Thuyết Động Học Phân Tử Khí Thực & Dẫn Xuất Vi Mô Phương Trình van der Waals
Khí hiếm Argon ($\text{Ar}$) có nguyên tử khối là $39.9$. Tại nhiệt độ $T = 300\text{ K}$, hãy tính tốc độ căn quân phương $\sqrt{\overline{v^2}}$ của nguyên tử $\text{Ar}$ trong chất khí. Cho biết hằng số Boltzmann $k_B = 1.38 \times 10^{-23}\text{ J/K}$, hằng số Avogadro $N_A = 6.02 \times 10^{23}\text{ mol}^{-1}$.
💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
- Trong va chạm đàn hồi với thành bình cố định, thành phần vận tốc tiếp tuyến và thành phần vận tốc pháp tuyến (xuyên tâm) của hạt thay đổi như thế nào?
- Giữa hai lần va chạm liên tiếp, hạt chuyển động trên dây cung nào của hình cầu? Hãy tính chiều dài dây cung theo bán kính $R$ và góc tới $\theta_i$ dựa vào tam giác cân trong Hình 1.
- Khi nhân số lần va chạm với độ biến thiên động lượng của mỗi lần va chạm, yếu tố góc tới $\theta_i$ có còn xuất hiện trong lực trung bình $F_i$ không?
- Để tính tốc độ căn quân phương $v_{rms} = \sqrt{\overline{v^2}}$, khối lượng của một nguyên tử $\text{Ar}$ được tính theo khối lượng mol nguyên tử $M$ và hằng số Avogadro $N_A$ ra sao?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Phương pháp giải tích
1. Biến thiên động lượng: Chọn trục pháp tuyến hướng vào tâm mặt cầu tại điểm va chạm. Thành phần vận tốc tiếp tuyến được bảo toàn ($v_t' = v_t$). Thành phần pháp tuyến đổi chiều hoàn toàn: trước va chạm $v_n = -v_i \cos\theta_i$, sau va chạm $v_n' = v_i \cos\theta_i$. Do đó, biến thiên động lượng có độ lớn $|\Delta \vec{p}_i| = 2m v_i \cos\theta_i$.
2. Khoảng cách giữa 2 va chạm: Đoạn thẳng nối hai điểm va chạm là dây cung có độ dài $l = 2 R \cos\theta_i$. Thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp là $\Delta t_1 = \frac{l}{v_i} = \frac{2 R \cos\theta_i}{v_i}$.
3. Tổng lực và áp suất: Số lần va chạm $n_i = \frac{\Delta t}{\Delta t_1} = \frac{v_i \Delta t}{2 R \cos\theta_i}$. Xung lượng vuông góc truyền cho thành bình $F_i \Delta t = n_i |\Delta \vec{p}_i|$. Góc $\theta_i$ triệt tiêu hoàn toàn, cho ra $F_i = \frac{m v_i^2}{R}$. Khi đó áp suất trên toàn mặt cầu diện tích $S = 4\pi R^2$ là $P = \frac{\sum F_i}{4\pi R^2} = \frac{\sum m v_i^2}{4\pi R^3}$.
4. Thay số câu 4: Khối lượng nguyên tử $m = \frac{M}{N_A} = \frac{39.9 \times 10^{-3}\text{ kg/mol}}{6.02 \times 10^{23}\text{ mol}^{-1}} \approx 6.628 \times 10^{-26}\text{ kg}$. Tốc độ căn quân phương: $v_{rms} = \sqrt{\frac{3 k_B T}{m}} = \sqrt{\frac{3 k_B T N_A}{M}}$.
✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn
Câu 1: Xét hạt $i$ khối lượng $m$, tốc độ $v_i$. Góc tới $\theta_i$ là góc hợp bởi vecto vận tốc tới và pháp tuyến mặt cầu (đoạn nối tâm $O$ và điểm va chạm).
Vì thành bình đứng yên và va chạm đàn hồi, động năng và thành phần vận tốc tiếp tuyến của hạt không đổi. Thành phần vận tốc theo phương pháp tuyến hướng tâm bị đảo ngược chiều:
$$\Delta \vec{p}_i = m \vec{v}'_i - m \vec{v}_i = 2 m v_i \cos\theta_i \hat{n}$$
Độ lớn của độ biến thiên động lượng là:
Câu 2: Trong khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp, hạt chuyển động thẳng đều với tốc độ $v_i$ dọc theo dây cung nối hai điểm trên mặt cầu.
Từ tam giác cân có hai cạnh bằng $R$ và góc ở đáy bằng $\theta_i$ (Hình 1), độ dài dây cung là $l = 2 R \cos\theta_i$.
