục hoành 2 vạch chia, mỗi vạch ứng với \(2,5\text{ cm/s}\)).
- Đỉnh cao nhất của đồ thị nằm đối xứng phía trên trục hoành 2 vạch chia, do đó vận tốc cực đại của vật là \(v_{\max} = 5\text{ cm/s}\).
Câu 6: Hình dưới đây là đồ thị động năng và thế năng của một vật dao động điều hoà theo thời gian. Trong một chu kì dao động của vật có bao nhiêu thời điểm mà có động năng bằng thế năng?
Năng lượng W Wđ Wt W 2 0 T/4 T/2 3T/4 T t
(Nhập số nguyên)
Giải chi tiết: Đáp số: 4
Quan sát đồ thị trong khoảng thời gian một chu kì từ \(t = 0\) đến \(t = T\), hai đường biểu diễn động năng (\(W_{\text{đ}}\)) và thế năng (\(W_t\)) cắt nhau tại 4 điểm (cùng có giá trị bằng \(\frac{W}{2}\), cách đều nhau những khoảng thời gian \(\frac{T}{4}\)).
Vậy trong một chu kì dao động có 4 thời điểm động năng bằng thế năng.

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lí 11 THPT Gia Bình Số 1 - Bắc Ninh (Có Đáp Án & Giải Chi Tiết)

TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 - TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Vật lí 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ. Chu kỳ dao động của vật là:
x (cm) t (s) +10 O -10 0,5 1 1,5 2
Giải chi tiết:
Chu kì $T$ là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần (đồ thị lặp lại trạng thái cũ).
Quan sát đồ thị: Tại $t = 0$, vật ở vị trí cân bằng ($x = 0$) và đi theo chiều dương. Đến thời điểm $t = 2\text{ s}$, vật lại đi qua vị trí cân bằng ($x = 0$) theo chiều dương lần tiếp theo. Do đó chu kì dao động của vật là $T = 2\text{ s}$.
Chọn đáp án C.
Câu 2. Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 2\cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ (cm)}$. Pha dao động ở thời điểm $t$ là:
Giải chi tiết:
Trong phương trình dao động điều hòa tổng quát $x = A\cos(\omega t + \varphi)$, đại lượng $(\omega t + \varphi)$ được gọi là pha của dao động tại thời điểm $t$.
Đối chiếu với phương trình $x = 2\cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ (cm)}$, pha dao động ở thời điểm $t$ là $\left(2\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{ (rad)}$.
Chọn đáp án C.
Câu 3. Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà.
Giải chi tiết:
Trong dao động điều hòa:
- Li độ: $x = A\cos(\omega t + \varphi)$
- Vận tốc: $v = x' = \omega A\cos\left(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2}\right)$ $\Rightarrow$ Vận tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với li độ.
- Gia tốc: $a = v' = -\omega^2 x = \omega^2 A\cos(\omega t + \varphi + \pi)$ $\Rightarrow$ Gia tốc ngược pha với li độ và sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với vận tốc (hay vận tốc trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với gia tốc).
Vậy vận tốc và gia tốc vuông pha với nhau, không phải ngược pha. Phát biểu sai là A.
Chọn đáp án A.
Câu 4. Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ $x$ vào thời gian $t$ của một vật dao động điều hòa, pha ban đầu của dao động này là:
x (cm) t (s) +A O -A
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, tại thời điểm ban đầu $t = 0$, vật đang ở vị trí cân bằng $x = 0$ và đồ thị đi lên (tức là vật chuyển động theo chiều dương, $v > 0$).
Ta có hệ thức tại $t = 0$: $\begin{cases} x_0 = A\cos\varphi = 0 \\ v_0 = -\omega A\sin\varphi > 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} \cos\varphi = 0 \\ \sin\varphi < 0 \end{cases} \Rightarrow \varphi = -\frac{\pi}{2}\text{ (rad)}$.
Chọn đáp án D.
Câu 5. Hình 3.1 mô tả sự biến thiên vận tốc theo thời gian của một vật dao động điều hoà. Vận tốc cực đại của vật là:
vận tốc (m/s) 0,30 0,20 0,10 0 -0,10 -0,20 -0,30 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 t/s Hình 3.1
Giải chi tiết:
Quan sát trục tung (trục vận tốc tính theo đơn vị $\text{m/s}$) của đồ thị Hình 3.1, đỉnh cao nhất của đồ thị ứng với giá trị $v_{\max} = 0,30\text{ m/s}$.
Chọn đáp án C.
Câu 6. Pit-tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài $20\text{ cm}$ trong xilanh động cơ và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều. Biên độ dao động của một điểm trên mặt pit-tông là:
Giải chi tiết:
Chiều dài quỹ đạo dao động của vật dao động điều hòa là $L = 2A$.
Theo đề bài, đoạn thẳng pit-tông dao động có chiều dài $L = 20\text{ cm} \Rightarrow$ Biên độ dao động là $A = \frac{L}{2} = \frac{20}{2} = 10\text{ cm}$.
Chọn đáp án C.
Câu 7. Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ $A$, tần số góc $\omega$. Gia tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại là:
Giải chi tiết:
Gia tốc trong dao động điều hòa được xác định bởi công thức $a = -\omega^2 x$.
Độ lớn cực đại của gia tốc đạt được tại hai vị trí biên ($|x| = A$): $a_{\max} = \omega^2 A$.
Chọn đáp án B.
Câu 8. Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Giải chi tiết:
Dao động cơ học là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
Con lắc đồng hồ, cành cây đung đưa, phao nhấp nhô trên mặt nước đều là chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng nên là dao động cơ học. Chuyển động của ôtô trên đường là chuyển động cơ học thông thường (tịnh tiến), không có tính chất qua lại quanh một vị trí cân bằng.
Chọn đáp án D.
Câu 9. Một vật nhỏ khối lượng $m$ dao động điều hòa trên trục $Ox$ theo phương trình $x = A\cos(\omega t)$. Động năng cực đại của vật là:
Giải chi tiết:
Động năng cực đại của vật dao động điều hòa bằng cơ năng của vật và được xác định bởi công thức:
$$W_{\text{đ}\max} = W = \frac{1}{2}mv_{\max}^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2$$ Chọn đáp án B.
Câu 10. Tần số dao động của con lắc đơn được xác định theo biểu thức:
Giải chi tiết:
Con lắc đơn có chiều dài $l$ tại nơi có gia tốc trọng trường $g$ dao động điều hòa với tần số góc $\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}$.
Suy ra tần số dao động của con lắc đơn là: $f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$.
Chọn đáp án A.
Câu 11. Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước có tần số $f = 20\text{ Hz}$, tốc độ truyền sóng $v = 2\text{ m/s}$. Tính bước sóng.
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức tính bước sóng:
$$\lambda = \frac{v}{f} = \frac{2}{20} = 0,1\text{ (m)}$$ Chọn đáp án A.
Câu 12. Trên mặt nước, người ta đếm được $5$ ngọn sóng liên tiếp, khoảng cách giữa ngọn đầu tiên và ngọn cuối cùng là $40\text{ cm}$. Sóng truyền trên mặt nước với tốc độ $20\text{ cm/s}$. Tìm bước sóng và chu kì dao động của nguồn sóng.
Giải chi tiết:
- Khoảng cách giữa $n = 5$ ngọn sóng liên tiếp là $(n - 1)\lambda = 4\lambda$.
Theo đề bài: $4\lambda = 40\text{ cm} \Rightarrow \lambda = \frac{40}{4} = 10\text{ cm}$.
- Chu kì dao động của nguồn sóng là:
$$T = \frac{\lambda}{v} = \frac{10}{20} = 0,5\text{ (s)}$$ Chọn đáp án B.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.

