Thứ Sáu, 30 tháng 10, 2026

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lí 10 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2022-2023 - Thi thử online

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I — NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: Vật lí - Lớp 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

Học sinh hoàn thành cả hai phần: Phần I (Trắc nghiệm - 3,0 điểm) và Phần II (Tự luận tương tác - 7,0 điểm), sau đó nhấn nút "Chấm bài & Xem giải chi tiết" ở cuối trang để biết điểm số và xem hướng dẫn giải từng câu.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ ($\vec{d}$), được vẽ bằng một mũi tên nối từ vị trí đầu đến vị trí cuối của chuyển động, cho biết cả độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật. Quãng đường đi được chỉ là đại lượng vô hướng không cho biết hướng chuyển động.
Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Độ lớn của độ dịch chuyển ($|d|$) chỉ bằng quãng đường đi được ($s$) khi vật chuyển động theo một đường thẳng và không đổi chiều trong suốt quá trình chuyển động. Nếu vật chuyển động cong, gấp khúc hoặc đổi chiều trên đường thẳng thì luôn có $|d| < s$.
Câu 3: Một học sinh đo một đại lượng $A$. Sau các lần đo, học sinh này tính được giá trị trung bình và sai số tuyệt đối lần lượt là $\overline{A}$ và $\Delta A$. Hệ thức ghi kết quả đo đại lượng $A$ là
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Theo quy tắc biểu diễn kết quả đo đại lượng vật lí $A$, giá trị thực của đại lượng $A$ nằm trong khoảng từ $\overline{A} - \Delta A$ đến $\overline{A} + \Delta A$, do đó kết quả đo được viết dưới dạng: $$A = \overline{A} \pm \Delta A$$
Câu 4: Một ô tô chuyển động trong khoảng thời gian $\Delta t$, có độ dịch chuyển là $\Delta \vec{d}$. Vận tốc trung bình của ô tô là
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết: Vectơ vận tốc trung bình được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\Delta \vec{d}$ và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó $\Delta t$: $$\vec{v} = \frac{\Delta \vec{d}}{\Delta t}$$
Câu 5: Một xe máy chuyển động trên đường, số chỉ của tốc kế tại một thời điểm cho biết
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Tốc kế (đồng hồ đo tốc độ trên xe máy, ô tô) hiển thị độ lớn vận tốc tại đúng thời điểm người lái xe quan sát, tức là cho biết tốc độ tức thời của xe tại thời điểm đó.
Câu 6: Vectơ gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Trong chuyển động thẳng biến đổi:
  • Khi vật chuyển động nhanh dần: vectơ gia tốc $\vec{a}$ cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc $\vec{v}$ ($a \cdot v > 0$).
  • Khi vật chuyển động chậm dần: vectơ gia tốc $\vec{a}$ cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc $\vec{v}$ ($a \cdot v < 0$).
Câu 7: Một học sinh đi từ nhà đến trường sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ.
Nhà Siêu thị Trường học SUPERMARKET x 0 200 m 400 m 600 m 800 m 1000 m
Độ dịch chuyển của học sinh khi đi từ trường tới siêu thị có độ lớn là
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết:
Xét giai đoạn học sinh đi từ trường tới siêu thị:
  • Vị trí đầu (Trường học): $x_1 = 1000\text{ m}$.
  • Vị trí cuối (Siêu thị): $x_2 = 800\text{ m}$.
  • Độ dịch chuyển của học sinh trong giai đoạn này là: $d = x_2 - x_1 = 800 - 1000 = -200\text{ m}$.
  • Vậy độ lớn của độ dịch chuyển khi đi từ trường tới siêu thị là: $|d| = |-200| = 200\text{ m}$.
Câu 8: Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng là
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều ($a = \text{hằng số} \neq 0$), vận tốc biến thiên bậc nhất theo thời gian theo công thức $v = v_0 + at$. Do đó, đồ thị vận tốc – thời gian ($v - t$) là một đường thẳng xiên góc với trục thời gian $Ot$.
Câu 9: Trong SEA Games 31, một vận động viên Việt Nam đã phá kỉ lục ở nội dung bơi ếch $100\text{ m}$ với thành tích $61,17\text{ s}$. Tốc độ trung bình của vận động viên này trong giải thi đấu đó là
Đáp án đúng: D
Giải chi tiết:
Tốc độ trung bình của vận động viên bơi trên cự ly $s = 100\text{ m}$ trong thời gian $t = 61,17\text{ s}$ là: $$v_{\text{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{100}{61,17} \approx 1,6348\text{ m/s} \approx 1,63\text{ m/s}$$
Câu 10: Gọi $\vec{v}_{12}$ là vận tốc của vật (1) so với vật (2), $\vec{v}_{23}$ là vận tốc của vật (2) so với vật (3), $\vec{v}_{13}$ là vận tốc của vật (1) so với vật (3). Hệ thức đúng là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Theo công thức cộng vận tốc: vận tốc tuyệt đối ($\vec{v}_{13}$) bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối ($\vec{v}_{12}$) và vận tốc kéo theo ($\vec{v}_{23}$): $$\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$$
Câu 11: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động. Tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở $t = 0$) một khoảng bằng bao nhiêu?
d(m) t(s) O 10 20 30 1 2 3 4 5
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ($d - t$), tung độ $d$ cho biết độ dịch chuyển (khoảng cách kèm hướng từ vị trí ban đầu tại $t = 0$) của vật.
Tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, gióng lên đường đồ thị rồi gióng sang trục tung $d(\text{m})$, ta đọc được giá trị $d = 20\text{ m}$. Vậy tại $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu một khoảng là $20\text{ m}$. (Lưu ý phân biệt với tổng quãng đường đi được là $s = 30 + 10 = 40\text{ m}$).
Câu 12: Một máy bay chở khách bắt đầu lăn bánh và chuyển động nhanh dần. Sau $30\text{ s}$, máy bay đạt tốc độ cất cánh là $90\text{ m/s}$. Độ lớn gia tốc trung bình của máy bay trong quá trình này là
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
Máy bay bắt đầu lăn bánh nên vận tốc ban đầu $v_0 = 0\text{ m/s}$. Sau thời gian $\Delta t = 30\text{ s}$, vận tốc đạt $v = 90\text{ m/s}$.
Độ lớn gia tốc trung bình của máy bay là: $$a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{90 - 0}{30} = 3\text{ m/s}^2$$

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Để hỗ trợ chấm điểm tự động trực tuyến cho phần Tự luận, các câu hỏi lý thuyết và vẽ đồ thị được tích hợp bảng kiểm Đúng/Sai, còn các câu hỏi tính toán sử dụng ô nhập kết quả Trả lời ngắn. Sau khi nộp bài, hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ trình bày tự luận chuẩn theo đáp án của Sở GD&ĐT Bắc Ninh.

Câu 13 (2,0 điểm): Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Viết công thức tính gia tốc, giải thích và nêu đơn vị của các đại lượng trong công thức.
Yêu cầu làm bài trực tuyến: Tích vào ô vuông nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai (Mỗi ý chọn chính xác được 0,5 điểm).
Hướng dẫn chấm Tự luận Câu 13 (2,0 điểm):
  • Định nghĩa (1,0 điểm): Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian. (Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều; giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều).
  • Công thức tính gia tốc (0,5 điểm): $$a = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_0}{t - t_0}$$
  • Giải thích các đại lượng và nêu đơn vị (0,5 điểm):
    • $v_0, v$: vận tốc tại các thời điểm $t_0$ và $t$, đơn vị là $\text{m/s}$.
    • $\Delta v = v - v_0$: độ biến thiên vận tốc trong khoảng thời gian $\Delta t$, đơn vị là $\text{m/s}$.
    • $\Delta t = t - t_0$: khoảng thời gian vận tốc biến thiên, đơn vị là giây ($\text{s}$).
    • $a$: gia tốc của chuyển động, đơn vị là $\text{m/s}^2$.
Đối chiếu các mệnh đề: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai (vì $\Delta v$ là độ biến thiên vận tốc, không phải độ dịch chuyển); d) Đúng.
Câu 14 (2,0 điểm): Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của một vật chuyển động được ghi trong bảng sau:
Độ dịch chuyển (cm) 0 20 40 60 60 60
Thời gian (s) 0 1 2 3 4 5
a) (1,0 điểm) Tính độ lớn vận tốc trung bình của vật trong $3\text{ s}$ đầu.
(Lưu ý: Đổi độ dịch chuyển từ $\text{cm}$ sang $\text{m}$ trước khi tính. Nhập số thập phân, ví dụ: 0,5)
b) (1,0 điểm) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động này.
Kiểm tra kết quả dựng đồ thị: Tích vào ô vuông nếu nhận định về đồ thị là Đúng, để trống nếu Sai (Mỗi ý chọn chính xác được 0,25 điểm).
Hướng dẫn chấm Tự luận Câu 14 (2,0 điểm):

a) Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong $3\text{ s}$ đầu (1,0 điểm):
  • Trong $3\text{ s}$ đầu ($t = 3\text{ s}$), độ dịch chuyển của vật là $d = 60\text{ cm} = 0,6\text{ m}$.
  • Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình (0,5 điểm): $$v = \frac{d}{t}$$
  • Thay số (0,5 điểm): $$v = \frac{0,6}{3} = 0,2\text{ m/s}\quad (\text{hay } 20\text{ cm/s})$$
b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (1,0 điểm):
  • Từ $t = 0\text{ s}$ đến $t = 3\text{ s}$: vật chuyển động thẳng đều với vận tốc $20\text{ cm/s}$, đồ thị là đoạn thẳng nối từ gốc $O(0;0)$ đến điểm $(3\text{ s}; 60\text{ cm})$.
  • Từ $t = 3\text{ s}$ đến $t = 5\text{ s}$: độ dịch chuyển không đổi ($d = 60\text{ cm}$), đồ thị là đoạn thẳng nằm ngang nối từ $(3\text{ s}; 60\text{ cm})$ đến $(5\text{ s}; 60\text{ cm})$.
  • Đối chiếu các mệnh đề kiểm tra đồ thị: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
d (cm) t (s) 0 20 40 60 1 2 3 4 5
Câu 15 (3,0 điểm): Một ô tô đang chuyển động với tốc độ $20\text{ m/s}$ thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau khi đi thêm được $100\text{ m}$ thì ô tô dừng lại.
a) (1,0 điểm) Tính gia tốc của ô tô trong thời gian hãm phanh (chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của ô tô).
(Lưu ý: Ghi rõ dấu âm nếu gia tốc ngược chiều dương. Nhập số nguyên, ví dụ: -4)
b) (1,0 điểm) Tính thời gian ô tô chuyển động từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại.
(Nhập kết quả theo đơn vị giây, ví dụ: 8)
c) (1,0 điểm) Tính quãng đường ô tô đi được trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu hãm phanh.
(Nhập kết quả theo đơn vị mét, ví dụ: 18)
Hướng dẫn chấm Tự luận Câu 15 (3,0 điểm):
Chọn mốc thời gian ($t_0 = 0$) là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh, chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ta có: $v_0 = 20\text{ m/s}$; khi dừng lại $v = 0\text{ m/s}$; độ dịch chuyển $d = s = 100\text{ m}$.

a) Gia tốc của ô tô trong thời gian hãm phanh (1,0 điểm):
  • Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển (0,5 điểm): $$v^2 - v_0^2 = 2ad$$
  • Thay số tính được gia tốc (0,5 điểm): $$a = \frac{v^2 - v_0^2}{2d} = \frac{0^2 - 20^2}{2 \cdot 100} = \frac{-400}{200} = -2\text{ m/s}^2$$
b) Thời gian ô tô chuyển động từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại (1,0 điểm):
  • Áp dụng công thức vận tốc (0,5 điểm): $$v = v_0 + at$$
  • Thay số tính được thời gian (0,5 điểm): $$t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{0 - 20}{-2} = 10\text{ s}$$
c) Quãng đường ô tô đi được trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu hãm phanh (1,0 điểm):
  • Quãng đường ô tô đi được trong $3\text{ s}$ đầu ($t_3 = 3\text{ s}$) là (0,25 điểm): $$s_3 = v_0 t_3 + \frac{1}{2}a t_3^2 = 20 \cdot 3 + \frac{1}{2} \cdot (-2) \cdot 3^2 = 60 - 9 = 51\text{ m}$$
  • Quãng đường ô tô đi được trong $2\text{ s}$ đầu ($t_2 = 2\text{ s}$) là (0,25 điểm): $$s_2 = v_0 t_2 + \frac{1}{2}a t_2^2 = 20 \cdot 2 + \frac{1}{2} \cdot (-2) \cdot 2^2 = 40 - 4 = 36\text{ m}$$
  • Quãng đường ô tô đi được trong giây thứ 3 là (0,5 điểm): $$\Delta s = s_3 - s_2 = 51 - 36 = 15\text{ m}$$

0 nhận xét:

Đăng nhận xét