Khoảng thời gian giữa hai va chạm liên tiếp là:
Tổng xung lượng vuông góc truyền cho thành bình trong thời gian $\Delta t$ là:
Câu 3: Tổng lực do toàn bộ $N$ hạt tác dụng lên toàn bộ diện tích mặt cầu $S = 4\pi R^2$ là:
Thay vào biểu thức áp suất:
Câu 4: Từ phương trình khí lý tưởng $PV = N k_B T$ kết hợp với $(1)$, ta có:
🚀 Thử thách mở rộng Phần I
Hướng dẫn: Ở bình cầu, mọi dây cung va chạm đều có khoảng cách từ tâm tới dây cung là $R\sin\theta_i$ không đổi (bảo toàn mômen động lượng quanh tâm), dẫn đến góc tới $\theta_i$ được bảo toàn sau mỗi lần va chạm mà không phụ thuộc vào hệ trục tọa độ Decartes.
Đại lượng quan sát vĩ mô tương ứng với giá trị trung bình thời gian dài của đại lượng vi mô $Q(t)$:
a) Giải thích vì sao số hạng thứ nhất ở vế phải $m \left[\vec{r}_i(T_{obs}) \cdot \vec{v}_i(T_{obs}) - \vec{r}_i(0) \cdot \vec{v}_i(0)\right]$ không đóng góp vào giá trị trung bình thời gian dài.
b) Lấy tổng trên toàn bộ $N$ hạt, với $K$ là giá trị trung bình thời gian dài của tổng động năng, ta thu được:
💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
- Đạo hàm của tích vô hướng vị trí và vận tốc $\frac{d}{dt}[\vec{r}_i(t) \cdot \vec{v}_i(t)]$ bằng gì theo vận tốc và lực?
- Chất khí bị giam giữ trong bình hữu hạn bán kính $R$, đại lượng $|\vec{r}_i(t)|$ và $|\vec{v}_i(t)|$ có bị chặn không? Khi một đại lượng bị chặn chia cho $T_{obs} \to \infty$ thì giới hạn bằng bao nhiêu?
- Khi hạt va chạm với thành bình tại $|\vec{r}_i| = R$, lực $\vec{F}_i^{wall}$ do thành bình tác dụng lên hạt có phương chiều thế nào so với $\vec{r}_i$? Tích vô hướng $\vec{r}_i \cdot \vec{F}_i^{wall}$ mang dấu gì?
- Tổng lực pháp tuyến trung bình mà toàn bộ thành bình tác dụng lên chất khí liên hệ với áp suất $P$ và diện tích mặt cầu $4\pi R^2$ như thế nào?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Phương pháp giải tích
1. Khai triển đạo hàm: $$\frac{d}{dt}(\vec{r}_i \cdot \vec{v}_i) = \frac{d\vec{r}_i}{dt} \cdot \vec{v}_i + \vec{r}_i \cdot \frac{d\vec{v}_i}{dt} = |\vec{v}_i|^2 + \vec{r}_i \cdot \frac{\vec{F}_i}{m}$$ Nhân hai vế với $m$ rồi lấy tích phân từ $0$ đến $T_{obs}$ sẽ ra ngay hệ thức cần chứng minh.
2. Triệt tiêu số hạng biên: Vì $|\vec{r}_i| \le R$ và năng lượng toàn phần bảo toàn nên $|\vec{v}_i|$ bị chặn trên. Hiệu $\vec{r}_i(T_{obs})\cdot\vec{v}_i(T_{obs}) - \vec{r}_i(0)\cdot\vec{v}_i(0)$ là một đại lượng hữu hạn. Khi chia cho $T_{obs} \to \infty$, phân số này tiến về 0. Đại lượng còn lại là $-m \langle |\vec{v}_i|^2 \rangle = -2 \langle \frac{1}{2}m v_i^2 \rangle$, do đó $\text{\fbox{A}} = -2$.
3. Virial của lực áp suất: Lực do thành bình tác dụng lên hạt luôn hướng vào tâm, tức là $\vec{F}_i = - F_i^\perp \frac{\vec{r}_i}{R}$. Khi đó $\vec{r}_i \cdot \vec{F}_i = - R F_i^\perp$. Tổng lực vuông góc trung bình mà thành bình tác dụng lên tất cả các hạt chính bằng $P \times (4\pi R^2)$. Do đó Virial bằng $- R (4\pi R^2 P) = -4\pi R^3 P = -3 PV$. Vậy $\text{\fbox{B}} = -3$.
✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn
Câu 5: Từ định luật II Newton: $\vec{F}_i(t) = m \vec{a}_i(t) = m \frac{d\vec{v}_i(t)}{dt}$.
Xét đạo hàm theo thời gian của tích vô hướng $\vec{r}_i(t) \cdot \vec{v}_i(t)$:
Câu 6: Chia hai vế cho $T_{obs}$ và lấy giới hạn $T_{obs} \to \infty$:
- Lý do số hạng biên triệt tiêu: Do các hạt chuyển động bị giới hạn bên trong bình chứa bán kính $R$ nên tọa độ của chúng luôn bị chặn: $|\vec{r}_i(t)| \le R$. Đồng thời, năng lượng của hệ là hữu hạn nên vận tốc của các hạt cũng bị chặn trên bởi một hằng số $v_{max}$. Vì vậy, đại lượng $|\vec{r}_i(t) \cdot \vec{v}_i(t)| \le R v_{max}$ là hữu hạn tại mọi thời điểm $t$. Do đó:
Câu 7: Đối với các hạt tự do không tương tác lẫn nhau, lực duy nhất mà hạt chịu là lực tác dụng từ thành bình tại thời điểm va chạm đàn hồi khi hạt chạm mặt cầu ($\vert{}\vec{r}_i\vert{} = R$).
Lực do thành bình tác dụng lên hạt luôn có phương vuông góc với thành bình và hướng vào tâm bình cầu, tức là ngược hướng với bán kính vị trí $\vec{r}_i$:
🚀 Thử thách mở rộng Phần II
Đối với động năng toàn phần $K$, dù có tương tác giữa các phân tử thì hệ thức giữa động năng trung bình và nhiệt độ tuyệt đối $T$: $\frac{1}{N}K = \frac{3}{2}k_B T$ vẫn nghiệm đúng. Đóng góp của lực thành bình vào Virial được biểu diễn qua áp suất theo kết quả Câu 7, do đó ta thu được:
Thế năng $U(r)$ có dạng như Hình 2: ở khoảng cách $r$ nhỏ xuất hiện lực đẩy rất mạnh ($f = -\frac{dU}{dr} > 0$), còn ở khoảng cách xa hơn xuất hiện lực hút yếu ($f < 0$). Gọi khoảng cách mà tại đó $U(r) = k_B T$ là $r_c$. Ta giả thiết các hạt khác phân bố đều ở vùng $r_{ij} > r_c$ với mật độ số hạt trung bình $\rho = \frac{N}{V}$. Số hạt trong lớp vỏ cầu bán kính $r$, bề dày $dr$ là $4\pi r^2 \rho \, dr$. Khi đó:
Sử dụng thế này và xấp xỉ cận dưới tích phân $r_c \approx d$, phương trình trạng thái (3) có thể đưa về dạng:
Khi thể tích loại trừ $Nb$ rất nhỏ so với toàn bộ thể tích $V$ ($\frac{Nb}{V} \ll 1$), hãy chứng minh phương trình (5) có thể đưa về dạng của phương trình (4). Cho phép dùng xấp xỉ $(1+x)^{-1} \approx 1 - x$ khi $|x| \ll 1$.
1. Hãy tính giá trị của các tham số van der Waals $a$ và $b$ (lấy xấp xỉ $r_c \approx d$).
2. Đánh giá tỷ lệ hiệu chỉnh áp suất do lực hút phân tử $\dfrac{a}{P}\left(\dfrac{N}{V}\right)^2$ và tỷ lệ thể tích loại trừ $\dfrac{Nb}{V}$ ở điều kiện tiêu chuẩn ($P = 1013\text{ hPa}$, $0^\circ\text{C} = 273\text{ K}$). Biết rằng thể tích của $1\text{ mol}$ khí lý tưởng ở điều kiện tiêu chuẩn là $22.4\text{ L}$.
💡 Gợi ý 1: Câu hỏi định hướng tư duy (Tự suy nghĩ trước)
- Trong Câu 8, lực tương tác giữa hai hạt thỏa mãn định luật III Newton như thế nào: $\vec{f}_{ji}$ có quan hệ gì với $\vec{f}_{ij}$? Nếu đổi vai trò chỉ số lấy tổng $i \leftrightarrow j$ thì biểu thức biến đổi ra sao?
- Để biến đổi tích phân $\int_{r_c}^\infty r^3 \frac{dU}{dr} \, dr$ trong Câu 9, hãy dùng phương pháp tích phân từng phần với $u = r^3$ và $dv = dU(r)$. Giá trị tại các cận $r \to \infty$ và $r = r_c$ bằng bao nhiêu?