Câu 13. Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy.
Giải chi tiết:
- a) Đúng: Con lắc lò xo trong máy đo địa chấn dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn (sóng địa chấn) nên dao động của nó là dao động cưỡng bức.
- b) Sai: Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức (sóng địa chấn) bằng tần số riêng của hệ ($f = f_0$).
- c) Sai: Theo đáp án chính thức của đề thi, phát biểu này là Sai (Trong thiết kế máy địa chấn thực tế, vật nặng cần giữ gần như đứng yên nhờ quán tính lớn với tần số riêng rất nhỏ so với tần số địa chấn để ghi lại chính xác độ dịch chuyển của mặt đất; nếu xảy ra cộng hưởng mạnh sẽ làm sai lệch tỉ lệ ghi hoặc hỏng bút ghi).
- d) Sai: Hiện tượng cộng hưởng có thể có lợi (như hộp đàn của các nhạc cụ) nhưng cũng có thể có hại (như làm gãy cầu, sập tòa nhà, gãy khung máy).
Câu 14. Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên hình vẽ.
x (cm) t (s) 5 O -5 0,2 0,4 0,6
Giải chi tiết:
- a) Đúng: Nhìn vào đồ thị, li độ cực đại của vật là $x_{\max} = A = 5\text{ cm}$.
- b) Sai: Từ $t = 0$ đến $t = 0,4\text{ s}$ vật thực hiện được 1 chu kì dao động nên $T = 0,4\text{ s}$. Tần số dao động của vật là $f = \frac{1}{T} = \frac{1}{0,4} = 2,5\text{ Hz}$ (khác $2\text{ Hz}$).
- c) Đúng: Tại thời điểm $t = 0,4\text{ s}$, đồ thị cắt trục hoành ($x = 0$, tức là ở VTCB) và đang dốc xuống (li độ đang giảm về phía $-5\text{ cm}$), nghĩa là vật đang chuyển động theo chiều âm.
- d) Sai: Tần số góc $\omega = 2\pi f = 5\pi\text{ rad/s}$. Tại $t = 0$, vật qua VTCB theo chiều âm nên $\varphi = +\frac{\pi}{2}\text{ rad}$. Phương trình đúng phải là $x = 5\cos\left(5\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\text{ (cm)}$.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 16. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 15. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ $A$ vào tần số của ngoại lực cưỡng bức $f$ tác dụng lên hệ có dạng như hình vẽ. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì tần số của ngoại lực cưỡng bức $f$ bằng bao nhiêu $\text{Hz}$?
A (cm) f (Hz) 0 0,3 0,8 1,2 1,4
(Viết kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Giải chi tiết:
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi biên độ dao động cưỡng bức $A$ đạt giá trị cực đại.
Quan sát đồ thị, đỉnh cao nhất của đường biểu diễn biên độ $A$ ứng với hoành độ tần số ngoại lực cưỡng bức là $f = 0,8\text{ Hz}$.
Đáp án: 0,8
Câu 16. Cho đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hòa như hình vẽ dưới đây biểu diễn $x = A\cos(\omega t + \varphi)$. Xác định giá trị của gia tốc của vật tại thời điểm $t = 2\text{ s}$ (tính ra đơn vị $\text{m/s}^2$, lấy $\pi^2 \approx 10$)?
x (cm) t (s) 10 O - 10 1 2 3 4 5
(Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Giải chi tiết:
- Từ đồ thị, ta thấy tại $t = 0$ vật ở biên dương ($x = +10\text{ cm}$), đến $t = 4\text{ s}$ vật quay trở lại biên dương lần đầu tiên $\Rightarrow$ Chu kì dao động của vật là $T = 4\text{ s}$.
- Tần số góc của dao động: $\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{4} = \frac{\pi}{2}\text{ (rad/s)}$.
- Tại thời điểm $t = 2\text{ s}$, vật đang ở vị trí biên âm: $x = -10\text{ cm} = -0,1\text{ m}$.
- Giá trị gia tốc của vật tại thời điểm $t = 2\text{ s}$ là:
$$a = -\omega^2 x = -\left(\frac{\pi}{2}\right)^2 \cdot (-0,1) = \frac{\pi^2}{4} \cdot 0,1$$ Lấy $\pi^2 \approx 10$, ta có: $a = \frac{10}{4} \cdot 0,1 = \frac{1}{4} = 0,25\text{ (m/s}^2\text{)}$ (hoặc nếu tính theo $\pi \approx 3,1416$ thì $a \approx 0,2467 \approx 0,25\text{ m/s}^2$).
Đáp án: 0,25

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh tự trình bày bài giải ra giấy hoặc nháp, sau đó bấm nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" ở cuối trang để đối chiếu đáp án và biểu điểm chấm.

