Thứ Sáu, 23 tháng 10, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT Vật lý (online) - Thử sức với đề kiểm tra Giữa kì 1 Vật lí 12

Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh – Trường THPT Nguyễn Hiền

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Vật Lí – Khối 12 Mã đề: 421 Thời gian: 45 phút Số câu: 28 câu
KẾT QUẢ BÀI LÀM CỦA BẠN
0,00 / 10,00 điểm

PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác “nóng” và “lạnh” của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến
Câu 2: Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Câu 3: Cho biết nhiệt dung riêng của một số kim loại như bảng sau:
Kim loại Nhôm Thép Đồng Chì
Nhiệt dung riêng \((\text{J/kg.K})\) 880 460 380 130
Biết rằng phải cung cấp cho \(5\text{ kg}\) kim loại ở \(20^\circ\text{C}\) một nhiệt lượng \(19,5\text{ kJ}\) để nóng lên đến \(50^\circ\text{C}\). Kim loại đó tên gì?
Câu 4: Nội năng của một vật là
Câu 5: Để chuẩn bị cho bài thực hành đo nhiệt dung riêng của nước, nhóm học sinh di chuyển đến khu vực bàn dụng cụ và nhận thấy trên bàn có một số dụng cụ được đánh số thứ tự như dưới đây. Dụng cụ mang số thứ tự nào sau đây không cần thiết cho bài thực hành này?
1. Biến thế nguồn
2. Cân điện tử
3. Bình nhiệt lượng kế
4. Đồng hồ đo thời gian
5. Đồng hồ đo điện đa năng và dây nối
6. Nhiệt kế có ĐCNN \(1^\circ\text{C}\)
7. Lò xo
8. Nước ở nhiệt độ phòng
Câu 6: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình vẽ. Nhiệt độ nóng chảy của chì là
t (°C) 436 0 41,2 Q (kJ)
Câu 7: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Câu 8: Một động cơ xe ô tô sử dụng hỗn hợp khí nén và nhiên liệu để thực hiện quá trình đốt cháy, làm piston chuyển động. Trong mỗi chu kỳ hoạt động, hỗn hợp khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng \(1500\text{ J}\) từ quá trình đốt cháy. Đồng thời, khí trong xi lanh giãn nở, đẩy piston và sinh công \(1200\text{ J}\) để giúp xe di chuyển. Sự thay đổi nội năng của hỗn hợp khí trong xi lanh bằng
Câu 9: Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Celsius và Fahrenheit là \(T(^\circ\text{F}) = \frac{9}{5}t(^\circ\text{C}) + 32\). Với công thức này, nhiệt độ cơ thể của một người bình thường theo thang Fahrenheit là
Câu 10: Nhiệt dung riêng của rượu là \(2500\text{ J/kg.K}\). Điều đó có nghĩa là
Câu 11: Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào ...(1)... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào ...(2)... của hệ. Cụm từ thích hợp vào hai chỗ trống trên là
Câu 12: Trong công thức gần đúng xác định nhiệt dung riêng của nước \(c_n = \frac{UIt}{m_n(T - T_0)}\), với \(m_n\) là khối lượng nước trong bình, \(U\) là hiệu điện thế; \(I\) là cường độ dòng điện; \(t\) là thời gian; \(T_0, T\) lần lượt là nhiệt độ lúc đầu và nhiệt độ lúc sau của nước. Người ta sử dụng nhiệt kế để đo đại lượng nào dưới đây?
Câu 13: Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn ...(1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử ...(2)... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
Câu 14: Theo Trung tâm Dự báo Thời tiết, thời tiết của Hà Nội vào thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 có kết quả như bảng bên dưới. Nhiệt độ tại Hà Nội dao động trong khoảng nào theo thang đo Kelvin?
Thứ hai 28/10/2024, Hà Nội
🌡️ 24°C – 31°C
☔ 19% | ⛅ Có mây, không mưa
Câu 15: Ở nhiệt độ không tuyệt đối – \(0\text{ K}\), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
Câu 16: Hệ thức của định luật I của nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\), với \(A > 0\), \(Q < 0\) diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Câu 17: Các tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Câu 18: Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất được gọi là

PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai (Đúng 1 ý: 0,1đ; 2 ý: 0,25đ; 3 ý: 0,5đ; 4 ý: 1,0đ).