- Khi thay thế Lennard-Jones vào tích phân $\int_d^\infty r^2 U(r) \, dr$, các số hạng tích phân của $r^{-10}$ và $r^{-4}$ có kết quả giải tích là gì?
- Trong khai triển Taylor $(1 - x)^{-1} \approx 1 + x$, làm thế nào để biến đổi $\frac{N k_B T}{V - Nb} = \frac{N k_B T}{V(1 - Nb/V)}$ rồi đưa về dạng (4)?
🔍 Gợi ý 2: Hướng dẫn tháo gỡ & Phương pháp giải tích
1. Đối xứng cặp hạt: Vì $\vec{f}_{ji} = -\vec{f}_{ij}$ nên: $$\sum_{i,j} \vec{r}_i \cdot \vec{f}_{ij} = \sum_{j,i} \vec{r}_j \cdot \vec{f}_{ji} = -\sum_{i,j} \vec{r}_j \cdot \vec{f}_{ij}$$ Cộng hai biểu thức lại ta được $2 \sum \vec{r}_i \cdot \vec{F}_i^{int} = \sum_{i,j} (\vec{r}_i - \vec{r}_j) \cdot \vec{f}_{ij}$.
2. Tích phân từng phần: $$\int_{r_c}^\infty r^3 \frac{dU}{dr} dr = \left[ r^3 U(r) \right]_{r_c}^\infty - \int_{r_c}^\infty 3 r^2 U(r) dr = - r_c^3 k_B T - 3 \int_{r_c}^\infty r^2 U(r) dr$$ Nhân với hệ số $-2\pi \frac{N^2}{V} = -\frac{3V}{2}(\frac{N}{V})^2 \times \frac{4\pi}{3}$ sẽ thu được biểu thức ở Câu 9.
3. Tích phân Lennard-Jones: $$\int_d^\infty r^2 \cdot 4\epsilon \left(\frac{d^{12}}{r^{12}} - \frac{d^6}{r^6}\right) dr = 4\epsilon \left[ -\frac{d^{12}}{9 r^9} + \frac{d^6}{3 r^3} \right]_d^\infty = 4\epsilon \left(-\frac{d^3}{9} + \frac{d^3}{3}\right) = 4\epsilon \left(\frac{2}{9}d^3\right) = \frac{8\epsilon d^3}{9}$$ Chú ý dấu trừ phía trước tích phân trong Virial để suy ra $a = \frac{16\pi}{9}\epsilon d^3$ và $b = \frac{2\pi}{3}d^3$.
4. Tính số liệu Argon: $d = 3.410 \times 10^{-10}\text{ m} \implies d^3 \approx 3.9652 \times 10^{-29}\text{ m}^3$. Mật độ phân tử ở ĐKTC: $\rho = \frac{N_A}{V_{mol}} = \frac{6.02 \times 10^{23}}{0.0224\text{ m}^3} \approx 2.6875 \times 10^{25}\text{ m}^{-3}$.
✅ Bài giải chi tiết & Đáp số chuẩn
Câu 8: Ta có $\vec{F}_i^{int} = \sum_{j=1}^N \vec{f}_{ij}$ với $\vec{f}_{ii} = \vec{0}$. Theo định luật III Newton, lực tương tác giữa hai chất điểm tuân theo $\vec{f}_{ji} = -\vec{f}_{ij}$.
Khai triển tổng:
Câu 9: Biểu thức Virial tương tác theo giả thiết phân bố đều ngoài bán kính giới hạn $r_c$ là:
Câu 10: Thay biểu thức Virial ở Câu 9 vào phương trình (3):
Câu 11: Từ phương trình van der Waals (5):
Câu 12: Cho $\epsilon = 1.725 \times 10^{-21}\text{ J}$, $d = 3.410 \times 10^{-10}\text{ m}$.
- Tính các tham số $a, b$:
- Đánh giá ở điều kiện tiêu chuẩn: $P = 1013\text{ hPa} = 1.013 \times 10^5\text{ Pa}$, $V_{mol} = 22.4\text{ L} = 0.0224\text{ m}^3$, $N = N_A = 6.02 \times 10^{23}$.
Mật độ số phân tử:
$\dfrac{Nb}{V} \approx 0.22\%, \quad \dfrac{a}{P}\left(\dfrac{N}{V}\right)^2 \approx 0.27\%$
🚀 Thử thách mở rộng Phần III
Đáp số: $T_B = \dfrac{a}{b k_B} = \dfrac{8\epsilon}{3 k_B} \approx 333\text{ K}$.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét