Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2024

Giải chi tiết đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Bắt đầu từ năm 2025, đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí tại Việt Nam đã có sự đổi mới quan trọng về nội dung và cấu trúc. Những thay đổi này không chỉ đòi hỏi học sinh và giáo viên phải nắm vững những nội dung kiến thức cần ôn tập, mà còn cần nắm bắt được những kĩ năng mới trong cách làm bài, đặc biệt là trong các câu hỏi dạng Đúng - Si và cách làm tròn số sao cho chính xác trong các câu hỏi dạng trả lời ngắn.

Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo mới công bố Đề thi tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025, tôi xin được chia sẻ tới các bạn bài viết giải chi tiết đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của học sinh trong việc làm quen và rèn luyện với đề thi mới. Bài viết không chỉ cung cấp giải pháp chi tiết mà còn có những cách tiếp cận sáng tạo, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của vấn đề và biết cách vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học.

Điểm đặc biệt của bài viết là cập nhật những phương pháp làm bài mới nhất: từ việc suy luận logic trong các câu hỏi Đúng - Sai đến cách làm tròn số chính xác theo quy định của đề thi trong các câu hỏi dạng trả lời ngắn. Đây sẽ là tài liệu hữu ích để các bạn học sinh chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới, nâng cao tính tự tin và đạt kết quả cao.

👉 Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 1
👉 Đề thi thử tốt nghiệp THPT theo mẫu 2025 môn Vật lý - Đề chất lượng cao - Đề số 2

Đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Giải chi tiết đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn

Câu 1. Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
A. nóng chảy.
B. hóa hơi.
C. hóa lỏng.
D. đông đặc.

Quá trình một chất lỏng chuyển sang thể khí (hơi) được gọi là quá trình hóa hơi.

Câu 2. Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

Hình cho câu 2 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Những biển báo này thường xuất hiện trong các môi trường công nghiệp, phòng thí nghiệm, hoặc những nơi tiềm ẩn các mối nguy hiểm đối với con người.
A. Biển báo nguy hiểm điện giật (Electric Shock Hazard): Hình tam giác màu vàng với biểu tượng tia sét, cảnh báo nguy cơ về điện giật hoặc điện áp cao.
B. Biển báo nguy hiểm phóng xạ (Radiation Hazard): Hình tam giác màu vàng với biểu tượng phóng xạ, cảnh báo khu vực có vật liệu phóng xạ hoặc nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ.
C. Biển báo nguy hiểm sinh học (Biohazard Warning): Hình tam giác màu vàng với biểu tượng sinh học, cảnh báo nguy hiểm từ các tác nhân sinh học, chẳng hạn như virus, vi khuẩn, hay các chất thải sinh học có thể gây nhiễm trùng.
D. Biển báo cảnh báo chung (General Warning): Hình tam giác màu vàng với dấu chấm than, biểu thị một nguy cơ hoặc tình huống cần thận trọng nhưng không chỉ rõ một mối nguy cụ thể nào.

Câu 3. Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có $575\ \text{kg}$ nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm $5\text{,}0\ \text{°C}$ khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là $c=4180\ \text{J/(kg.K)}$.

Hình cho câu 3 và câu 4 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?
A. 5 K.
B. 278 K.
C. 268 K.
D. 4 K.

Mấy câu dạng mô tả dài dòng này, thường là do người ra đề muốn có sự lồng ghép ứng dụng thực tế vào đề thi. Chúng ta chỉ cần đọc những dữ kiện cơ bản. Đó là nước nóng truyền nhiệt vào máy để thành nước ấm. Kiến thức về truyền nhiệt, nhiệt lượng.
Câu này chỉ đơn giản là đổi nhiệt độ Celsius ($^{\circ}\text{C}$) sang nhiệt độ Kelvin (K). Đó là $$5\text{,}0\ \text{°C}=5+273=278\ \text{K}$$

Câu 4. Chung dữ kiện với câu 3. Câu hỏi là:
Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là
A. 12 MJ.
B. 670 MJ.
C. 2,5 MJ.
D. 21 kJ.

Nhiệt lượng được tính \begin{align} Q&=mc\Delta t\\ &=575\cdot 4180\cdot 5\\ &=12\cdot10^6\ \text{J}=12\ \text{MJ} \end{align} Nhận xét: Câu hỏi dạng này nên đưa vào Phần II, ở đó một nội dung với nhiều câu hỏi. Lời dẫn dài dòng, hình vẽ nhiều chi tiết, làm cho học sinh mất quá nhiều thời gian. Nên nhớ, chỉ có 50 phút cho 28 câu hỏi. Với tôi, câu này chủ yếu đọc đề và xem hình, mất hơn 5 phút.

Câu 5. Một vật đang được làm lạnh sao cho thê tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
A. tănglên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. tăng lên rồi giảm đi.

Áp dụng định luật I nhiệt động lực học $$\Delta U=Q+A$$ Thể tích không đổi nên $A=0$, trong khi vật được làm lạnh tức là nó truyền nhiệt lượng cho vật khác, tức là $Q\lt0$. Suy ra $\Delta U\lt0$, tức là nội năng giảm.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyền. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyền thì thể tích của khối khí
A. bằng một nửa giá trị ban đầu.
B. bằng hai lần giá trị ban đầu.
C. bằng giá trị ban đầu.
D. bằng bốn lần giá trị ban đầu.

Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích và áp suất tỉ lệ nghịch với nhau. Ở đây, áp suất giảm đi một nửa thì thể tích tăng lên gấp đôi (tăng lên hai lần).

Câu 7. Gọi $p$, $V$ và $T$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
A. $pV= \text{hằng số}$.
B. $\frac{V}{T}= \text{hằng số}$.
C. $VT= \text{hằng số}$.
D. $\frac{p}{T}= \text{hằng số}$.

Định luật Charles nói về quá trình đẳng áp, theo đó thì thể tích và nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với nhau, tức là tỉ số của chúng là hằng số.

Câu 8. Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là $25\ \text{°C}$. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là $55\ \text{°C}$. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra là
A. $9\text{%}$.
B. $91\text{%}$.
C. $10\text{%}$.
D. $55\text{%}$.

Ở đây, thể tích khí là dung tích trong ô tô, nó không thay đổi. Còn áp suất, trường hợp này chúng ta cũng phải thừa nhận nó không thay đổi, bởi vì thực ra ô tô không phải một bình kín, nó vẫn thông với bên ngoài (mặc dù sự trao đổi không khí với bên ngoài không nhiều). Vậy nên áp suất khí trong ô tô được giữ bằng áp suất khí quyển (Điều này có vẻ chưa đúng lắm). Tóm lại khí trong ô tô khi mới đóng cửa ($T_1=25+273=298\ \text{K}$) và sau khi đóng cửa và đõ dưới nắng ($T_1=55+273=328\ \text{K}$) có thể tích và áp suất bằng nhau, ta viết phương trình trạng thái cho hai khối khí này: $$\frac{pV}{T_1}=n_1R\\ \frac{pV}{T_2}=n_2R\\ \frac{T_2}{T_1}=\frac{n_1}{n_2}\\ \Rightarrow \frac{n_1-n_2}{n_1}=\frac{T_2-T_1}{T_2}=0\text{,}1 $$

Câu 9. Trong sóng điện từ, cường độ điện trường $\vec{E}$ và cảm ứng từ $\vec{B}$
A. ngược chiều nhau.
B. cùng chiều nhau.
C. tạo với nhau góc 45°.
D. tạo với nhau góc 90°.

Chúng ta tham khảo trực tiếp SGK bằng đoạn trích sau đây:

Hình cho câu 9 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Câu 10. Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $S$, gồm $N$ vòng dây quay đều với tốc độ góc $\omega$ quanh trục có định vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ của từ trường đều (hình bên).

Hình cho câu 10 và câu 11 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

Nối hai đầu khung dây với điện trở $R$ thành một mạch kín, trong mạch sẽ
A. xuất hiện dòng điện không đổi.
B. không xuất hiện dòng điện.
C. xuất hiện dòng điện xoay chiều.
D. xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.

Suất điện động cảm ứng trong khung dây là suất điện động biến thiên điều hòa (gọi là suất điện động xoay chiều) $$e=E_0\cos{\left(\omega t+\varphi\right)}$$ Khi nối hai đầu khung dây với điện trở $R$ thành mạch kín thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.

Câu 11. Dữ kiện và hình vẽ như câu 10.
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là
A. $E_0=NBS$.
B. $E_0=\frac{NBS}{R}$.
C. $E_0=NBS\omega$.
D. $E_0=\frac{NBS\omega}{R}$.

Từ thông cực đại qua khung dây là $$\Phi_0=NBS$$ Suất điện động cực đại là $$E_0=NBS\omega$$

Câu 12. Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ $I$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là mạnh nhất?

Hình cho câu 12 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

A. Đoạn a.
B. Đoạn b.
C. Đoạn c.
D. Đoạn d.

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây là $$F=BIl\sin{\alpha}$$ Trong đó các đoạn dây có chiều dài $l$ như nhau, có cùng cường độ dòng điện $I$ chạy qua. Vậy lực từ chỉ khác nhau do góc $\alpha$ hợp bởi các đoạn dây với các đường sức từ trường. Cụ thể $\alpha_a=90^0$ cũng là góc lớn nhất, nên $\sin{\alpha_a}=1$ cũng có giá trị lớn nhất, và tất nhiên lực $F_a$ cũng lớn nhất.

Câu 13. Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
B. Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
C. Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
D. Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

Lực từ luôn vuông góc với $\vec{B}$, trong khi $\vec{B}$ trùng với tiếp tuyến của đường sức tại điểm tác dụng lực, suy ra lực từ phải vuông góc với tiếp tuyến của đường sức.

Câu 14. Khi bác sĩ đang siêu âm người bệnh (hình bên), đầu dò của máy siêu âm phát ra

Hình cho câu 14 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

A. ta X.
B. sóng siêu âm.
C. sóng ánh sáng.
D. tia gamma.

Nghe cái tên là biết 😀

Câu 15. Số nucleon có trong hạt nhân ${^{39}_{19}}\text{K}$ là
A. 19.
B. 20.
C. 39.
D. 58.

Số hạt nucleon trong một hạt nhân là tổng số neutron và số proton, tức là số khối. Nếu hạt nhân ${^A_Z}\text{X}$ thì số đó là $A$. Ở đây $A=39$.

Câu 16. Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
A. khối lượng càng lớn.
B. độ hụt khối càng lớn.
C. năng lượng liên kết càng lớn.
D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Cái này phải thuộc nhé 😆

Câu 17. Trong hình bên, $\text{N}$ là một mẫu phóng xạ được đặt trong một điện trường đều do hai bản kim loại phẳng song song và tích điện trái dâu tạo ra. Các tia phóng xạ phát ra từ $\text{N}$ đập vào màn huỳnh quang $\text{F}$ gây ra các châm sáng. Hệ thông được đặt trong chân không. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hình cho câu 17 - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

A. Chấm sáng tại $\text{S}$ do tia $\beta^-$ gây ra.
B. Hầu hết các tia $\gamma$ gây ra chẩm sáng tại $\text{T}$.
C. Chấm sáng tại $\text{Q}$ có thể do tia $\alpha$ gây ra.
D. Hầu hết các tỉa $\beta^+$ bị chắn bởi tờ giấy $\text{G}$.

+ Tia $\beta^-$ là hạt electron nên mang điện tích âm, nó luôn lệch về phía bản dương. Trong khi muốn đến được S trên màn, nó phải truyền thẳng.
+ Tia $\gamma$ là sóng điện từ (các hạt photon), chúng không mang điện nên khi đi trong điện trường chúng truyền thẳng. Tức là hầu hết chúng sẽ đến điểm $\text{S}$ trên màn.
+ Tia $\alpha$ là hạt nhân ${^4_2}\text{He}$, nó mang điện tích dương nên luôn lệch về phía bản âm. Điểm $\text{Q}$ có thể do các tia $\alpha$ gây ra là đúng.
+ Các tia $\beta$ có thể xuyên qua tờ giấy dày đến $1\ \text{mm}$, nó chỉ bị chặn lại bởi tấm nhôm dày khoảng $1\ \text{mm}$.

Câu 18. Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là $3\text{,}9\ \text{cm}$ và $0\text{,}010\ \Omega$. Nếu trong $0\text{,}40\ \text{s}$, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ $1\text{,}80\ \text{T}$ xuống $0\text{,}20\ \text{T}$ thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là
A. $76\ \text{A}$.
B. $19\ \text{A}$.
C. $85\ \text{A}$.
D. $38\ \text{A}$.

Từ trường do máy chụp cộng hưởng từ gây ra biến thiên, làm cho từ thông qua vòng kim loại biến thiên, sinh ra suất điện động cảm ứng có độ lớn \begin{align} E&=\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|\\ &=S\left|\frac{\Delta B}{\Delta t}\right|\\ &=\pi r^2\left|\frac{B_2-B_1}{\Delta t}\right|\\ \end{align} Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại có độ lớn là \begin{align} I&=\frac{E}{R}\\ &=\pi r^2\left|\frac{B_2-B_1}{\Delta t R}\right|\\ &=\pi \left(3.9\times10^{-2}\right)^2\left|\frac{0.2-1.8}{0.4\times 0.01}\right|\\ &=1.91\ \text{A} \end{align}

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai

Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) đề tìm hiểu về mốiliên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Hình cho câu 1 phần II - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

a) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
b) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là $p=\frac{23}{V}$ đo bằng $\text{bar}$ ($1\ \text{bar} = 10^5\ \text{Pa}$), $V$ đo bằng $\text{cm}^3$.
c) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là $8\cdot 10^{-4}\ \text{mol}$.
d) Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.

+ Với quy trình như ý a) là hoàn toàn đúng.
+ Ta có thể thử bằng cách tính tích $pV$, nếu hàng nào cũng cho giá trị bằng 23 thì đúng. Kết quả là $$ 1.04\times 22=22.88\\ 1.14\times 20=22.8\\ 1.29\times 18=23.22\\ 1.43\times16=22.88\\ 1.64\times14=22.96 $$ Với kết quả này ta có thể coi quy luật $p=\frac{23}{V}$ là đúng.
+ Ta quan sát nhiệt kế thấy số chỉ $t=23.5\ ^{\circ}\text{C}$, áp dụng phương trình trạng thái $$pV=nRT$$ Suy ra \begin{align} n&=\frac{pV}{RT}\\ &=\frac{23\cdot10^{-6}\cdot10^5}{8.31\cdot\left(23.5+273\right)}\\ &=9.33\cdot10^{-4}\ \text{mol} \end{align} Kết quả $n=8\cdot10^{-4}\ \text{mol}$ là sai.
+ Thí nghiệm này mới cho một vài kết quả đơn lẻ, chưa chính xác, nó không thể chứng minh được định luật Boyle. Tức là ý d) sai.

Câu 2. Đề xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phố kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng $m$ bị ion hóa sẽ mang điện tích $q$. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ $v$ nhờ hiệu điện thế $U$. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn $F = Bv|q|$ có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là $r$. Dựa trên tỉ số $\frac{|q|}{m}$ có thể xác định được các chất trong mẫu.

Hình cho câu 2 phần II - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế $U$, tốc độ của hạt là $v=\sqrt{\frac{2|q|U}{m}}$.
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là $\frac{|q|}{m}=\frac{2U}{Br^2}$.
d) Biết $U = 3\text{,}00\ \text{kV}$; $B = 3\text{,}00\ \text{T}$; $1\ \text{amu} = 1\text{,}66\cdot10^{-27}\ \text{kg}$: $|e| = 1\text{,}60\cdot10^{-19}\ \text{C}$. Bán kính quỹ đạo của ion âm ${^{35}}\text{Cl}^-$ trong vùng có trường là $r = 0\text{,}0156\ \text{m}$.

+ Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên nó chỉ làm thay đổi hướng của vận tốc mà không làm thay đổi tốc độ của hạt, tức là a) sai.
+ Ban đầu động năng của hạt bằng $0$, sau khi đi qua hiệu điện thế $U$, lực điện trường thực hiện công có độ lớn $A=|q|U$ lên hạt, làm động năng của nó tăng lên đến $\frac{1}{2}mv^2$. Áp dụng định lý động năng: $$|q|U=\frac{1}{2}mv^2\\ \Rightarrow v=\sqrt{\frac{2|q|U}{m}} $$ Vậy b) đúng.
+ Lực từ luôn vuông góc với vận tốc, trong khi chỉ có nó tác dụng lên hạt, nên nó đóng vai trò lực hướng tâm $$Bv|q|=m\frac{v^2}{r}$$ Thay $v=\sqrt{\frac{2|q|U}{m}}$ vào ta suy ra được $$\frac{|q|}{m}=\frac{2U}{B^2r^2}$$ Vậy c) sai.
+ Bán kính quỹ đạo \begin{align} r=\sqrt{\frac{2Um}{B^2|q|}} \end{align} Khối lượng ion ${^{35}}\text{Cl}^-$ xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử $\text{Cl}$ và xấp xỉ bằng $35\ \text{amu}$.
Ngoài ra cần biết ion ${^{35}}\text{Cl}^-$ thừa một e nên điện tích của nó có độ lớn bằng $|e| = 1\text{,}60\cdot10^{-19}\ \text{C}$. Có thể tính được $r$ \begin{align} r&=\sqrt{\frac{2Um}{B^2|q|}}\\ &=\sqrt{\frac{2\cdot 3000\cdot35\cdot1\text{,}66\cdot10^{-27}}{3^2\cdot1\text{,}60\cdot10^{-19}}}\\ &=0.015559\ \text{m} \end{align} Vậy d) đúng.

Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

Hình cho câu 3 phần II - đề tham khảo môn Vật lí kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025

a) Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c) Nội dung (III) là đủ đề đưa ra kết luận (IV).
d) Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.

Đây là câu hỏi về phương pháp thực nghiệm.
+ Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.
+ (II) đúng là Giả thuyết của các bạn học sinh: Trong phần (II), nhóm học sinh đã giả định rằng khi thay đổi nội năng của khối khí bằng cách tăng hoặc giảm thể tích, thì nhiệt độ của khối khí sẽ thay đổi. Đây là một tuyên bố có thể kiểm chứng được qua thí nghiệm và chưa được xác định là đúng hay sai.
+ Trong giả thuyết (II) có đề cập đến việc tăng thể tích khí, trong khi (III) chỉ có việc nén (giảm thể tích). Điều này cho thấy (III) chưa thể chứng minh giả thuyết (II).
+ Chúng ta lập luận dựa vào định luật I nhiệt động lực học $\Delta U=Q+A$.
Ban đầu không có sự chênh lệch nhiệt độ giữa khí và môi trường ngoài. Sau khi khí bị nén thì nhiệt độ tăng, tức là nhiệt độ khí luôn lớn hơn nhiệt độ môi trường, khí chỉ truyền nhiệt lượng ra môi trường mà không thể có sự truyền nhiệt từ môi trường cho khí. Vậy là công mà khí nhận được sẽ làm cho nội năng khí tăng lên (và có thể truyền một phần nhiệt lượng ra môi trường). Ý d) đúng.

Câu 4. Đồng vị xenon $\left({^{133}_{54}}\text{Xe}\right)$ là chất phóng xạ $\beta^-$ có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng đề đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ $3.18\cdot10^8\ \text{Bq}$. Coi rằng 85.0% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24,0 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là 133 g/mol.
a) Hạt nhân ${^{133}_{54}}\text{Xe}$ phóng ra hạt electron đề biến đổi thành hạt nhân ${^{133}_{55}}\text{Cs}$.
b) Hằng số phóng xạ của ${^{133}_{54}}\text{Xe}$ là $0.132\ \text{s}^{-1}$.
c) Khối lượng ${^{133}_{54}}\text{Xe}$ có trong liều mà người bệnh đã hít vào là $0.0459\ \mu\text{g}$.
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng ${^{133}_{54}}\text{Xe}$ đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là $2.79\cdot10^8\ \text{Bq}$.

+ Phản ứng hạt nhân: $${^{133}_{54}}\text{Xe}\rightarrow {^0_{-1}}\text{e}^-+{^A_Z}\text{X}\\ A=133-0=133, Z=54-\left(-1\right)=55 $$ Vậy ${^A_Z}\text{X}$ chính là ${^{133}_{55}}\text{Cs}$, a) đúng.
+ Hằng số phóng xạ được tính \begin{align} \lambda&=\frac{\ln{2}}{T}\\ &=\frac{\ln{2}}{5.24\times24\times3600}\\ &=1.53\times10^{-6}\ \text{s}^{-1} \end{align} Vậy b) sai.
+ Khối lượng $m$ của chất ${^{133}_{54}}\text{Xe}$ được tính theo số hạt $N$ của nó trong liều: $$m_0=N_0\times\frac{M}{N_\text{A}}$$ Với số hạt $N_0$ được tính theo độ phóng xạ $H_0$ $$H_0=\lambda N_0\\ N_0=\frac{H_0}{\lambda}$$ Vậy \begin{align} m_0&=\frac{H_0}{\lambda}\times\frac{M}{N_\text{A}}\\ &=\frac{3.18\times10^8}{1.53\times10^{-6}}\times\frac{133}{6.02\times10^{23}}\\ &=0.0459\times10^{-6}\ \text{g}\\ &=0.0459\ \mu\text{g} \end{align} Vậy c) đúng.
+ Khi mới hít liều vào, độ phóng xạ của lượng Xe lắng đọng ở phổi là $$H_0^{'}=0.85H_0$$ Độ phóng xạ của lượng Xe lắng đọng trong phổi sau $t=24\ \text{h}=1\ \text{ngày}$ là \begin{align} H&=H_0^{'}\times2^{-\frac{t}{T}}\\ &=0.85\times3.18\times10^8\times2^{-\frac{1}{5.24}}\\ &=2.73\times10^8\ \text{Bq} \end{align} Vậy d) sai.