Câu 17 (1,0 điểm). Nêu định nghĩa dao động điều hòa. Viết phương trình dao động và nêu rõ các đại lượng, đơn vị tính các đại lượng đó.
(Bấm nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" bên dưới để xem hướng dẫn chấm điểm câu tự luận này)
Đáp án & Thang điểm chấm (1,0 điểm):
1. Định nghĩa dao động điều hòa (0,5 điểm):
- Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian (hoặc: đồ thị li độ - thời gian của vật là một đường hình sin).

2. Phương trình dao động và giải thích các đại lượng (0,5 điểm):
- Phương trình dao động: $x = A\cos(\omega t + \varphi)$
Trong đó:
+ $x$: Li độ dao động tại thời điểm $t$ (đơn vị: $\text{m}$ hoặc $\text{cm}$).
+ $A$: Biên độ dao động — độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng ($A > 0$, đơn vị: $\text{m}$ hoặc $\text{cm}$).
+ $\omega$: Tần số góc của dao động ($\omega > 0$, đơn vị: $\text{rad/s}$).
+ $(\omega t + \varphi)$: Pha của dao động tại thời điểm $t$ (đơn vị: $\text{rad}$).
+ $\varphi$: Pha ban đầu của dao động tại thời điểm $t = 0$ (đơn vị: $\text{rad}$).
Câu 18 (2,0 điểm). Một vật có khối lượng $m = 200\text{ g}$ dao động điều hòa trên trục $Ox$ với phương trình $x = 10\cos\left(4\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\text{ cm}$.
a) Tính cơ năng của vật. (1,0 điểm)
b) Tính động năng của vật tại thời điểm $t = \frac{1}{24}\text{ s}$. (0,5 điểm)
c) Tìm vị trí mà động năng bằng thế năng. (0,5 điểm)
(Bấm nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" bên dưới để xem hướng dẫn chấm điểm câu tự luận này)
Đáp án & Thang điểm chấm (2,0 điểm):
Tóm tắt các thông số từ phương trình:
- Biên độ dao động: $A = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}$.
- Tần số góc: $\omega = 4\pi\text{ (rad/s)}$.
- Khối lượng của vật: $m = 200\text{ g} = 0,2\text{ kg}$.

a) Tính cơ năng của vật (1,0 điểm):
Cơ năng của vật dao động điều hòa là:
$$W = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 = \frac{1}{2} \times 0,2 \times (4\pi)^2 \times (0,1)^2 = 0,016\pi^2 \approx 0,158\text{ (J)}$$ b) Tính động năng của vật tại thời điểm $t = \frac{1}{24}\text{ s}$ (0,5 điểm):
Thay $t = \frac{1}{24}\text{ s}$ vào phương trình li độ:
$$x = 10\cos\left(4\pi \cdot \frac{1}{24} + \frac{\pi}{3}\right) = 10\cos\left(\frac{\pi}{6} + \frac{\pi}{3}\right) = 10\cos\left(\frac{\pi}{2}\right) = 0\text{ (cm)}$$ Vì vật đang đi qua vị trí cân bằng ($x = 0$) nên thế năng $W_t = 0$. Toàn bộ cơ năng chuyển hóa thành động năng:
$$W_{\text{đ}} = W = 0,016\pi^2 \approx 0,158\text{ (J)}$$ c) Tìm vị trí mà động năng bằng thế năng (0,5 điểm):
Ta có cơ năng: $W = W_{\text{đ}} + W_t$.
Khi động năng bằng thế năng ($W_{\text{đ}} = W_t$), ta có:
$$W = 2W_t \Leftrightarrow \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 = 2 \cdot \left(\frac{1}{2}m\omega^2 x^2\right) \Leftrightarrow x^2 = \frac{A^2}{2}$$ $$\Rightarrow x = \pm\frac{A\sqrt{2}}{2} = \pm\frac{10\sqrt{2}}{2} = \pm 5\sqrt{2}\text{ (cm)} \approx \pm 7,07\text{ (cm)}$$

KẾT QUẢ BÀI LÀM TRẮC NGHIỆM

Lưu ý: Điểm trên được tính cho Phần I, II, III (tối đa 6,0 điểm theo thang điểm có tự luận, hoặc tương ứng số câu đúng). Hãy đối chiếu thêm phần lời giải chi tiết của Phần IV (Tự luận - 3,0 điểm) bên trên.