Câu 1: Hai thang đo nhiệt độ Celsius và thang đo Kelvin lần lượt là hai thang đo nhiệt độ thường được sử dụng trong đời sống và trong khoa học.
Phát biểu Đúng
a) Khi nhiệt độ trên thang đo Celsius nhận giá trị âm thì giá trị nhiệt độ tương ứng trên thang đo Kelvin cũng có giá trị âm.
b) Mối liên hệ giữa nhiệt độ của hai thang đo đó là \(T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15\).
c) Không thể tồn tại điểm mà giá trị nhiệt độ trên hai thang đo có cùng giá trị.
d) Độ biến thiên nhiệt độ trong hai thang đo nhiệt độ là như nhau.
Câu 2: Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá ở điều kiện tiêu chuẩn từ \(0^\circ\text{C}\) đến khi đá tan hết thành nước và bay hơi ở \(100^\circ\text{C}\). Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi theo nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,3\cdot 10^5\text{ J/kg}\), nhiệt dung riêng của nước gần đúng là \(4200\text{ J/kg.K}\) và nhiệt hoá hơi riêng của nước là \(2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}\).
t (°C) 100 0 A B C 165 375 605 Q (kJ)
Phát biểu Đúng
a) Trong giai đoạn OA của đồ thị, nước đá đang nóng chảy.
b) Trong giai đoạn BC của đồ thị đã có \(0,2\text{ kg}\) nước bay hơi.
c) Khối lượng của khối nước đá là \(0,5\text{ kg}\).
d) Sau khi tan chảy thành nước, nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi ở \(100^\circ\text{C}\) là \(375\text{ kJ}\).
Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ \(t(^\circ\text{C})\) của \(1,2\text{ kg}\) một khối chất lỏng theo nhiệt lượng \(Q\) cung cấp cho nó có dạng như hình vẽ.
t (°C) 80 25 A B C 0 1,8 12,6 Q (10⁵ J)
Phát biểu Đúng
a) Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng này là \(8\cdot 10^5\text{ J/kg}\).
b) Đoạn AB: chất lỏng nhận nhiệt lượng \(Q_1 = 1,8\text{ J}\) để tăng nhiệt độ từ \(20^\circ\text{C}\) đến \(80^\circ\text{C}\).
c) Nhiệt độ sôi của khối chất lỏng này là \(353\text{ K}\).
d) Nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là \(20^\circ\text{C}\).
Câu 4: Người ta truyền nhiệt lượng \(3,5\text{ J}\) cho chất khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn \(5\text{ cm}\). Biết lực ma sát giữa piston và xylanh có độ lớn là \(30\text{ N}\).
5 cm
Phát biểu Đúng
a) Nội năng của khối khí tăng \(5\text{ J}\).
b) Do khối khí truyền nhiệt lượng nên \(Q = -3,5\text{ J}\).
c) Lượng khí bên trong piston nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
d) Công do khối khí thực hiện có độ lớn bằng \(1,5\text{ J}\).

PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian của một khối nước đá ở nhiệt độ \(-15^\circ\text{C}\). Để làm nhiệt độ của nước tăng từ \(0^\circ\text{C}\) đến \(100^\circ\text{C}\) và hoá hơi hoàn toàn thì mất bao lâu (tính theo đơn vị phút)?
Nhiệt độ (°C) 100 0 -15 3 6 13 22 Thời gian (phút)
(Đơn vị: phút)
Câu 2: Trong một nhà máy, máy nén khí đang hoạt động để cung cấp khí nén cho các thiết bị vận hành. Trong quá trình này, máy nén đã thực hiện công \(50\text{ J}\) để nén khí vào một bình chứa. Đồng thời, do sự nén khí làm tăng nhiệt độ, có \(25\text{ J}\) nhiệt lượng đã được tỏa ra môi trường xung quanh. Hãy tính độ biến thiên nội năng của khối khí trong bình nén theo đơn vị Jun (J).
(Đơn vị: J)
Câu 3: Một miếng đồng được cung cấp nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp thêm nhiệt lượng \(61,5\text{ kJ}\) để hoá lỏng hoàn toàn miếng đồng. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(2,05\cdot 10^5\text{ J/kg}\). Hãy tính khối lượng miếng đồng theo đơn vị gam.
(Đơn vị: gam)
Câu 4: Một nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu gặp một ghi chú khoa học cổ mô tả một nhiệt giai gọi là Z. Trong đó, điểm đóng băng của nước là \(-12^\circ\text{Z}\) và điểm sôi của nước là \(72^\circ\text{Z}\). Nhà khoa học đọc thấy số liệu được ghi trong tài liệu cổ là \(T = -36^\circ\text{Z}\). Nếu quy nhiệt độ này về thang đo Celsius thì ta thu được giá trị nhiệt độ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, đơn vị: °C)
Câu 5: Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại \(0^\circ\text{C}\) để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ \(32^\circ\text{C}\), được giám sát chặt chẽ bởi đội ngũ y tế. Để điều trị cho một bệnh nhân nặng \(67,5\text{ kg}\), lượng đá tối thiểu ở \(0^\circ\text{C}\) cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu \(\text{kg}\) để nhiệt độ của nó duy trì ở \(0^\circ\text{C}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Cho biết: nhiệt dung riêng của cơ thể người là \(3480\text{ J/kg.K}\) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(334\cdot 10^3\text{ J/kg}\), xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là \(37^\circ\text{C}\).
(Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, ví dụ: 3,5)
Câu 6: Một ấm nhôm khối lượng \(650\text{ g}\) chứa \(2\text{ kg}\) nước ở nhiệt độ \(23^\circ\text{C}\) được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có \(15\%\) nhiệt lượng do bếp cung cấp tỏa ra môi trường xung quanh. Sau \(40\text{ phút}\) thì có \(400\text{ g}\) nước đã hoá hơi ở \(100^\circ\text{C}\). Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là \(4200\text{ J/kg.K}\) và \(880\text{ J/kg.K}\). Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \(100^\circ\text{C}\) là \(2,3\cdot 10^6\text{ J/kg}\). Tính công suất cung cấp nhiệt của bếp điện theo đơn vị oát (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, đơn vị: W)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét