Thứ Sáu, 30 tháng 10, 2026

Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lí 10 THPT Nguyễn Hiền 2024-2025 - Thi thử online - Giải đáp tức thì

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH – TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Vật Lí – Khối 10 | Thời gian làm bài: 45 phút | Mã đề: 401
PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Theo chương trình Vật lí 10, đối tượng nghiên cứu của Vật lí học tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng. Phương án B là đối tượng của Sinh học, phương án D là đối tượng của Hóa học.
Câu 2: Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Trong công thức cộng vận tốc $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$:
  • $\vec{v}_{13}$: Vận tốc tuyệt đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên).
  • $\vec{v}_{12}$: Vận tốc tương đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động).
  • $\vec{v}_{23}$: Vận tốc kéo theo (vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên).
Câu 3: Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vectơ?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Độ dịch chuyển ($\vec{d}$) và vận tốc ($\vec{v}$) là hai đại lượng vectơ vì chúng được xác định bởi cả độ lớn lẫn phương và chiều. Quãng đường ($s$) và tốc độ ($v$) là các đại lượng vô hướng (luôn không âm).
Câu 4: Khi nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời với quỹ đạo gần đúng là hình tròn”, ta đã chọn vật mốc là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Khi mô tả Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời, Mặt Trời được coi là đứng yên làm gốc để xác định vị trí của Trái Đất, tức vật làm mốc là Mặt Trời.
Câu 5: Vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ, được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\vec{d}$ và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó $\Delta t$: $\vec{v}_{tb} = \dfrac{\vec{d}}{\Delta t}$. (Biểu thức $v_{tb} = \dfrac{s}{\Delta t}$ là công thức tính tốc độ trung bình).
Câu 6: Trong các bộ dụng cụ sau đây, bộ dụng cụ nào không dùng để đo tốc độ của vật chuyển động?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Để đo tốc độ của vật cần đo quãng đường đi được (bằng thước) và thời gian đi hết quãng đường đó (bằng đồng hồ bấm giây hoặc cổng quang điện + đồng hồ hiện số), hoặc dùng thiết bị đo trực tiếp như súng bắn tốc độ. Cân điện tử dùng để đo khối lượng nên bộ "cân điện tử và đồng hồ bấm giây" không đo được tốc độ.
Câu 7: Có bao nhiêu đơn vị cơ bản trong hệ SI?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) có 7 đơn vị cơ bản: mét ($\text{m}$ - chiều dài), kilôgam ($\text{kg}$ - khối lượng), giây ($\text{s}$ - thời gian), kelvin ($\text{K}$ - nhiệt độ), ampe ($\text{A}$ - cường độ dòng điện), mol ($\text{mol}$ - lượng chất), và candela ($\text{cd}$ - cường độ sáng).
Câu 8: Chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, xạ trị... là ứng dụng của vật lí thuộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi quang học và xạ trị ung thư đều là những thành tựu ứng dụng vật lí trực tiếp trong chẩn đoán và điều trị bệnh thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe.
Câu 9: Một học sinh sử dụng Volt kế để đo hiệu điện thế, tuy nhiên chưa hiệu chỉnh kim của Volt kế về vạch số 0 dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là
V 0 CHNT
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Sai số xuất phát từ dụng cụ đo (như chưa hiệu chỉnh kim của dụng cụ về đúng vạch số 0 trước khi đo) làm kết quả đo luôn lệch về một phía một lượng xác định. Đây là sai số hệ thống.
Câu 10: Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Khi thấy người bị điện giật, hành động ưu tiên đầu tiên là phải nhanh chóng ngắt nguồn điện (tắt công tắc, ngắt cầu dao/aptomat hoặc rút phích cắm) để tách nạn nhân khỏi dòng điện, tránh nguy hiểm tính mạng cho cả nạn nhân và người cứu hộ.
Câu 11: Điều nào sau đây là sai khi nói về biện pháp hạn chế những rủi ro và sự nguy hiểm do chất phóng xạ gây ra?
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Ba nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn phóng xạ là: Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ, tăng khoảng cách tới nguồn và đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu. Do đó, "Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ" là phát biểu sai.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thuộc các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Vật lí?
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí bao gồm các bước: Quan sát và đề xuất vấn đề $\rightarrow$ Đưa ra dự đoán/xây dựng giả thuyết $\rightarrow$ Kiểm tra giả thuyết bằng thí nghiệm $\rightarrow$ Rút ra kết luận. Nội dung C không thuộc các bước của tiến trình này.
Câu 13: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết:
  • (1), (2), (5) đúng theo tính tương đối của chuyển động.
  • (3) và (4) sai vì từ công thức vectơ $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$, theo bất đẳng thức tam giác ta luôn có: $|v_{12} - v_{23}| \le v_{13} \le v_{12} + v_{23}$. Độ lớn vận tốc tuyệt đối không thể lớn hơn tổng độ lớn hai vận tốc thành phần và cũng không phải luôn nhỏ hơn vận tốc tương đối.
Câu 14: Người ta sử dụng sóng điện từ đối với máy bắn tốc độ. Phương pháp đo tốc độ dựa trên sự chênh lệch tần số sóng phát ra và sóng phản xạ quay về máy trong khoảng thời gian ngắn (đến nano giây) để đo tốc độ của phương tiện, đó chính là nguyên tắc hoạt động của “Súng bắn tốc độ”. Tốc độ của phương tiện mà “Súng bắn tốc độ” đo được
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Vì khoảng thời gian thu phát sóng phản xạ cực kì ngắn (cỡ nano giây), giá trị tốc độ hiển thị trên súng bắn tốc độ phản ánh tốc độ của xe ngay tại thời điểm đo, tức là tốc độ tức thời.
Câu 15: Khi đo quãng đường di chuyển của vật $m$, kết quả thu được là $s = (125,86 \pm 1,55)\text{ cm}$. Con số $1,55$ được gọi là
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Kết quả đo đại lượng $s$ được viết dưới dạng $s = \bar{s} \pm \Delta s$. Trong đó $\bar{s} = 125,86\text{ cm}$ là giá trị trung bình và $\Delta s = 1,55\text{ cm}$ là sai số tuyệt đối của phép đo.
Câu 16: Một xe ô tô đồ chơi chuyển động trên đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình vẽ bên. Tốc độ của xe ô tô đồ chơi tại thời điểm $10\text{ s}$ là
d (m) t (s) 10 8 6 4 2 0 4 8 12
Đáp án đúng: B
Giải chi tiết: Thời điểm $t = 10\text{ s}$ nằm trong giai đoạn từ $t_1 = 8\text{ s}$ đến $t_2 = 12\text{ s}$. Trong khoảng thời gian này, đồ thị $d - t$ là một đoạn thẳng đi từ $d_1 = 4\text{ m}$ đến $d_2 = 10\text{ m}$ (xe chuyển động thẳng đều).
Tốc độ của xe tại thời điểm $10\text{ s}$ bằng độ dốc của đoạn thẳng: $$v = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1} = \frac{10 - 4}{12 - 8} = \frac{6}{4} = 1,5\text{ m/s}$$
Câu 17: Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc $21$ giờ $30$ phút theo giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc $5$ giờ $30$ phút sáng ngày hôm sau theo giờ Paris. Biết giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội là $6$ giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
Đáp án đúng: A
Giải chi tiết: Giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội $6$ giờ (nghĩa là giờ Hà Nội nhanh hơn giờ Paris $6$ giờ). Khi máy bay hạ cánh tại Paris lúc $5\text{ giờ } 30\text{ phút}$ sáng (giờ Paris), thì thời điểm đó tính theo giờ Hà Nội là: $$t_{\text{HN}} = 5\text{ giờ } 30\text{ phút} + 6\text{ giờ} = 11\text{ giờ } 30\text{ phút}$$
Câu 18: Hình vẽ mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng một bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng
V₁ = 38 cm³ 50 40 30 20 10 V₂ = 50 cm³ 50 40 30 20 10
Đáp án đúng: C
Giải chi tiết: Thể tích của vật rắn không thấm nước bằng độ dâng thể tích của nước trong bình chia độ: $$V = V_2 - V_1 = 50 - 38 = 12\text{ cm}^3$$
PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (0,25 điểm/ý).
Hướng dẫn: Tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu phát biểu Sai.
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
BÌNH CHỮA CHÁY FIRE EXTINGUISHER
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Hai phương pháp nghiên cứu chủ đạo của Vật lí là phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết (mô hình).
  • b) Sai: Theo quy tắc an toàn phòng thực hành, sau khi hoàn thành thí nghiệm, học sinh bắt buộc phải thu dọn dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ và sắp xếp thiết bị về đúng vị trí quy định.
  • c) Đúng: Thí nghiệm thả hai quả cầu có khối lượng khác nhau từ đỉnh tháp nghiêng Pisa của Galileo Galilei đã chứng minh các vật nặng nhẹ khác nhau rơi nhanh như nhau (khi sức cản không khí không đáng kể), bác bỏ quan niệm của Aristotle.
  • d) Sai: Đây là biển chỉ dẫn nơi đặt bình chữa cháy trong phòng thí nghiệm hoặc tòa nhà, không phải biển báo cấm.
Câu 2: Bạn An lớp 10 thực hiện đo thời gian rơi của một viên đá nhỏ ở độ cao $20\text{ cm}$ bằng đồng hồ bấm giây. Sau 5 lần đo, bạn thu được bảng số liệu sau:
Thời gian rơi $t\text{ (s)}$
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5
0,203 0,202 0,211 0,203 0,212
Biết sai số dụng cụ lấy bằng một độ chia nhỏ nhất và bằng $0,001\text{ s}$.
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Thời gian rơi được đo trực tiếp bằng đồng hồ bấm giây.
  • b) Sai: Giá trị trung bình của thời gian rơi là: $$\bar{t} = \frac{0,203 + 0,202 + 0,211 + 0,203 + 0,212}{5} = \frac{1,031}{5} = 0,2062\text{ s} \approx 0,206\text{ s}$$
  • c) Sai: Sai số tuyệt đối trung bình của 5 lần đo: $$\overline{\Delta t} = \frac{|0,206 - 0,203| + |0,206 - 0,202| + |0,206 - 0,211| + |0,206 - 0,203| + |0,206 - 0,212|}{5} = \frac{0,021}{5} = 0,0042\text{ s}$$
  • d) Sai: Sai số tuyệt đối của phép đo là $\Delta t = \overline{\Delta t} + \Delta t_{dc} = 0,0042 + 0,001 = 0,0052\text{ s} \approx 0,005\text{ s}$. Do đó kết quả đo phải viết là $t = (0,206 \pm 0,005)\text{ s}$.
Câu 3: Một ô tô đồ chơi (coi là chất điểm) chuyển động với tốc độ không đổi trên đường ray tròn bán kính $R = 0,6\text{ m}$ theo chiều kim đồng hồ như hình vẽ. Mất $12\text{ s}$ để đi hết một vòng. Tại thời điểm $t = 0$, ô tô ở điểm A.
0,6m A ô tô đồ chơi đường ray
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
  • a) Đúng: Quỹ đạo của xe là đường tròn và tốc độ không đổi nên đây là chuyển động tròn đều.
  • b) Sai: Trong $12\text{ s}$ xe đi hết 1 vòng tròn nên quãng đường đi được bằng chu vi đường tròn: $$s = 2\pi R = 2\pi \cdot 0,6 = 1,2\pi\text{ (m)}$$
  • c) Đúng: Sau 1 vòng ($12\text{ s}$), xe quay về đúng vị trí xuất phát A nên độ dịch chuyển bằng $0$ ($d = 0 \Rightarrow v_{tb} = 0$).
  • d) Đúng: Vì xe chuyển động tròn đều với tốc độ không đổi nên tốc độ trung bình khi đi $1/4$ vòng cũng chính bằng tốc độ trên cả vòng: $$v_{tb} = \frac{s}{T} = \frac{1,2\pi}{12} = \frac{\pi}{10}\text{ (m/s)}$$
Câu 4: Một chiếc xe ô tô đang di chuyển thẳng theo hướng Bắc với tốc độ $50\text{ km/h}$ thì gặp một cơn gió thổi thẳng theo hướng Nam với tốc độ $5\text{ km/h}$. Gọi (1) là xe ô tô, (2) là cơn gió, (3) là mặt đường. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe ô tô.
Đáp án: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải chi tiết:
  • a) Sai: Hệ quy chiếu gắn với mặt đường (3) là hệ quy chiếu đứng yên; hệ quy chiếu gắn với gió (2) là hệ quy chiếu chuyển động.
  • b) Sai: Theo công thức cộng vận tốc, ta có $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$ (tức $\vec{v}_{12} = \vec{v}_{13} - \vec{v}_{23}$).
  • c) Đúng: Vận tốc của gió (2) đối với mặt đường (3) có độ lớn $v_{23} = 5\text{ km/h}$ đóng vai trò là tốc độ kéo theo.
  • d) Đúng: Chọn chiều dương là hướng Bắc (chiều chuyển động của ô tô): $v_{13} = +50\text{ km/h}$, gió thổi về hướng Nam (ngược chiều dương) nên $v_{23} = -5\text{ km/h}$. Vận tốc của ô tô so với gió là: $$v_{12} = v_{13} - v_{23} = 50 - (-5) = 55\text{ km/h}$$
PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 bằng cách điền kết quả số vào ô trống (0,25 điểm/câu).
Câu 1: Một học sinh dùng thước dây đo chiều dài của một cái bàn học 3 lần thì được kết quả mỗi lần đo tương ứng là $1204\text{ mm}$, $1199\text{ mm}$ và $1200\text{ mm}$. Tính chiều dài trung bình của cái bàn trong phép đo này theo đơn vị milimét ($\text{mm}$).
Đơn vị: mm (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 1201
Giải chi tiết: Chiều dài trung bình của bàn học sau 3 lần đo là: $$\bar{L} = \frac{L_1 + L_2 + L_3}{3} = \frac{1204 + 1199 + 1200}{3} = \frac{3603}{3} = 1201\text{ mm}$$
Câu 2: Linh và Hùng đạp xe trên cùng một con đường nhưng ngược chiều nhau. Biết rằng Linh đạp xe với vận tốc $12\text{ km/h}$ và Hùng đạp xe với vận tốc $8\text{ km/h}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của Linh. Tính vận tốc của Linh so với Hùng bằng bao nhiêu $\text{km/h}$?
Đơn vị: km/h
Đáp án đúng: 20
Giải chi tiết: Gọi (1) là xe của Linh, (2) là xe của Hùng, (3) là mặt đường.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của Linh: $v_{13} = +12\text{ km/h}$. Vì Hùng đi ngược chiều nên $v_{23} = -8\text{ km/h}$.
Vận tốc của Linh so với Hùng là: $$v_{12} = v_{13} - v_{23} = 12 - (-8) = 20\text{ km/h}$$
Câu 3: Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đo quãng đường đi được bằng $s = 16,0 \pm 0,4\text{ (m)}$ trong khoảng thời gian $t = 4,0 \pm 0,2\text{ (s)}$. Hãy tính sai số tỉ đối của phép đo tốc độ theo đơn vị phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đơn vị: % (làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 7,5
Giải chi tiết: Công thức tính tốc độ là $v = \dfrac{s}{t}$. Sai số tỉ đối của thương bằng tổng sai số tỉ đối của các đại lượng thành phần: $$\delta v = \delta s + \delta t = \frac{\Delta s}{\bar{s}} + \frac{\Delta t}{\bar{t}} = \frac{0,4}{16,0} + \frac{0,2}{4,0} = 0,025 + 0,05 = 0,075 = 7,5\%$$
Câu 4: Bảng dưới đây mô tả một phần các ga trong hành trình và bảng giờ tàu Thống Nhất (SE3) chạy tuyến Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh:
Thứ tự Ga đi Cự ly (km) Ngày đi Giờ đến Giờ đi
1Hà Nội001/11/202419:3019:30
2Phủ Lý5601/11/202420:3420:37
3Nam Định8701/11/202421:1021:13
4Ninh Bình11501/11/202421:4421:47
5Thanh Hóa17501/11/202422:5222:55
6Vinh31902/11/202401:1601:23
7Đồng Lê43602/11/202403:4003:43
8Đồng Hới52202/11/202405:2105:33
9Đông Hà62202/11/202407:1507:18
10Huế68802/11/202408:3008:37
Tốc độ trung bình của tàu SE3 khi chạy từ Hà Nội đến Huế là bao nhiêu $\text{km/h}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đơn vị: km/h (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 53
Giải chi tiết:
  • Quãng đường từ ga Hà Nội đến ga Huế là: $s = 688 - 0 = 688\text{ km}$.
  • Thời gian tàu đi từ Hà Nội (xuất phát lúc $19:30$ ngày $01/11/2024$) đến khi tới ga Huế (lúc $08:30$ ngày $02/11/2024$) là: $$\Delta t = (24\text{ h} - 19,5\text{ h}) + 8,5\text{ h} = 4,5 + 8,5 = 13\text{ h}$$
  • Tốc độ trung bình của tàu SE3 trên chặng Hà Nội – Huế: $$v_{tb} = \frac{s}{\Delta t} = \frac{688}{13} \approx 52,92\text{ km/h} \approx 53\text{ km/h}$$
Câu 5: Cơn bão Yagi – siêu bão mạnh nhất trên Biển Đông trong vòng 30 năm trở lại đây – gây ảnh hưởng nghiêm trọng trên diện rộng toàn vùng Bắc Bộ, đặc biệt các tỉnh ven biển và miền núi trung du phía Bắc của nước ta.
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, hồi $4$ giờ ngày $6/9$, vị trí tâm siêu bão số 3 ở vào khoảng $19,2$ độ Vĩ Bắc; $112,7$ độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Bắc khu vực Bắc Biển Đông, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng $200\text{ km}$ về phía Đông Đông Nam; cách Quảng Ninh khoảng $620\text{ km}$ về phía Đông Nam. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 16 ($184 - 201\text{ km/giờ}$), giật trên cấp 17, di chuyển theo hướng Tây, tốc độ khoảng $20\text{ km/h}$.
Dựa trên tốc độ di chuyển này, dự kiến bão sẽ đổ bộ vào Quảng Ninh vào lúc mấy giờ? (Lưu ý: Kết quả chỉ ghi số giờ bão vào, không cần ghi ngày).
Đơn vị: giờ
Đáp án đúng: 11
Giải chi tiết:
  • Khoảng thời gian để tâm bão di chuyển hết quãng đường $s = 620\text{ km}$ tới Quảng Ninh với tốc độ $v = 20\text{ km/h}$ là: $$\Delta t = \frac{s}{v} = \frac{620}{20} = 31\text{ giờ}$$
  • Tính từ mốc $4$ giờ sáng ngày $6/9$, sau $31\text{ giờ} = 24\text{ giờ (1 ngày)} + 7\text{ giờ}$, thời điểm bão đổ bộ vào Quảng Ninh là lúc: $$t = 4 + 7 = 11\text{ giờ (trưa ngày 7/9)}$$
Câu 6: Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Tính vận tốc trung bình của xe sau $2\text{ h}$ theo đơn vị $\text{km/h}$.
d(km) t(h) 90 45 0 0,5 1,0 1,5 2,0
Đơn vị: km/h
Đáp án đúng: 45
Giải chi tiết: Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, sau khoảng thời gian $\Delta t = 2,0\text{ h}$, độ dịch chuyển của xe là $d = 90\text{ km}$.
Vận tốc trung bình của xe sau $2\text{ h}$ là: $$v_{tb} = \frac{d}{\Delta t} = \frac{90}{2,0} = 45\text{ km/h}$$

0 nhận xét:

Đăng nhận xét