Thứ Bảy, 31 tháng 10, 2026

Đề Thi Thử Giữa Kì 1 Vật Lí 10 THPT Gia Bình Số 1 (Bắc Ninh) 2025-2026 - Thi online - Giải thích cặn kẽ

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH — TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Vật lí - Lớp 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng (0,25 điểm/câu).

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, biển báo như hình bên cho biết điều gì?
Giải chi tiết:
Biển báo có hình ngọn lửa màu đen trên nền màu cam/vàng là biển cảnh báo chất dễ cháy. Khi làm việc gần khu vực có biển báo này cần tránh xa nguồn nhiệt và ngọn lửa trần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 2: Khi đo một đại lượng vật lí $A$ ta thu được giá trị trung bình là $\overline{A}$ và sai số tuyệt đối của phép đo là $\Delta A$. Sai số tỉ đối của phép đo là
Giải chi tiết:
Sai số tỉ đối (tỉ số phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo) được xác định bởi công thức:
$$\delta A = \frac{\Delta A}{\overline{A}}\cdot 100\%$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây vật có độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được?
Giải chi tiết:
Độ dịch chuyển có độ lớn bằng khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối. Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển bằng đúng quãng đường vật đi được ($d = s$).
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 4: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ chuyển động nhanh hay chậm của một vật?
Giải chi tiết:
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 5: Một vật chuyển động có độ dịch chuyển $\vec{d}$ sau khoảng thời gian $t$. Vận tốc trung bình của vật được tính bằng công thức nào sau đây?
Giải chi tiết:
Vectơ vận tốc trung bình được xác định bằng thương số giữa vectơ độ dịch chuyển $\vec{d}$ và thời gian dịch chuyển $t$:
$$\vec{v} = \frac{\vec{d}}{t}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động nhanh dần?
Giải chi tiết:
- Phương án A và D là chuyển động chậm dần (tốc độ giảm dần).
- Phương án B: Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên ($v_0 = 0$) nên tốc độ tăng dần theo thời gian $\rightarrow$ chuyển động nhanh dần.
$\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 7: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu $v_0$ và gia tốc $a$. Khi độ dịch chuyển của vật là $d$ thì vận tốc của vật là $v$. Hệ thức đúng là
Giải chi tiết:
Công thức độc lập với thời gian liên hệ giữa vận tốc $v$, gia tốc $a$ và độ dịch chuyển $d$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
$$v^2 - v_0^2 = 2ad$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 8: Đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật là
Giải chi tiết:
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ ($\vec{d}$), vừa cho biết độ dài (khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối), vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
$\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 9: Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều với tốc độ $10\text{ m/s}$ so với mặt đường. Trên tàu có một hành khách đi về phía cuối tàu với tốc độ $1\text{ m/s}$ so với sàn tàu. Tốc độ của hành khách so với mặt đường là
Giải chi tiết:
Gọi (1) là hành khách, (2) là đoàn tàu, (3) là mặt đường. Theo công thức cộng vận tốc: $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$.
Vì hành khách đi về phía cuối tàu nên $\vec{v}_{12}$ ngược chiều với $\vec{v}_{23}$. Do đó tốc độ của hành khách so với mặt đường là:
$$v_{13} = v_{23} - v_{12} = 10 - 1 = 9\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ $5\text{ m/s}$. Quãng đường vật đi được sau $10\text{ s}$ là
Giải chi tiết:
Quãng đường vật đi được trong chuyển động thẳng đều sau thời gian $t = 10\text{ s}$ là:
$$s = v\cdot t = 5 \cdot 10 = 50\text{ m}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 11: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm $t_1$, ô tô cách vị trí xuất phát $5\text{ km}$. Tại thời điểm $t_2$, ô tô cách vị trí xuất phát $12\text{ km}$. Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô trong khoảng thời gian từ thời điểm $t_1$ đến thời điểm $t_2$ là
Giải chi tiết:
Chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Khi đó $x_1 = 5\text{ km}$ và $x_2 = 12\text{ km}$.
Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô từ $t_1$ đến $t_2$ là:
$$d = |x_2 - x_1| = |12 - 5| = 7\text{ km}$$ $\Rightarrow$ Chọn B.
Câu 12: Tốc độ tối đa cho phép của xe gắn máy khi tham gia giao thông là $40\text{ km/h}$ (xấp xỉ $11,1\text{ m/s}$). Một bạn học sinh đủ 16 tuổi điều khiển xe gắn máy chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc có độ lớn $2\text{ m/s}^2$. Sau bao lâu thì xe của bạn học sinh này đạt được tốc độ tối đa cho phép?
Giải chi tiết:
Xe bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu nên $v_0 = 0$. Áp dụng công thức vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v = v_0 + a\cdot t \Rightarrow t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{11,1 - 0}{2} = 5,55\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 13: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Trong khoảng thời gian $\Delta t$, độ biến thiên vận tốc của vật là $\Delta v$. Gia tốc của vật là
Giải chi tiết:
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng đặc trưng cho độ변 thiên nhanh hay chậm của vận tốc, được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc $\Delta v$ và khoảng thời gian $\Delta t$:
$$a = \frac{\Delta v}{\Delta t}$$ $\Rightarrow$ Chọn D.
Câu 14: Chọn hành động không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Giải chi tiết:
Tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp, ngửi hay nếm thử các loại hóa chất trong phòng thực hành vì có thể gây ngộ độc hoặc bỏng hóa chất nguy hiểm.
$\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 15: Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là $l = 100 \pm 2\text{ (cm)}$. Sai số tỉ đối của phép đo này bằng
Giải chi tiết:
Từ kết quả đo $l = 100 \pm 2\text{ (cm)}$, ta có giá trị trung bình $\overline{l} = 100\text{ cm}$ và sai số tuyệt đối $\Delta l = 2\text{ cm}$.
Sai số tỉ đối của phép đo là:
$$\delta l = \frac{\Delta l}{\overline{l}}\cdot 100\% = \frac{2}{100}\cdot 100\% = 2\%$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 16: Hãy cho biết $36\text{ km/h}$ bằng bao nhiêu $\text{m/s}$?
Giải chi tiết:
Đổi đơn vị từ $\text{km/h}$ sang $\text{m/s}$ bằng cách chia cho $3,6$:
$$36\text{ km/h} = \frac{36}{3,6}\text{ m/s} = 10\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 17: Một vật chuyển động thẳng trong $3\text{ giây}$ đi được quãng đường $6\text{ m}$. Tính tốc độ trung bình của vật trong đoạn đường đó?
Giải chi tiết:
Tốc độ trung bình của vật trên đoạn đường đó là:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{6}{3} = 2\text{ m/s}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 18: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; $2\text{ giờ}$ đầu xe chạy với tốc độ trung bình $50\text{ km/h}$, $3\text{ giờ}$ sau xe chạy với tốc độ trung bình $40\text{ km/h}$. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
Giải chi tiết:
- Quãng đường xe đi được trong $2\text{ giờ}$ đầu: $s_1 = v_1 t_1 = 50 \cdot 2 = 100\text{ km}$.
- Quãng đường xe đi được trong $3\text{ giờ}$ sau: $s_2 = v_2 t_2 = 40 \cdot 3 = 120\text{ km}$.
- Tốc độ trung bình trong suốt thời gian chạy:
$$v_{\text{tb}} = \frac{s_1 + s_2}{t_1 + t_2} = \frac{100 + 120}{2 + 3} = \frac{220}{5} = 44\text{ km/h}$$ $\Rightarrow$ Chọn C.
Câu 19: Một người lái mô tô đi thẳng $3\text{ km}$ theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam $2\text{ km}$ rồi quay sang hướng Đông $3\text{ km}$. Xác định độ dịch chuyển của người đó?
Giải chi tiết:
Quỹ đạo chuyển động của người đó gồm 3 đoạn tạo thành 3 cạnh của một hình chữ nhật:
- Đoạn 1: Đi về hướng Tây $3\text{ km}$ ($OA = 3\text{ km}$).
- Đoạn 2: Rẽ trái đi về hướng Nam $2\text{ km}$ ($AB = 2\text{ km}$).
- Đoạn 3: Quay sang hướng Đông $3\text{ km}$ ($BC = 3\text{ km}$).
Điểm cuối $C$ nằm cách điểm xuất phát $O$ đúng một đoạn $OC = AB = 2\text{ km}$ về hướng Nam. Do đó độ lớn độ dịch chuyển là $d = 2\text{ km}$.
$\Rightarrow$ Chọn A.
Câu 20: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động. Tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở $t = 0$) một khoảng bằng bao nhiêu?
d(m) t(s) 0 10 20 30 1 2 3 4 5
Giải chi tiết:
Quan sát đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$, tại thời điểm $t = 4\text{ s}$, chiếu lên trục tung $d(\text{m})$ ta thấy $d = 20\text{ m}$. Vậy tại $t = 4\text{ s}$, vật cách vị trí ban đầu ($d = 0$) một khoảng là $20\text{ m}$.
$\Rightarrow$ Chọn B.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy tích vào ô nếu phát biểu Đúng, để trống nếu Sai. (Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,50 điểm; 4 ý: 1,0 điểm).

Câu 21: Hình bên là một phần đồ thị vận tốc – thời gian của một ô tô chạy thử.
v(m/s) t(s) 15 0 10 30
Giải chi tiết:
Đây là đồ thị vận tốc – thời gian ($v - t$) (cần tránh nhầm lẫn với đồ thị độ dịch chuyển – thời gian $d - t$):
- a) Sai: Từ $t = 0$ đến $t = 10\text{ s}$, vận tốc tăng đều từ $0$ lên $15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều (không phải thẳng đều).
- b) Sai: Từ $t = 10\text{ s}$ đến $t = 30\text{ s}$, vận tốc của ô tô giữ không đổi $v = 15\text{ m/s}$, tức là ô tô chuyển động thẳng đều (không phải đứng yên).
- c) Đúng: Gia tốc của ô tô trong $10\text{ s}$ đầu tiên là: $$a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{15 - 0}{10 - 0} = 1,5\text{ m/s}^2$$ - d) Đúng: Quãng đường ô tô đi được trong $30\text{ s}$ đầu tiên bằng diện tích hình thang giới hạn bởi đồ thị $v(t)$ và trục hoành: $$s = s_1 + s_2 = \frac{1}{2}\cdot 10 \cdot 15 + (30 - 10)\cdot 15 = 75 + 300 = 375\text{ m}$$ (Ghi chú: Trong phiếu hướng dẫn chấm gốc của đề có sự nhầm lẫn in ấn thành Đ - Đ - Đ - S do nhầm trục tung thành $d(\text{m})$, đáp án chuẩn Vật lí là S - S - Đ - Đ).
Câu 22: Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị (Hình vẽ 7.1). Biết cứ $100\text{ m}$ bạn A đi hết $25\text{ s}$.
Nhà Siêu thị Trường học 0 200 m 400 m 600 m 800 m 1 000 m x Hình 7.1
Giải chi tiết:
Theo trục tọa độ $Ox$ trên Hình 7.1 (gốc $O$ tại Nhà, chiều dương từ Nhà đến Trường):
- a) Đúng: Đi thẳng một chiều từ Nhà ($x = 0$) đến Trường học ($x = 1000\text{ m}$) nên quãng đường đi được là $s = 1000\text{ m}$.
- b) Sai: Khi đi từ Trường ($x_1 = 1000\text{ m}$) quay về Siêu thị ($x_2 = 800\text{ m}$), bạn A đi ngược chiều dương nên độ dịch chuyển là $d = x_2 - x_1 = 800 - 1000 = -200\text{ m}$ (chỉ có quãng đường hoặc độ lớn độ dịch chuyển mới bằng $200\text{ m}$).
- c) Đúng: Cứ $100\text{ m}$ bạn A đi hết $25\text{ s}$, vậy đi quãng đường $1000\text{ m}$ từ nhà đến trường mất thời gian: $$t = \frac{1000}{100}\cdot 25 = 250\text{ s}$$ - d) Đúng: Tốc độ của bạn A luôn không đổi và bằng: $$v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{100}{25} = 4\text{ m/s}$$ (Ghi chú: Tốc độ là đại lượng vô hướng không âm nên $v = 4\text{ m/s}$ là Đúng, còn vận tốc khi đi từ trường về siêu thị mới là $-4\text{ m/s}$. Trong bảng đáp án gốc của trường in nhầm thứ tự câu 22 thành Đ - Đ - Đ - S, đáp án chuẩn Vật lí là Đ - S - Đ - Đ).

III. TỰ LUẬN / TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Đề bài chung cho Câu 23 (3,0 điểm): Một ô tô chạy thử bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được $200\text{ m}$ thì tốc độ của ô tô là $20\text{ m/s}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu chuyển động.

Câu 23a (1,0 điểm): Tính gia tốc của ô tô trong giai đoạn tăng tốc đầu tiên (đơn vị: $\text{m/s}^2$).
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Giải chi tiết Câu 23a:
Ô tô bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ nên vận tốc ban đầu $v_0 = 0$.
Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển trên đoạn đường $d_1 = 200\text{ m}$:
$$v_1^2 - v_0^2 = 2 a_1 d_1 \Rightarrow a_1 = \frac{v_1^2 - v_0^2}{2 d_1} = \frac{20^2 - 0^2}{2 \cdot 200} = 1\text{ m/s}^2$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 1
Câu 23b (1,0 điểm): Tính thời gian ô tô đi hết quãng đường $200\text{ m}$ đầu tiên (đơn vị: $\text{s}$).
(Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Giải chi tiết Câu 23b:
Áp dụng công thức vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
$$v_1 = v_0 + a_1 t_1 \Rightarrow t_1 = \frac{v_1 - v_0}{a_1} = \frac{20 - 0}{1} = 20\text{ s}$$ $\Rightarrow$ Đáp số: 20
Câu 23c (1,0 điểm): Giả sử người lái xe muốn dừng lại tại vị trí cách vị trí xuất phát $300\text{ m}$ thì sau khi đi được $200\text{ m}$ người này phải hãm phanh để ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc là bao nhiêu $\text{m/s}^2$? (Lưu ý nhập cả dấu âm nếu gia tốc ngược chiều dương; đồ thị $v - t$ của toàn bộ quá trình sẽ hiển thị ở phần lời giải chi tiết).
(Nhập giá trị đại số của gia tốc $a_2$)
Giải chi tiết Câu 23c:
- Tính gia tốc khi hãm phanh: Để dừng lại cách vị trí xuất phát $300\text{ m}$, quãng đường ô tô đi thêm từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn ($v_2 = 0$) là:
$$d_2 = 300 - 200 = 100\text{ m}$$ Áp dụng công thức độc lập thời gian cho giai đoạn hãm phanh (với vận tốc đầu giai đoạn này là $v_1 = 20\text{ m/s}$ và vận tốc cuối $v_2 = 0$):
$$v_2^2 - v_1^2 = 2 a_2 d_2 \Rightarrow a_2 = \frac{0^2 - 20^2}{2 \cdot 100} = -2\text{ m/s}^2$$ - Thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn:
$$v_2 = v_1 + a_2 \Delta t_2 \Rightarrow \Delta t_2 = \frac{0 - 20}{-2} = 10\text{ s}$$ Như vậy, tổng thời gian chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là $t = t_1 + \Delta t_2 = 20 + 10 = 30\text{ s}$.
- Đồ thị vận tốc – thời gian $v(t)$ của ô tô trong suốt quá trình chuyển động:
v (m/s) t (s) 10 20 0 10 20 30 40
$\Rightarrow$ Đáp số: -2

0 nhận xét:

Đăng nhận xét