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn

Câu 1. Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyền (101 kPa) và nhiệt độ là 37 °C. Giả sử số phân tử khí oxygen chiêm 21% số phân tử không khí có trong phổi. Số phân tử oxygen có trong phổi là $x\cdot10^{22}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Số phân tử không khí trong phổi $$N_\text{kk}=N_\text{A}\frac{pV}{RT}$$ Số phân tử Oxi trong phổi \begin{align} N_\text{oxi}&=0.21N_\text{kk}\\ &0=0.21\times6.02\times10^{23}\times\frac{101\times10^3\times5.7\times10^{-3}}{8.31\times310}\\ &=2.825\times10^{22} \end{align} Vậy $x=2.825$, nhưng theo yêu cầu bài toán, phải làm tròn $x$ đến chữ số hàng phần mười, tức là $x=2.8$.

Câu 2. Lấy dữ kiện của câu 1. Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có $1.4\times10^{23}$ phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kêt quả đên chữ sô hàng phân mười)?

Vì áp suất vẫn là $p=101\ \text{kPa}$ và nhiệt độ vẫn là $T=310\ \text{K}$, ta có thể tính thể tích \begin{align} V&=\frac{N'RT}{N_\text{A}p}\\ &=\frac{1.4\times10^{23}\times8.31\times310}{6.02\times10^{23}\times101\times10^3}\\ &=0.00593\ \text{m}^3\\ &=5,9\ l \end{align}

Câu 3. Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là $106\ \text{A}$. Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

\begin{align} I_0&=I\sqrt{2}\\ &=106\sqrt{2}\\ &=149.9\ \text{A}\\ &\approx 150\ \text{A} \end{align}

Câu 4. Lấy dữ kiện câu 3. Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn $B = 1.8\times10^{-5}\ \text{T}$) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Lực từ cực đại khi cảm ứng từ vuông góc với dây dẫn. Khi đó \begin{align} F_\text{max}&=BI_0l\\ &=1.8\times10^{-5}\times149.9\times1\\ &=2.6982\times10^{-3}\ \text{A}\\ &\approx 2.7\ \text{mA} \end{align}

Câu 5. Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất 35%. Coi rằng mỗi hạt nhân ${^{235}_{92}}\text{U}$ phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Biết $1\ \text{eV} = 1.60\times10^{-19}\ \text{J}$. Khối lượng mol nguyên tử của ${^{235}_{92}}\text{U}$ là 235 g/mol. Trong một giây, số nguyên tử ${^{235}_{92}}\text{U}$ trong lò phản ứng đã phân hạch là $x\cdot10^{19}$. Tìm giá trị của $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Công suất phân hạch là $P_0$ thì $P=0.35P_0$ hay $P_0=\frac{100}{35}P$, ta có $$\frac{100}{35}P=nE\\ n=\frac{100\times1060\times10^6}{35\times203\times1.6\times10^{-13}}=9.3\cdot10^{19}\\ x=9.3$$

Câu 6. Lấy dữ kiện câu 5. Biết chỉ có 80% số nguyên tử ${^{235}_{92}}\text{U}$ phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 220 kg ${^{235}_{92}}\text{U}$ trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Gọi $n_0$ là tổng số hạt nhân ${^{235}_{92}}\text{U}$ cần sử dụng trong mỗi giây thì $$n=0.8n_0\\ n_0=\frac{5}{4}n $$ Trong $m= 220\ \text{kg}$ ${^{235}_{92}}\text{U}$ có số hạt nhân là $$N=N_\text{A}\frac{m}{M}$$ Thời gian sử dụng $m= 220\ \text{kg}$ ${^{235}_{92}}\text{U}$ là \begin{align} t&=\frac{N}{n_0}\\ &=\frac{mN_\text{A}}{\frac{5}{4}nM}\\ &=\frac{220\times10^3\times6.02\times10^{23}}{\frac{5}{4}9.3\cdot10^{19}\times235}\\ &=4847952\ \text{s}\\ &\approx56\ \text{ngày} \end{align}



Nguyễn Đình Tấn giáo viên trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình

Thứ Ba, 23 tháng 7, 2024

Thế vận hội 2024 bùng nổ công nghệ cảm biến: Vận động viên "siêu năng lực" chinh phục đỉnh cao

Thế vận hội Mùa hè 2024 hứa hẹn bùng nổ với sự góp mặt của những "chiến binh" cảm biến. Các vận động viên sẽ được trang bị vũ khí tối tân - thiết bị cảm biến tiên tiến - để nâng tầm hiệu suất và bảo vệ sức khỏe.

Thế vận hội 2024 bùng nổ công nghệ cảm biến: Vận động viên siêu năng lực chinh phục đỉnh cao

Từ cảm biến nhịp tim thông minh theo dõi từng nhịp đập, cảm biến chuyển động phân tích kỹ thuật chi tiết đến cảm biến lực đo lường sức mạnh tiềm ẩn, tất cả góp phần tạo nên những "siêu năng lực" cho các nhà vô địch tương lai.

Cảm Biến Nhịp Tim: Người Bạn Đồng Hành Thông Minh Cho Vận Động Viên

Cảm biến nhịp tim đóng vai trò như người bạn đồng hành thông minh, cung cấp cho vận động viên thông tin chi tiết về tình trạng tim mạch trong thời gian thực, góp phần nâng cao hiệu suất và hỗ trợ phục hồi hiệu quả.

Cảm Biến Nhịp Tim: Người Bạn Đồng Hành Thông Minh Cho Vận Động Viên

Theo dõi nhịp tim liên tục:

  • Giám sát nhịp tim từng nhịp, giúp vận động viên nắm bắt chính xác cường độ hoạt động của cơ thể.

  • Theo dõi biến đổi nhịp tim theo thời gian, hỗ trợ điều chỉnh bài tập phù hợp với mục tiêu và thể trạng.

  • Phát hiện sớm dấu hiệu mệt mỏi hoặc tập luyện quá sức, giúp ngăn ngừa chấn thương và tối ưu hóa hiệu suất.

Đánh giá mức độ căng thẳng:

  • Phân tích biến thiên nhịp tim (HRV) - chỉ số phản ánh mức độ căng thẳng của cơ thể.

  • Theo dõi mức độ căng thẳng trong và sau khi tập luyện, giúp điều chỉnh cường độ và thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

  • Hỗ trợ vận động viên duy trì trạng thái tinh thần thư giãn và tập trung, từ đó nâng cao hiệu quả thi đấu.

Đánh giá khả năng phục hồi:

  • Theo dõi tốc độ phục hồi nhịp tim sau khi tập luyện, đánh giá khả năng phục hồi của cơ thể.

  • Cung cấp dữ liệu khoa học để xây dựng kế hoạch tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý, tối ưu hóa quá trình phục hồi.

  • Giúp vận động viên luôn sẵn sàng cho những thử thách tiếp theo với trạng thái tốt nhất.

Lợi ích vượt trội:

  • Nâng cao hiệu suất thi đấu: Cung cấp dữ liệu chính xác để điều chỉnh cường độ và thời gian tập luyện, giúp vận động viên đạt được phong độ đỉnh cao.

  • Hỗ trợ phục hồi hiệu quả: Theo dõi quá trình phục hồi sau tập luyện, giúp vận động viên nhanh chóng trở lại trạng thái thi đấu tốt nhất.

  • Ngăn ngừa chấn thương: Phát hiện sớm dấu hiệu mệt mỏi và tập luyện quá sức, giúp giảm nguy cơ chấn thương.

  • Nâng cao ý thức về sức khỏe: Giúp vận động viên hiểu rõ hơn về tình trạng tim mạch của bản thân, từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp.

Với những lợi ích vượt trội, cảm biến nhịp tim xứng đáng là người bạn đồng hành không thể thiếu cho bất kỳ vận động viên nào, góp phần nâng tầm hiệu suất và hỗ trợ họ chinh phục những đỉnh cao mới.

Cảm Biến Chuyển Động: Bí Mật Kỹ Thuật Cho Vận Động Viên Chinh Phục

Cảm biến chuyển động - chìa khóa bí mật giúp vận động viên tối ưu hóa kỹ thuật và bứt phá hiệu suất, vươn tới đỉnh cao thành công. Được gắn vào cơ thể hoặc trang phục, cảm biến này tựa như "huấn luyện viên thông minh", phân tích từng chuyển động một cách tỉ mỉ, cung cấp dữ liệu chi tiết để vận động viên hoàn thiện kỹ thuật và nâng tầm thành tích.

Cảm Biến Chuyển Động: Bí Mật Kỹ Thuật Cho Vận Động Viên Chinh Phục

Giải mã bí ẩn chuyển động:

  • Ghi lại từng chuyển động nhỏ nhất của cơ thể, từ vị trí khớp đến tốc độ di chuyển, mang đến bức tranh toàn cảnh về kỹ thuật thi đấu.

  • Phân tích chuyển động theo thời gian thực, giúp phát hiện sai sót kỹ thuật một cách chính xác và kịp thời.

  • So sánh dữ liệu chuyển động của vận động viên với những vận động viên xuất sắc, từ đó đưa ra lời khuyên để tối ưu hóa kỹ thuật.

Tối ưu hóa kỹ thuật thi đấu:

  • Cung cấp thông tin chi tiết về chuyển động của các bộ phận cơ thể, giúp vận động viên điều chỉnh tư thế, cử chỉ và phối hợp động tác một cách chính xác.

  • Hỗ trợ vận động viên rèn luyện kỹ thuật bài bản, loại bỏ những sai sót nhỏ nhất, từ đó nâng cao hiệu quả thi đấu.

  • Giúp vận động viên tiết kiệm năng lượng, hạn chế chấn thương và đạt được phong độ đỉnh cao.

Nâng tầm hiệu suất thi đấu:

  • Phân tích chuyển động để xác định điểm mạnh và điểm yếu trong kỹ thuật, từ đó xây dựng chiến thuật thi đấu hiệu quả.

  • Giúp vận động viên tối ưu hóa tốc độ, sức mạnh và độ chính xác trong từng động tác, nâng cao hiệu suất thi đấu.

  • Cung cấp dữ liệu khoa học để theo dõi tiến độ luyện tập và điều chỉnh phương pháp tập luyện phù hợp, giúp vận động viên đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng.

Lợi ích vượt trội:

  • Nâng cao hiệu quả thi đấu: Cung cấp dữ liệu chính xác để tối ưu hóa kỹ thuật và chiến thuật, giúp vận động viên đạt được thành tích tốt nhất.

  • Giảm nguy cơ chấn thương: Phát hiện sai sót kỹ thuật kịp thời, giúp vận động viên điều chỉnh động tác để hạn chế chấn thương.

  • Nâng cao ý thức về chuyển động: Giúp vận động viên hiểu rõ hơn về cơ thể và chuyển động của bản thân, từ đó có thể điều chỉnh kỹ thuật một cách hiệu quả.

  • Tăng cường tính chuyên nghiệp: Áp dụng công nghệ tiên tiến vào luyện tập, giúp vận động viên nâng cao tính chuyên nghiệp và đẳng cấp.

Cảm biến chuyển động là công cụ hỗ trợ đắc lực cho bất kỳ vận động viên nào, giúp họ tối ưu hóa kỹ thuật, nâng tầm hiệu suất và chinh phục những đỉnh cao mới trong sự nghiệp thể thao.

Cảm Biến Lực: Giải Mã Sức Mạnh Ẩn Chứa Trong Từng Chuyển Động

Cảm biến lực - "vũ khí bí mật" giúp vận động viên giải mã sức mạnh tiềm ẩn, tối ưu hóa kỹ thuật và bứt phá hiệu suất, vươn tới thành công vang dội. Được trang bị trên cơ thể hoặc dụng cụ thể thao, cảm biến này tựa như "huấn luyện viên sức mạnh", đo lường chính xác lực tác động trong từng chuyển động, cung cấp dữ liệu quan trọng để vận động viên điều chỉnh kỹ thuật và nâng tầm thành tích.

Cảm Biến Lực: Giải Mã Sức Mạnh Ẩn Chứa Trong Từng Chuyển Động

Lực ẩn chứa trong chuyển động:

  • Ghi nhận chính xác lực tác động lên từng bộ phận cơ thể hoặc dụng cụ thể thao, giúp vận động viên hiểu rõ phân bố lực trong quá trình vận động.

  • Phân tích lực tác động theo thời gian thực, từ đó xác định thời điểm bùng nổ lực mạnh nhất và tối ưu hóa kỹ thuật để gia tăng sức mạnh.

  • So sánh dữ liệu lực của vận động viên với những vận động viên xuất sắc, giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra bài tập luyện phù hợp.

Tối ưu hóa kỹ thuật thi đấu:

  • Cung cấp thông tin chi tiết về cách thức sử dụng lực trong từng động tác, giúp vận động viên điều chỉnh kỹ thuật để tối ưu hóa hiệu quả tác động lực.

  • Hỗ trợ vận động viên rèn luyện kỹ thuật sử dụng lực một cách hợp lý, tiết kiệm năng lượng và hạn chế lãng phí sức mạnh.

  • Giúp vận động viên đạt được độ chính xác và hiệu quả cao nhất trong từng chuyển động, từ đó nâng cao thành tích thi đấu.

Nâng tầm hiệu suất thi đấu:

  • Phân tích dữ liệu lực để xác định chiến thuật sử dụng lực hiệu quả trong thi đấu, giúp vận động viên áp dụng lực phù hợp với từng đối thủ và tình huống.

  • Tối ưu hóa tốc độ, sức mạnh và độ chính xác trong từng động tác, giúp vận động viên bứt phá giới hạn và đạt được thành tích cao nhất.

  • Cung cấp dữ liệu khoa học để theo dõi tiến độ luyện tập và điều chỉnh phương pháp tập luyện phù hợp, giúp vận động viên đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng.

Lợi ích vượt trội:

  • Nâng cao hiệu quả thi đấu: Cung cấp dữ liệu chính xác để tối ưu hóa kỹ thuật và chiến thuật sử dụng lực, giúp vận động viên đạt được thành tích tốt nhất.

  • Giảm nguy cơ chấn thương: Phát hiện sai sót kỹ thuật trong cách sử dụng lực, giúp vận động viên điều chỉnh động tác để hạn chế chấn thương.

  • Nâng cao ý thức về sức mạnh: Giúp vận động viên hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng lực của bản thân, từ đó có thể điều chỉnh kỹ thuật một cách hiệu quả.

  • Tăng cường tính chuyên nghiệp: Áp dụng công nghệ tiên tiến vào luyện tập, giúp vận động viên nâng cao tính chuyên nghiệp và đẳng cấp.

Cảm biến lực là công cụ hỗ trợ đắc lực cho bất kỳ vận động viên nào, giúp họ giải mã sức mạnh tiềm ẩn, tối ưu hóa kỹ thuật và chinh phục những đỉnh cao mới trong sự nghiệp thể thao.

Nguyên Tắc Vật Lí Của Các Loại Cảm Biến

  1. Nguyên tắc vật lý của Cảm biến nhịp tim

    Cảm biến nhịp tim - "người bạn đồng hành thông minh" của vận động viên - hoạt động dựa trên nguyên lý điện sinh học tinh vi, biến những thay đổi điện thế tế bào trên da thành thông tin hữu ích về nhịp tim và sức khỏe tim mạch. Hãy cùng khám phá hành trình diệu kỳ này:

    1. Thiết bị cảm biến nhịp tim dựa vào một hiện tượng Lý - Sinh trong cơ thể người, đó là Điện sinh học

      Mỗi nhịp đập của trái tim đều tạo ra một luồng điện nhỏ, được gọi là điện thế tim. Điện thế tim lan truyền khắp cơ thể, tạo ra sự thay đổi điện thế nhỏ trên da. Tức là giữa hai điểm trên làn da con người tồn tại một Hiệu điện thế tim. Cảm biến nhịp tim được thiết kế để đo những hiệu điện thế tinh tế này.

    2. Có hai phương pháp cơ bản được áp dụng để đo hiệu điện thế tim trên da

      Phương pháp thứ nhất chính là ứng dụng Công nghệ quang học: Công nghệ này sử dụng đèn LED chiếu sáng da và cảm biến quang điện để thu nhận sự thay đổi độ hấp thụ ánh sáng. Khi máu giàu oxy đi qua mạch máu, lượng ánh sáng hấp thụ sẽ thay đổi theo nhịp tim. Cảm biến quang điện ghi nhận những thay đổi này, chuyển đổi thành tín hiệu điện và phân tích để xác định nhịp tim.

      Phương pháp thứ hai là ứng Công nghệ điện cực: Công nghệ này sử dụng các điện cực tiếp xúc trực tiếp với da để đo lường độ biến thiên điện thế tim (hiệu điện thế tim giữa hai điểm trên da). Điện cực ghi nhận trực tiếp điện thế tim, mang lại độ chính xác cao hơn so với công nghệ quang học. Tuy nhiên, cảm biến điện cực có thể gây khó chịu và hạn chế vận động của người sử dụng.

    3. Giải mã thông tin từ kết quả đo hiệu điện thế tim

      Dữ liệu điện thế tim thu thập được sẽ được xử lý bởi các thuật toán chuyên dụng để: Xác định nhịp tim, đó là số lần tim đập trong một phút; Đánh giá biến thiên nhịp tim (HRV), đó là chỉ số phản ánh mức độ căng thẳng và khả năng phục hồi của cơ thể; Phát hiện các rối loạn nhịp tim, đó là những bất thường trong nhịp điệu và tốc độ đập của tim.

    4. Lợi ích của cảm biến nhịp tim

      Theo dõi nhịp tim liên tục, đó là giúp vận động viên nắm bắt chính xác cường độ hoạt động của cơ thể; Đánh giá mức độ căng thẳng, đó là hỗ trợ điều chỉnh cường độ và thời gian nghỉ ngơi hợp lý; Đánh giá khả năng phục hồi, đó là theo dõi quá trình phục hồi sau tập luyện, giúp vận động viên luôn sẵn sàng cho thử thách tiếp theo; Phát hiện sớm dấu hiệu mệt mỏi và tập luyện quá sức, đó là ngăn ngừa chấn thương và tối ưu hóa hiệu suất.

    Cảm biến nhịp tim - "người bạn đồng hành thông minh" - cung cấp cho vận động viên thông tin chi tiết về sức khỏe tim mạch, góp phần nâng cao hiệu suất và hỗ trợ họ chinh phục những đỉnh cao mới.

  2. Nguyên tắc vật lý của Cảm biến chuyển động

    Cảm biến chuyển động - "vũ khí bí mật" của vận động viên - hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý tinh vi, biến những thay đổi vị trí và tốc độ thành bức tranh toàn cảnh về chuyển động, cung cấp dữ liệu chi tiết để tối ưu hóa kỹ thuật và nâng tầm thành tích. Hãy cùng khám phá hành trình diệu kỳ này:

    1. Cảm biến gia tốc - Nắm bắt tốc độ của vận động viên

      Cảm biến gia tốc sử dụng con quay hồi chuyển mini để đo lường gia tốc - tốc độ thay đổi vận tốc - theo ba trục: x, y, z. Khi vận động viên di chuyển, cảm biến gia tốc sẽ ghi nhận sự thay đổi gia tốc theo từng hướng, từ đó xác định vận tốc và vị trí của cơ thể. Dữ liệu gia tốc giúp phân tích chuyển động chi tiết, bao gồm tốc độ di chuyển, hướng di chuyển và độ rung lắc của cơ thể.

    2. Cảm biến góc - Nắm bắt hướng chuyển động

      Cảm biến góc sử dụng con quay hồi chuyển hoặc la bàn kỹ thuật số để đo lường góc quay của cơ thể theo ba trục: x, y, z. Khi vận động viên xoay người hoặc thay đổi hướng di chuyển, cảm biến góc sẽ ghi nhận sự thay đổi góc quay, từ đó xác định hướng chuyển động của cơ thể. Dữ liệu góc giúp phân tích kỹ thuật chuyển động, bao gồm tư thế, hướng di chuyển và độ chính xác của chuyển động.

    3. Hợp nhất dữ liệu - Bức tranh toàn cảnh chuyển động

      Dữ liệu gia tốc và dữ liệu góc được kết hợp và xử lý bởi các thuật toán chuyên dụng để tạo ra bức tranh toàn cảnh về chuyển động của vận động viên. Thông tin chi tiết về vị trí, vận tốc, hướng di chuyển, độ rung lắc và tư thế được cung cấp, giúp phân tích kỹ thuật một cách tỉ mỉ.

    4. Lợi ích của "nhà phân tích chuyển động" thông minh

      Phân tích kỹ thuật thi đấu, đó là xác định điểm mạnh, điểm yếu trong kỹ thuật và đưa ra lời khuyên để tối ưu hóa hiệu quả; Nâng cao hiệu quả thi đấu, đó là giúp vận động viên tối ưu hóa tốc độ, sức mạnh và độ chính xác trong từng động tác; Giảm nguy cơ chấn thương, đó là phát hiện sai sót kỹ thuật kịp thời, giúp vận động viên điều chỉnh động tác để hạn chế chấn thương; Nâng cao ý thức về chuyển động, đó là giúp vận động viên hiểu rõ hơn về cơ thể và chuyển động của bản thân, từ đó có thể điều chỉnh kỹ thuật một cách hiệu quả.

    Cảm biến chuyển động - "vũ khí bí mật" - cung cấp cho vận động viên thông tin chi tiết về chuyển động, góp phần tối ưu hóa kỹ thuật, nâng tầm hiệu suất và hỗ trợ họ chinh phục những đỉnh cao mới trong sự nghiệp thể thao.

  3. Nguyên tắc vật lý của Cảm biến lực

    Cảm biến lực - "vũ khí bí mật" của vận động viên - hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý tinh vi, biến những tác động lực thành dữ liệu giá trị về lực tác động, phân bố lực và sức mạnh tiềm ẩn, cung cấp thông tin chi tiết để tối ưu hóa kỹ thuật và nâng tầm thành tích. Hãy cùng khám phá hành trình diệu kỳ này:

    1. Hai nguyên lý đo lường lực tác động

      Cảm biến áp suất: Sử dụng màng đàn hồi nhạy cảm để đo áp suất do lực tác động tạo ra. Khi lực tác động lên bề mặt cảm biến, màng đàn hồi sẽ bị biến dạng, tạo ra sự thay đổi điện trở hoặc điện dung. Dữ liệu điện trở hoặc điện dung được chuyển đổi thành tín hiệu điện và phân tích để xác định độ lớn lực tác động.

      Cảm biến lực từ: Sử dụng nam châm và cuộn dây để đo từ trường do lực tác động tạo ra. Khi lực tác động lên bề mặt cảm biến, nam châm sẽ di chuyển, tạo ra sự thay đổi từ trường trong cuộn dây. Dữ liệu từ trường được chuyển đổi thành tín hiệu điện và phân tích để xác định độ lớn lực tác động.

    2. Xác định lực và phân bố lực

      Cảm biến lực có thể được bố trí trên nhiều vị trí khác nhau để đo lường lực tác động tại nhiều điểm trên cơ thể hoặc dụng cụ thể thao. Dữ liệu từ các cảm biến lực được kết hợp và xử lý bởi các thuật toán chuyên dụng để: Xác định độ lớn lực tác động, đó là tổng lực tác động lên cơ thể hoặc dụng cụ thể thao; Phân bố lực, đó là lực tác động tại từng vị trí cụ thể trên cơ thể hoặc dụng cụ thể thao; Hướng lực tác động, đó là hướng của lực tác động.

    3. Lợi ích của cảm biến lực thông minh

      Phân tích kỹ thuật thi đấu, đó là xác định điểm mạnh, điểm yếu trong cách sử dụng lực và đưa ra lời khuyên để tối ưu hóa hiệu quả; Nâng cao hiệu quả thi đấu, đó là giúp vận động viên tối ưu hóa tốc độ, sức mạnh và độ chính xác trong từng động tác; Giảm nguy cơ chấn thương, đó là phát hiện sai sót kỹ thuật trong cách sử dụng lực, giúp vận động viên điều chỉnh động tác để hạn chế chấn thương; Nâng cao ý thức về sức mạnh, đó là giúp vận động viên hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng lực của bản thân, từ đó có thể điều chỉnh kỹ thuật một cách hiệu quả.

    Cảm biến lực - "vũ khí bí mật" - cung cấp cho vận động viên thông tin chi tiết về lực tác động, góp phần tối ưu hóa kỹ thuật, nâng tầm hiệu suất và hỗ trợ họ chinh phục những đỉnh cao mới trong sự nghiệp thể thao.

Ứng Dụng Các Loại Cảm Biến Trong Cuộc Sống và Tập Luyện Hằng Ngày

Các loại cảm biến như cảm biến nhịp tim, cảm biến lực và cảm biến chuyển động đang ngày càng trở nên phổ biến và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là trong việc theo dõi sức khỏe và cải thiện hiệu suất tập luyện. Dưới đây là một số ứng dụng và thông tin về các thiết bị công nghệ tích hợp các cảm biến này:

Cảm Biến Nhịp Tim

Cảm biến nhịp tim được tích hợp trong nhiều thiết bị đeo tay thông minh như Apple Watch, Fitbit và Garmin. Những thiết bị này giúp người dùng theo dõi nhịp tim liên tục, cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe tim mạch và hỗ trợ trong việc điều chỉnh cường độ tập luyện. Dưới đây là một số thiết bị phổ biến có tích hợp các loại cảm biến và giá cả tham khảo:

  1. Apple Watch Series 6: Khoảng 400 USD -

    Xem chi tiết
  2. Fitbit Charge 5: Khoảng 180 USD - Xem chi tiết

  3. Garmin Forerunner 245: Khoảng 300 USD - Xem chi tiết

  4. Samsung Galaxy Watch 4: Khoảng 250 USD - Xem chi tiết

  5. Xiaomi Mi Band 6: Khoảng 50 USD - Xem chi tiết

  6. Oura Ring: Khoảng 300 USD - Xem chi tiết

  7. Polar Vantage V2: Khoảng 500 USD - Xem chi tiết

  8. WHOOP Strap 3.0: Khoảng 30 USD/tháng (dưới dạng thuê bao) - Xem chi tiết

  9. Withings Body+ Smart Scale: Khoảng 100 USD - Xem chi tiết

  10. Huawei Watch GT 2 Pro: Khoảng 300 USD - Xem chi tiết

  11. Suunto 9 Baro: Khoảng 600 USD - Xem chi tiết

  12. Amazfit Bip U Pro: Khoảng 70 USD - Xem chi tiết

Cảm Biến Lực

Cảm biến lực thường được sử dụng trong các thiết bị đo lường sức mạnh và cân nặng, như cân thông minh hoặc các thiết bị tập gym có tính năng đo lực đẩy. Dưới đây là danh sách các thiết bị cảm biến lực với liên kết và giá cả:

Cảm Biến Chuyển Động

Cảm biến chuyển động được tích hợp trong các thiết bị như đồng hồ thông minh, vòng đeo tay theo dõi sức khỏe và điện thoại thông minh. Chúng giúp theo dõi các hoạt động hàng ngày như số bước chân, quãng đường di chuyển và chất lượng giấc ngủ. Thiết bị như Xiaomi Mi Band 6 có giá khoảng 50 USD, Samsung Galaxy Watch 4 khoảng 250 USD, và các điện thoại thông minh như iPhone 13 và Samsung Galaxy S21 cũng tích hợp các cảm biến này. Dưới đây là danh sách các thiết bị cảm biến chuyển động với liên kết và giá cả:

  1. Apple Watch Series 6: Giá khoảng 400 USD - Xem chi tiết

  2. Fitbit Charge 5: Giá khoảng 180 USD - Xem chi tiết

  3. Garmin Forerunner 245: Giá khoảng 300 USD - Xem chi tiết

  4. Samsung Galaxy Watch 4: Giá khoảng 250 USD - Xem chi tiết

  5. Xiaomi Mi Band 6: Giá khoảng 50 USD - Xem chi tiết

  6. Polar Vantage M: Giá khoảng 280 USD - Xem chi tiết

  7. Suunto 9 Baro: Giá khoảng 500 USD - Xem chi tiết

  8. Garmin Fenix 6: Giá khoảng 600 USD - Xem chi tiết

  9. Whoop Strap 3.0: Giá khoảng 30 USD/tháng (đăng ký hàng tháng) - Xem chi tiết

  10. Moov Now: Giá khoảng 60 USD - Xem chi tiết

Kết luận

Không chỉ các loại cảm biến được ứng dụng ở các giải thể thao đỉnh cao mà còn rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của mỗi người. Các thiết bị tích hợp cảm biến như đồng hồ thông minh, vòng đeo tay theo dõi sức khỏe và cân thông minh giúp chúng ta theo dõi sức khỏe và cải thiện hiệu suất tập luyện một cách hiệu quả. Những công nghệ tiên tiến này cung cấp dữ liệu chính xác và thời gian thực, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ thể mình và đưa ra các điều chỉnh cần thiết để duy trì một lối sống lành mạnh. Việc áp dụng các loại cảm biến vào cuộc sống hàng ngày không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực, từ việc theo dõi sức khỏe đến cải thiện hiệu suất và đạt được mục tiêu cá nhân.

Thứ Hai, 22 tháng 7, 2024

Numbering Equations (Formulas) and Automatically Updating in Microsoft Word

For those who frequently draft documents in mathematics and physics, numbering equations (formulas) and automatically updating them is very essential. Many people are familiar with using MathType, while others, including myself, use the Equation tool available in Microsoft Word. The Equation tool is very convenient and user-friendly; you can simply press Alt + to access the formula input interface. Since Equation is a feature of Word, it maintains formatting standards, such as adjusting formula sizes when the document's font size changes, and preventing formulas from misaligning when rows are shifted. However, numbering equations when using Equation can be inconvenient, and many people may not know how to do it or only manage it manually, which is time-consuming and disorganized. In this article, I would like to share some of my experiences to help you automatically number equations (formulas) and update them when using Equation in Word with just a simple keystroke.



For those who frequently draft documents in mathematics and physics, numbering equations (formulas) and automatically updating them is very essential. Many people are familiar with using MathType, while others, including myself, use the Equation tool available in Microsoft Word. The Equation tool is very convenient and user-friendly; you can simply press Alt + to access the formula input interface. Since Equation is a feature of Word, it maintains formatting standards, such as adjusting formula sizes when the document's font size changes, and preventing formulas from misaligning when rows are shifted. However, numbering equations when using Equation can be inconvenient, and many people may not know how to do it or only manage it manually, which is time-consuming and disorganized. In this article, I would like to share some of my experiences to help you automatically number equations (formulas) and update them when using Equation in Word with just a simple keystroke.

How to number equations but not automatically update when using Equation in Word

If you are drafting a short document and do not need to change the order of equations while editing, you can number equations as follows:
To type an equation (formula) in Word, press the combination of Alt and + keys, and you will immediately access the formula input box as shown below.

The Equation formula input box in Word
Figure 1: The Equation formula input box in Word.

After entering the formula (equation), type # and then type (1) (the number 1 or any number for the equation's sequence).

Type # and the sequence number immediately after the formula
Figure 2: Type # and the sequence number immediately after the formula.

Then press Enter to get the result as shown:

The formula has been numbered
Figure 3: The formula has been numbered.

In this case, if you want to add another formula before the newly typed formula, the sequence number will not automatically update; you will need to change it manually.

How to automatically update the sequence for formulas (equations) when using Equation in Word

To have the sequence number of formulas automatically update (if you add a formula before an existing numbered formula, the number will automatically increment by 1), follow these additional steps:
+ Click outside the formula (anywhere), then select the References tab, and click Insert Caption,

Insert label for the mathematical formula
Figure 4: Insert label for the mathematical formula.

In the Caption sidebar as shown below, select the Label as Equation and check the Exclude label from caption box, then click Ok.

Set automatic numbering for the formula in the Caption box
Figure 5: Set automatic numbering for the formula in the Caption box.

The actual number of the formula is placed at the current cursor position. Select it and cut (select and press Ctrl X), then paste it immediately after the # in the formula and press Enter.

Cut the label from outside to paste it into the formula
Figure 6: Cut the label from outside to paste it into the formula.

Now, if you insert another formula before this one, it will automatically update the sequence number for you.

The sequence number updates automatically.
Figure 7: The sequence number updates automatically.

Now, if you need to reference this formula in your document, for example, you write: "From equation (2), we can deduce that...," the number (2) in this sentence should also be updated. However, this situation isn’t ideal.
But don’t worry, here comes the great part I have for you. Even though Microsoft Word doesn’t have this feature, I do, and you just need to perform a few simple steps. Let’s get started!

Quick Automatic Numbering for Equations in Word

Click here to download your file. This is a Word file, open it and you will see something like this:

The Word file has been downloaded
Figure 8: The Word file has been downloaded.

Click on the formula box (the box with the faint text Type equation here.), and do you see the asterisk icon in the top-left corner? It's highlighted in red in Figure 9 below. Click on it.

Click on the asterisk as highlighted in red
Figure 9: Click on the asterisk as highlighted in red.

Then go to the File tab, select Options, choose Proofing, then AutoCorrect options..., switch to the AutoCorrect tab, in the Replace box, enter \1000kg (make sure to follow the highlighted sections), and then click Add and Ok.

Add the formula template to Word's character library
Figure 10: Add the formula template to Word's character library.

Scroll down, select All New Document instead of Equation.docx, and click Ok to finish.

Save it to use for all future Word files
Figure 11: Save it to use for all future Word files.

You can now close the newly downloaded file. Go back to your document and enjoy!
If you need to type a formula, just type \1000kg and press the space bar.

The formula box is ready for you
Figure 12: The formula box is ready for you.

Just click on the Type equation here. box to enter your formula.

Good luck!



Video tutorial on Numbering equations (formulas) and automatically updating them in Word



Thứ Bảy, 20 tháng 7, 2024

Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections

Physics can be more exciting and accessible than you might think! In this article, we'll delve into a crucial part of the human body: the eye. Instead of just reading dry theory, we'll learn how the eye works through solving specific problems and conducting simple experiments. Often, teachers' efforts to explain concepts or require students to read information can make students passive and unmotivated to engage. This approach will help you gain a deeper understanding of the eye's structure, related optical phenomena, and common vision defects. Let's embark on this scientific journey and make learning physics more engaging and straightforward than ever before!

This article is inspired by the problems presented in the book "Fascinating Problems for Young Physicists" by Nenad Vukmirović and Vladimir Veljić. The book offers a collection of challenging and educational physics problems that provide valuable insights into various physics concepts. By exploring these problems, students can deepen their understanding of physics and develop essential problem-solving skills. You can find more information and access the book here: Fascinating Problems for Young Physicists.

You will gain a thorough understanding of the Eye and significantly enhance your problem-detection and problem-solving skills without having to do any extensive research. Just join me in solving the following simple problem, and you will find that learning Physics becomes more interesting and easier than ever. Let's get started!

Problem on the Structure and Function of the Eye

A schematic view of the structure of the human eye is presented in Figure 1. Light rays that refract at the cornea and eye lens end up at the retina, which produces nerve impulses sent to the brain down the optic nerve. In a simplified model of an eye, the cornea and eye lens can be replaced with one converging lens (called simply the lens in the remainder of the text) while the retina can be modeled as a disk of radius $R = 1.00\ \text{cm}$, the axis of which coincides with the optical axis of the lens, as shown in Figure 2.

Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections

The distance between the retina and the lens is $d = 2.40\ \text{cm}$. A human can adjust the focal length of the lens and therefore has the capability of clearly seeing objects at different distances. This process is called eye accommodation and is enabled by ciliary muscles connected to the eye lens by a suspensory ligament. These muscles act to tighten or relax the ligaments and therefore thin down or thicken the lens. Consequently the focal length of the lens changes.

Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections
  1. A human has regular eyesight if images of all objects from a distance larger than $d_0 = 25.0\ \text{cm}$ can be formed at the retina. What is the range of the lens’ focal lengths for a human with regular eyesight?

  2. The maximal focal length fmax of the lens for a nearsighted man is smaller than the upper limit of the range determined in part (1). This man uses glasses with a diopter value of $D_1 = −1.00\ \text{m}^{−1}$ to clearly see very distant objects. Determine fmax and find the maximal distance of an object that this man can clearly see without using the glasses. For simplicity neglect the distance between the glasses and the lenses.

  3. The minimal focal length fmin of the lens for a farsighted woman is larger than the lower limit of the range determined in part (1). This woman needs glasses with a diopter value of $D_2 = 2.00\ \text{m}^{−1}$ to clearly see objects at a distance of $d_0 = 25.0\ \text{cm}$. Determine fmin and find the minimal distance of an object that this woman can clearly see without using the glasses.

  4. A person is nearsighted (farsighted) as well when the distance between the retina and the lens is larger (smaller) than the regular distance of $d = 2.40\ \text{cm}$. Calculate the diopter value of the glasses that should be used by a man with a distance between the retina and the lens of $d_1 = 2.50\ \text{cm}$ $\left(d_2 = 2.30\ \text{cm}\right)$.

  5. Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections
  6. A man with regular eyesight whose height is $h = 2.00\ \text{m}$ is observing a tree of height $H = 2h$ (Figure 3). His view is directed toward the middle of the tree. What is the minimal distance between the man and the tree that allows him to see the whole tree?

    Two types of light receptors are placed at the retina – rods (about $N_1 = 10^8$ of them) and cones (about $N_2 = 6·10^6$ of them). Rods enable night vision, while cones are used for vision during the day. Assume that a person can distinguish two distant objects during the day (night) if their images are at different cones (rods). Assume also that the cones (rods) are evenly distributed on the retina surface and that their positions form a square lattice.

  7. Two point objects are at a mutual distance of $a = 1.00\ \text{mm}$. The direction that connects them is perpendicular to the optical axis of the lens (Figure 4). What is the maximal distance from which a woman can distinguish between these two objects during the day?

  8. Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections
  9. At what maximal distance can a woman read the license plates of a car during the day? Assume that the license plates can be read if a woman can distinguish between the point objects at a mutual distance of $a = 1.00\ \text{cm}$.

  10. At what maximal distance can a woman distinguish between the two eyes of a cat during the night? The eyes of a cat are at a mutual distance of $a = 2.00\ \text{cm}$.

Problem Solution

1. Discover the range of focal length variations of the eye lens

To see an object at a distance $p$ from the eye, a human needs to accommodate the focal length of the lens so that the image of the object is formed at the retina (which is at a distance $l = d$ from the lens). For an object at a distance $p_1 = d_0$ the focal length is given by lens equation $$\frac{1}{f_1}=\frac{1}{p_1}+\frac{1}{l}$$ For an object at a distance $p_2 → ∞$ we have $$\frac{1}{f_2}=\frac{1}{p_2}+\frac{1}{l}$$ From previous equations we obtain $f_1 = 2.19\ \text{cm}$ and $f_2 = 2.40\ \text{cm}$. Consequently the lens focal length of a human with regular eyesight takes a range from $f_1 = 2.19\ \text{cm}$ to $f_2 = 2.40\ \text{cm}$.
With basic geometrical optics knowledge (everyone has learned the thin lens formula since middle school), along with some information from the problem, we have learned a very interesting fact about the eye: The eye is like a special converging lens, its focal length can be changed from $f_1 = 2.19\ \text{cm}$ to $f_2 = 2.40\ \text{cm}$.

2. Calculate the maximum focal length of the eye lens for a nearsighted person and determine the farthest distance they can see clearly

The lens focal length and the distance of the object that the man clearly sees are related by $$\frac{1}{f}=\frac{1}{p}+\frac{1}{l}$$ Consequently, without the use of glasses, this man cannot clearly see objects at a distance larger than $p_\text{max}$, where $$\frac{1}{f_\text{max}}=\frac{1}{p_\text{max}}+\frac{1}{l}\tag{1}$$ The focal length of the system lenses-glasses fns satisfies the relation $$\frac{1}{f_\text{ns}}=\frac{1}{f}+D_1$$ When this man clearly sees very distant objects with the use of glasses, the lens equation reads $$\frac{1}{f_\text{max}}+D_1=\frac{1}{p_2}+\frac{1}{d}\tag{2}$$ where $p_2 → ∞$. From equation (2) we obtain $f_\text{max} = \frac{d}{1−dD_1}= 2.34\ \text{cm}$. By subtracting equations (1) and (2) we find $p_\text{max} = -\frac{1}{D_1} = 1.00\ \text{m}$.
If we know the prescription strength of a nearsighted person's glasses, we can determine the maximum focal length of their eye lens. Additionally, we can find out the interesting fact about the farthest distance at which they can see clearly.

3. Determine the minimum focal length of the eye lens for a farsighted person and the nearest distance they can see clearly without glasses

Without the use of glasses, this woman cannot clearly see objects at a distance smaller than $p_\text{min}$, where $$\frac{1}{f_\text{min}}=\frac{1}{p_\text{min}}+\frac{1}{l}\tag{3}$$ The lens equation for a woman with glasses looking at an object at a distance $d_0$ reads $$\frac{1}{f_\text{min}}+D_2 =\frac{1}{d_0}+\frac{1}{d}\tag{4}$$ From equation (4) it follows that $$f_\text{min}=\frac{1}{\frac{1}{d_0}+\frac{1}{d}-D_2}=2.29\ \text{cm}\tag{5}$$ By subtracting equations (3) and (4) we obtain $$p_\text{min}=\frac{d_0}{1-D_2d_0}=50.0\ \text{cm}\tag{6}$$ By knowing that a farsighted person uses glasses with a diopter strength of $D_2 = 2.00\ \text{dp}$ to see objects clearly at a distance of $d_0 = 25.0\ \text{cm}$, we can determine the minimum focal length of their eye lens. Additionally, we can find out the nearest distance at which they can see clearly without glasses.

4. Calculate the lens power needed for nearsighted and farsighted individuals to see distant objects clearly

The lens equation for a man with regular distance between the lens and the retina when he clearly sees an object at a distance $p$ is $$\frac{1}{f}=\frac{1}{p}+\frac{1}{d}$$ For a man with distance $d_i$ between the retina and the lens who uses glasses with diopter value Di and clearly sees the same object when the lens focal length is the same, we obtain $$\frac{1}{f}+D=\frac{1}{p}+\frac{1}{d_i}$$ Subtracting the previous two equations, we find $$D_i=\frac{1}{d_i}-\frac{1}{d}$$ Consequently, we find in the first case $D_1 = −1.67\ \text{dp}$ and in the second case $D_2 = 1.81\ \text{dp}$.
By knowing the positions of the images for both nearsighted and farsighted individuals when observing distant objects, we can calculate the necessary lens power. For a nearsighted person whose image forms $0.1\ \text{cm}$ in front of the retina $\left(d_1' = 2.3\ \text{cm}\right)$ and a farsighted person whose image forms $0.1\ \text{cm}$ behind the retina $\left(d_2' = 2.5\ \text{cm}\right)$, we can determine the diopter strength of the corrective lenses needed for each to see distant objects clearly.

6. Calculate the minimum distance for a person with normal vision to see the entire tree

A man sees the whole tree when the size $L$ of the image of the tree on the retina is smaller than the retina diameter (Figure 5). Using the similarity of the triangles in Figure 5 we obtain $$\frac{L}{H}=\frac{d}{x}$$ where $x$ is the distance between the man and the tree. Consequently the man sees the whole tree when $$L=H\frac{d}{x}\lt 2R$$ leading to $$x\gt\frac{Hd}{2R}=4.80\ \text{m}$$

Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections

By understanding the relationship between the observer's height and the height of the tree, we can determine the minimum distance required for the person to see the entire tree. Given that the observer has normal vision and their height is $h = 2.00\ \text{m}$ while the tree's height is $H = 2h$, we can calculate the necessary minimum distance to ensure the entire tree is within their field of view.

6. Determine the maximum distance for the eye to distinguish two points 1.00 mm apart during daylight

The number of cones per unit surface is equal to $$N_S=\frac{N_2}{R^2\pi}$$ On the other hand, since we assume that the positions of cones form a square lattice with lattice constant b, we also have $$N_S=\frac{1}{b^2}$$ From the previous two equations it follows that $$b=R\sqrt{\frac{\pi}{N_2}}=7.24\ \text{μm}$$ When the woman is at a maximal distance at which she can still distinguish between the two objects, the images of the objects are formed at two neighboring cones. From the similarity of triangles in Figure 6, we find \begin{align} \frac{a}{x}&=\frac{b}{d}\\ x&=\frac{ad}{b}=3.32\ \text{m} \end{align}

Self-Learning Physics Made Simple - Understanding the Eye and Its Imperfections

To determine how far apart two points, separated by $1.00\ \text{mm}$, can be from the eye while still being distinguishable during the day, we use the concepts of visual acuity and the resolving power of the eye. By applying these principles, we can calculate the maximum distance from the eye to these points where they remain discernible, ensuring that they do not merge into a single image under daylight conditions.

7. Calculate the maximum distance to read a car license plate during daylight

From the solution of part (6) we have $$x=\frac{ad}{b}$$ where in this case $a = 1.00\ \text{cm}$, leading to $x = 33.2\ \text{m}$.
To determine the maximum distance at which a person can read a car license plate during the day, given that they need to distinguish objects separated by $1.00\ \text{cm}$, we apply similar principles used in the previous example. By calculating the resolving power of the eye and the visual acuity required to distinguish between these points, we can establish the maximum readable distance for the license plate under daylight conditions.

8. Calculate the maximum distance to distinguish between a cat's eyes at night

Since the woman observes the cat during the night, the solution of part (6) is modified only by replacing the number of cones with the number of rods. Consequently, $$x=\frac{ad\sqrt{N_1}}{R\sqrt{\pi}}=271\ \text{m}$$ To determine the maximum distance at which a person can distinguish between a cat's eyes during the night, given that the eyes are $2.00\ \text{cm}$ apart, we use principles similar to those used for visual acuity calculations in previous examples. By applying these principles, we find that the maximum distance at which a person can distinguish between the cat's eyes in low light conditions is approximately $271\ \text{m}$.

Trong loạt bài toán này, chúng ta đã khám phá nhiều khía cạnh của quang học và thị giác, từ việc xác định tiêu cự và độ tụ của thấu kính cho đến việc tính toán khoảng cách tối đa để phân biệt các vật dưới các điều kiện ánh sáng khác nhau. Mỗi bài toán đều làm nổi bật các nguyên lý quan trọng của vật lý, giúp hiểu cách hệ thống thị giác của chúng ta tương tác với thế giới xung quanh.

Đối với những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các chủ đề thú vị này và khám phá nhiều bài toán tương tự, tôi rất khuyến khích bạn xem quyển sách "Fascinating Problems for Young Physicists." Quyển sách này cung cấp một kho tàng các bài toán thách thức và hấp dẫn trong nhiều lĩnh vực vật lý khác nhau, mang đến cái nhìn sâu sắc và cơ hội thực hành cho học sinh và những người đam mê. Bạn có thể tìm thêm thông tin và truy cập quyển sách tại đây: Fascinating Problems for Young Physicists.


Nguyễn Đình Tấn - Giáo viên vật lý - Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình

Thứ Năm, 6 tháng 6, 2024

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ QUẢNG BÌNH NĂM 2024

Tháng Sáu rực rỡ, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Bình năm 2024 đã được diễn ra, với bao lo âu, hi vọng của các em học sinh và phụ huynh. Đặc biệt là các em học sinh thi vào các lớp 10 Chuyên, trong đó có gần 100 em thi vào lớp 10 chuyên Lý.
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyê Lý năm 2024 bám sát chương trình Vật lý THCS, với cấu trúc quen thuộc gồm 5 câu hỏi Cơ, Nhiệt, Điện, Quang, Phương án thực hành, thời gian làm bài 150 phút. Mặc dù nhìn qua có vẻ rất quen, nhưng đòi hỏi thí sinh phải có tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề tốt.
Hiện nay, đáp án chính thức cho đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Lý tỉnh Quảng Bình 2024 vẫn chưa được công bố. Tuy nhiên, bài viết này sẽ chia sẻ với các bạn lời giải chi tiết, dự đoán cách cho điểm để học sinh và phụ huynh tham khảo.



Các đề thi vào lớp 10 chuyên lý chất lượng đáng làm thử



1K Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Câu I (2,5 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Xe đạp I xuất phát từ A chuyển động thẳng đều đến B với vận tốc $v_\text{I}$. Cùng lúc đó tại B có 3 xe đáp II, III, IV bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn tương ứng $v_\text{II}=v_\text{III}=v_\text{IV}$. Xe II chuyển động theo hướng BA, sau 20 phút gặp xe I. Xe III chuyển động theo hướng AB, sau 2 giờ 20 phút thì gặp xe I. Xe IV chuyển động theo hướng BC vuông góc với BA tạ B. Biết khoảng cách $AB = 7\ \text{km}$.

  1. Tính các vận tốc $v_\text{I}$, $v_\text{II}$.

  2. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát, khoảng cách giữa xe I và xe IV là ngắn nhất. Khoảng cách ngắn nhất này bằng bao nhiêu?

1. Các vận tốc $v_\text{I}$, $v_\text{II}$
Đặt $v=v_\text{II}=v_\text{III}=v_\text{IV}$
+ Xe I và xe I và xe II gặp nhau sau thời gian $t_{12}=\frac{1}{3}\ \text{h}$: $$v_\text{I}+v=\frac{AB}{t_{12}}=\frac{7}{\frac{1}{3}}$$ + Xe I đuổi kịp xe III sau thời gian $t_\text{13}=\frac{7}{3}\ \text{h}$: $$v_\text{I}-v=\frac{AB}{t_{13}}=\frac{7}{\frac{7}{3}}$$ Từ hai phương trình trên ta suy ra $$v_\text{I}=12\ \text{km/h}\\ v=9\ \text{km/h} $$ 2. Khoảng cách nhỏ nhất giữa I và IV

Khoảng cách giữa xe I và xe IV tại thời điểm t - câu I - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

Sau thời gian $t$ kể từ khi xuất phát, xe I đã đi được quãng đường $$AA_t=v_\text{I}t=12t$$ và xe IV đã đi được quãng đường $$BB_t=vt=9t$$ Khoảng cách giữa hai xe lúc đó là \begin{align} d&=\sqrt{\left(A_tB\right)^2+\left(BB_t\right)^2}\\ &=\sqrt{\left(7-12t\right)^2+\left(9t\right)^2}\\ &=\sqrt{\frac{1}{25}\left(75t-28\right)^2+\frac{441}{25}} \end{align} Ta thấy rằng $$d\le\sqrt{\frac{441}{25}}=4.2\ \text{km}$$ Khi đó \begin{align} t&=\frac{28}{75}\ \text{h}\\ &=22.4\ \text{min} \end{align}

Câu II (2,0 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Có một số chai đựng chất lỏng hoàn toàn giống nhau, đều đang ở nhiệt độ $t_x\ ^\text{o}\text{C}$. Người ta thả lần lượt từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, khi cân bằng nhiệt thì lấy ra và thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là $t_0=36\ ^\text{o}\text{C}$, nhiệt độ chai thứ nhất khi lấy ra là $t_1=33\ ^\text{o}\text{C}$, nhiệt độ chai thứ hai khi lấy ra là $t_2=30.5\ ^\text{o}\text{C}$. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

  1. Tính nhiệt độ $t_x$.

  2. Tìm biểu thức nhiệt độ của chai thứ $n$ khi lấy ra. Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn $25\ ^\text{o}\text{C}$?

1. Nhiệt độ ban đầu của các chai chất lỏng $t_x$
Các phương trình cân bằng nhiệt của chai thứ nhất và chai thứ hai đối với nước trong bình: \begin{align} q\left(33-t_x\right)&=q'\left(36-33\right)\\ q\left(30.5-t_x\right)&=q'\left(33-30.5\right) \end{align} Trong đó $q$ và $q'$ lần lượt là nhiệt dung của một chai chất lỏng và của bình nước.
Chia hai phương trình vé theo vế, ta được: $$\frac{33-t_x}{30.5-t_x}=\frac{36-33}{33-30.5}$$ Bấm máy tính ta được ngay $$t_x=18\ ^\text{o}\text{C}$$ 2. Nhiệt độ cân bằng sau khi thả vào và lấy ra $n$ chai chất lỏng
$$ k=\frac{q'}{q}=5 $$ Loại bài toán quy nạp này, ta cần phải viết các phương trình dưới dạng tổng quát, không nên thay số vào ngay. \begin{align} q\left(t_1-t_x\right)&=q'\left(t_0-t_1\right)\\ \Rightarrow t_1&=\frac{q't_0+qt_x}{q+q'}\\ &=\frac{\left(q't_0-q't_x\right)+\left(q't_x+qt_x\right)}{q+q'}\\ &=\frac{q'}{q+q'}\left(t_0-t_x\right)+t_x \end{align} Khi lấy chai chất lỏng thứ hai khỏi bình nước, phương trình cân bằng nhiệt là \begin{align} q\left(t_2-t_x\right)&=q'\left(t_1-t_2\right)\\ \Rightarrow t_2&=\frac{q't_1+qt_x}{q+q'}\\ &=\frac{\left(q't_1-q't_x\right)+\left(q't_x+qt_x\right)}{q+q'}\\ &=\frac{q'}{q+q'}\left(t_1-t_x\right)+t_x \end{align} Lấy $t_1$ từ trên thay xuống phương trình này ta được $$t_2=\left(\frac{q'}{q+q'}\right)^2\left(t_0-t_x\right)+t_x$$ Đến đây ta có thể quy nạp được rồi, đó là \begin{align} t_n&=\left(\frac{q'}{q+q'}\right)^n\left(t_0-t_x\right)+t_x\\ &=\left(\frac{1}{1+\frac{q}{q'}}\right)^n\left(t_0-t_x\right)+t_x\\ &=\left(\frac{1}{1+\frac{1}{5}}\right)^n\left(36-18\right)+18\\ &=18\left(\frac{1}{6^n}+1\right) \end{align} Với điều kiện $t_n\le 25\ ^\text{o}\text{C}$ thì $$ 18\left[\left(\frac{5}{6}\right)^n+1\right]\le 25\ ^\text{o}\text{C}\\ \Rightarrow \left(\frac{6}{5}\right)^n\ge \frac{18}{7} $$ Bấm máy tính (khi mấm máy tính thi ta thay $n$ là $x$): $$ \left(\frac{6}{5}\right)^x=\frac{18}{7} $$ Ta được $n\approx 5.18$
Suy ra $n\ge 5.18$, do $n$ là số nguyên nên $n_\text{min}=6$.

Câu III (2,5 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Cho mạch điện như Hình 1. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A, B có giá trị $U$ không đổi. Biết $R_1=R_2=R_3=R_4=R_0$.

Mạch điện - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024
  1. Mắc vào hai điểm B, D một ampe kế lí tưởng.

    1. Tìm điện trở tương đương của đoạn mạch AB theo $R_0$

    2. Tìm số chỉ ampe kế theo $U$ và $R_0$

  2. Tháo ampe kế ra khỏi B, D. Dùng vôn kế có điện trở $R_\text{V}=r_0$ lần lượt đo hiệu điện thế hai đầu các điện trở $R_1$, $R_2$ thì số chỉ vôn kế tương ứng là $U_{\text{V}1}$, $U_{\text{V}2}$. Tìm tỉ số $\frac{U_{\text{V}1}}{U_{\text{V}2}}$.

  3. Dùng vôn kế nói trên đo hiệu điện thế hai đầu A, B thì số chỉ vôn kế là $100\ \text{V}$. Sau đó lần lượt đo hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở thì thu được số liệu như bảng bên. Biết rằng trong các số liệu ở bảng bên chỉ có một giá trị bị ghi sai. Tính tỉ số $\frac{R_0}{r_0}$.

Bảng ghi lại các số chỉ vôn kế - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

1. Mắc vào hai điểm B, D một ampe kế lí tưởng
a. Điện trở tương đương
Hai điểm B và D có thể chập lại với nhau, khi đó $$\left[\left(R_4//R_2\right)\text{nt}R_1\right]//R_3$$ \begin{align} R_{24}&=\frac{R_0}{2}\\ R_{124}&=R_1+R_{24}=R_0+\frac{R_0}{2}\\ &=\frac{3R_0}{2}\\ R_\text{tđ}&=\frac{R_{124}R_3}{R_{124}+R_3}\\ &=\frac{1.5R_0R_0}{1.5R_0+R_0}\\ &=0.6R_0 \end{align} b. Số chỉ ampe kế

Mạch điện được vẽ lại với hai điểm B và D trùng nhau- câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

Các điện trở bằng nhau nên \begin{align} I_3&=\frac{U}{R_3}\\ &=\frac{U}{R_0}\\ I_1&=\frac{U}{R_{124}}\\ &=\frac{U}{\frac{3R_0}{2}}=\frac{2U}{3R_0}\\ I_2&=I_4=\frac{I_1}{2}\\ &=\frac{U}{3R_0} \end{align}

Dòng điện chạy qua ampe kế được thể hiện ở mạch điện đầy đủ - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

Từ Hình 3.2 ta suy ra số chỉ ampe kế $$ I_\text{A}=I_3+I_4=\frac{4U}{3R_0} $$ 2. Tỉ số $\frac{U_{\text{V}1}}{U_{\text{V}2}}$
Để đo hiệu điện thế hai đầu $R_1$, ta phải nối vôn kế song song với $R_1$:

Vôn kế mắc đo hiệu điện thế của R1 - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

\begin{align} R_\text{AC}&=\frac{2R_0.R_0.r_0}{2R_0R_0+R_0r_0+r_02R_0}\\ &=\frac{2R_0r_0}{2R_0+3r_0} \end{align} \begin{align} \frac{U_\text{AC}}{R_\text{AC}}=\frac{U_\text{CB}}{R_0}=\frac{U}{R_\text{AC}+R_0} \end{align} \begin{align} U_{\text{V}1}&=U_\text{AC}=\frac{R_\text{AC}U}{R_\text{AC}+R_0}\\ &=\frac{2r_0U}{2R_0+5r_0} \end{align} Để đo hiệu điện thế hai đầu $R_2$, ta phải nối vôn kế song song với $R_2$:

Vôn kế mắc đo hiệu điện thế của R2 - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

\begin{align} R_\text{AC}&=\frac{2R_0.R_0}{2R_0+R_0}\\ &=\frac{2R_0}{3}\\ R_\text{CB}&=\frac{R_0.r_0}{R_0+r_0} \end{align} \begin{align} \frac{U_\text{AC}}{R_\text{AC}}=\frac{U_\text{CB}}{R_\text{CB}}=\frac{U}{R_\text{AC}+R_\text{CB}} \end{align} \begin{align} U_{\text{V}2}&=U_\text{CB}=\frac{R_\text{CB}U}{R_\text{AC}+R_\text{CB}}\\ &=\frac{3r_0U}{2R_0+5r_0} \end{align} Tỉ số cuối cùng cần tìm $$ \frac{U_{\text{V}1}}{U_{\text{V}2}}=\frac{2}{3} $$ 3. Tỉ số $\frac{R_0}{r_0}$
Theo kết quả của ý 2. thì $\frac{U_{\text{V}1}}{U_{\text{V}2}}=\frac{2}{3}$, trong khi các giá trị ở bảng là $U_{\text{V}1}=24\ \text{V}$ và $U_{\text{V}2}=26\ \text{V}$, không trùng nhau. Vậy một trong hai giá trị đầu của bảng là sai.
Giả sử giá trị $U_{\text{V}1}=24\ \text{V}$ đúng, ta suy ra $$ \frac{2r_0U}{2R_0+5r_0}=24\\ x=\frac{R_0}{r_0}=\frac{5}{3} $$ Khi đó, nếu mắc vôn kế $r_0$ song song với $R_3$ hay $R_4$ đều như nhau. Xét trường hợp $r_0$ song song với $R_3$: $$ R_\text{AD}=\frac{\frac{3}{5}R_0^2}{\frac{3}{5}R_0+R_0}=\frac{3R_0}{8}\\ R_\text{ADC}=\frac{3R_0}{8}+R_0=\frac{11R_0}{8}\\ R_\text{AC}=\frac{\frac{11R^2_0}{8}}{\frac{11R_0}{8}+R_0}=\frac{11R_0}{19}\\ \frac{U_\text{AD}}{R_\text{AD}}=\frac{U_\text{DC}}{R_\text{DC}}=\frac{U_\text{AC}}{R_\text{AD}+R_\text{DC}}\\ $$ \begin{align} \Rightarrow U_\text{AC} &= \left(1+\frac{R_\text{DC}}{R_\text{AD}}\right)U_\text{AC}\\ &=\left(1+\frac{R_0}{\frac{3R_0}{8}}\right).10\\ &=\frac{110}{3}\ \text{V} \end{align} $$ \frac{U_\text{AC}}{R_\text{AC}}=\frac{U_\text{CB}}{R_\text{CB}}=\frac{U_\text{AB}}{R_\text{AC}+R_\text{CB}}\\ $$ Với $U_\text{AC}=10\ \text{V}$ và $U_\text{AB}=100\ \text{V}$ thì phương trình này không đúng. Vậy giá trị ghi đúng phải là $$ U_{\text{V}2}=26\ \text{V}\\ \frac{3r_0.100}{2R_0+5r_0}=26\ \text{V}\\ \frac{R_0}{r_0}=\frac{85}{26} $$

Câu IV (2,0 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Điểm sáng S nằm trước thấu kính cho ảnh S' như Hình 2. Hình chiếu của S và S' trên trục chính ($\Delta$) của thấu kính lần lượt là H và H' với $HH'=60\ \text{cm}$, $SH=S'H'=2\ \text{cm}$.

  1. Dựa vào tính chất của vật và ảnh, xác định loại thấu kính. Dùng kiến thức hình học, tính khoảng cách từ S tới thấu kính, từ S' tới thấu kính và tiêu cự của thấu kính.

  2. Điểm sáng S chuyển động đi lên theo phương hợp với trục chính của thấu kính một góc $\alpha=45^0$ từ vị trí ban đầu, với vận tốc không đổi $v=1,41\ \text{cm/s}$ đến vị trí $S_1$ cách thấu kính 27,5 cm. Tính vận tốc trung bình của ảnh S' trong thời gian chuyển động này.

Biết trục chính, vật và ảnh qua thấu kính - câu IV - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

1. Loại thấu kính và các kích thước
+ Ảnh ngược chiều vật là ảnh thật, suy ra thấu kính hội tụ.
+ Từ hình vẽ ta có $$ \frac{h'}{h}=\frac{d'}{d}=\frac{d'-f}{f}=1\\ HH'=d+d'=60\ \text{cm} \Rightarrow d=d'=30\ \text{cm}\\ f=15\ \text{cm} $$ 2. Vận tốc trung bình của ảnh

Sơ đồ quang học - câu IV - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình năm 2024

Do ảnh luôn là ảnh thật nên ta áp dụng được công thức của ý 1. $$ \frac{h'}{h}=\frac{d'}{d}=\frac{d'-f}{f}\\ $$ Ứng với $d=H_1O=27,7\ \text{cm}$ thì $$ d'=H_1'O=33\ \text{cm}\\ h'=H_1'S_1'=2.4\ \text{cm}\\ S'S_1'=\sqrt{H'H_1'^2+\left(H_1'S_1'-H'S'\right)^2}=3\ \text{cm}\\ SS_1=HH_1\sqrt{2}=3.53\ \text{cm}\\ \frac{v'}{v}=\frac{S'S_1'}{SS_1}\\ v'=1.41\times\frac{3}{3.53}=1.2\ \text{cm/s} $$

Câu V (1,0 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Quảng Bình 2024

Cho các dụng cụ thí nghiệm như sau: 1 chai dầu lạc, 1 cốc thủy tinh hình trụ thành mỏng có vạch chia tới milimet, một bình lớn đựng nước. Cho biết khối lượng riêng của nước là $D_0$. Hãy nêu phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của dầu lạc.

+ Đặt nhẹ nhàng chiếc cốc rỗng xuống nước để nó nổi trên mặt nước, khi cốc đứng yên cân bằng mực nước ở ngang vạch chia có giá trị $H$. Gọi $m$ là khối lượng của cốc, $S$ là diện tích đáy cốc. Phương trình cân bằng lực của cốc là: $$ 10m = 10D_0HS\\ \frac{m}{S}=D_0H $$ + Rót từ từ một lượng dầu lạc vào cốc sao cho cốc đựng dầu vẫn nổi trên mặt nước, khi đó mực dầu lạc trong cốc ta đọc được là $h_\text{t}$ và mực nước bên ngoài cốc ta cũng đọc được là $h_\text{n}$. Gọi $D$ là khối lượng riêng của dầu. Phương trình cân bằng lực của cốc dầu là: $$ 10\left(m+Dh_\text{t}S\right)=10D_0h_\text{n}S\\ \frac{m}{S}+Dh_\text{t}=D_0h_\text{n} $$ Thay $\frac{m}{S}=D_0H$ vào, biến đổi và suy ra được giá trị khối lượng riêng của dầu $$ D=D_0\frac{h_\text{n}-H}{h_\text{t}} $$ Đổ thêm dầu và làm tương tự, nhiều lần ta được nhiều giá trị khác nhau của $D$ do sai số. Lấy giá trị trung bình của các lần đo.



Nguyễn Đình Tấn giáo viên trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình