Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Thứ Sáu, 21 tháng 5, 2021

Đề thi thử vật lý TN THPT - Đề số 5


Vào những ngày cuối cùng của một quá trình ôn thi đại học, thi tốt nghiệp THPT, thi THPT quốc gia, việc thi thử là cực kì quan trọng. Đề thi thử vật lý TN THPT - Đề số 5 hoàn toàn miễn phí, hình thức thi online với thời gian thực, giúp chúng ta tự đánh giá kết quả học tập, mà còn giúp chúng ta rèn luyện tâm lý làm bài thi, sức chịu đựng áp lực thời gian, và đặc biệt hệ thống lại kiến thức và kỹ năng. Một lợi ích không thể không kể đến của việc thi thử là tiếp cận được những bài toán hay ở các mức độ 3 và mức độ 4. Nếu cố gắng "cày" những bài toán này, chắc chắn chúng ta sẽ đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.
Hãy tận dụng để dành những điểm số quan trọng cho mình. Bấm vào nút "Bắt đầu làm bài" ở phía trên đề thử sức, và nhớ hoàn thành trước thời gian quy định.


Dạy học sáng tạo - Đề thi thử vật lý số 5

Chủ Nhật, 16 tháng 5, 2021

Đề thi thử vật lý TN THPT - Đề số 4


Hãy bấm vào nút "Bắt đầu làm bài" để thi thử miễn phí môn vật lý TN THPT. Đề thi thử vật lý TNTHPT - Đề số 4 sẽ giúp bạn kiểm tra kiến thức, kĩ năng, và quan trọng hơn cả là ôn tập, hệ thống lại kiến thức môn vật lý. Đây là hình thức thi online trong thời gian thực, nó giúp bạn rèn luyện khả năng chịu áp lực thời gian. Đề thi thử lý số 4 này hoàn toàn sát với đề minh họa vật lý 2021 của Bộ. Hãy chuẩn bị cho mình một tâm thế tự tin chuẩn bị cho kì thi sắp tới.


Dạy học sáng tạo - Đề thi thử vật lý số 4

Thứ Tư, 12 tháng 5, 2021

Thi vào lớp 10 chuyên lý - Đề thi thử số 3

Banner đề thi thử vật lý 10 chuyên

Những điều nên làm trong khi làm bài thi

  • Ngay cả khi bài toán có vẻ là một bài toán khó, không sao cả, bằng cách đọc nó một cách cẩn thận các em có thể hiểu được nó.
  • Bạn bắt đầu với bài toán nào không quan trọng, miễn là đừng bỏ cuộc cho đến khi kết thúc.

Câu 1. Cơ học

Từ vạch xuất phát, hai vận động viên A và B chạy đồng thời theo một hướng dọc theo đường tròn của sân vận động. Ở mỗi vòng chạy: vận động viên A chạy nửa vòng đầu với tốc độ $2v$, nửa vòng còn lại với tốc độ $v$; vận động viên B chạy trong nửa thời gian đầu với tốc độ $v$, nửa thời gian còn lại chạy với tốc độ $2v$. Biết rằng A chạy hết một vòng trong $T_A$ = 90 s.

  1. Vận động viên B chạy một vòng với thời gian $T_B$ bằng bao nhiêu?
  2. Sau thời gian $t$ kể từ khi xuất phát, vận động viên này đuổi kịp vận động viên khác lần đầu tiên. Tính giá trị của $t$.
  3. Sau thời gian $T$ kể từ khi xuất phát, một trong hai vận động viên chạy hơn vận động viên kia đúng một vòng. Tính $T$.

Câu 2. Nhiệt học

Ba xô chứa 1 ℓ, 2 ℓ và 4 ℓ chất lỏng cùng loại, ở các nhiệt độ lần lượt là 4 °C, 12 °C, 16 °C. Chất lỏng của hai thùng đầu tiên được đổ hết vào thùng thứ ba. Bây giờ phải truyền bao nhiêu nhiệt lượng cho chất lỏng trong xô thứ ba để nóng lên tới 20 °C? Biết rằng cần phải truyền 70 kJ để làm nóng chất lỏng trong xô thứ ba lên tới 20 °C nếu không đổ chất lỏng từ hai xô kia vào nó. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt, không bị tràn chất lỏng trong quá trình làm việc.


Hình vẽ mô tả 3 xô chất lỏng ở nhiệt độ khác nhau

Câu 3. Điện học

Hình bên là sơ đồ mạch điện gồm ba vôn kế giống nhau, một ôm kế, một điện trở và một khoá K. Điện trở có giá trị gấp đôi điện trở của vôn kế. Khóa K được đóng. Chỉ số ôm kế là $R_0$ = 0,96 MΩ. Đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện thế $U_{AB}$ thì tổng số đọc của tất cả các vôn kế là $U_0$ = 0,64 V.

Mạch điện cho câu 3
  1. Xác định hiệu điện thế $U_{AB}$ giữa hai đầu A và B của ôm kế.
  2. Cường độ dòng điện $I_0$ chạy qua ôm kế là bao nhiêu?
  3. Điện trở $R$ của vôn kế là bao nhiêu?
  4. Cường độ dòng điện qua khóa K nhỏ hơn cường độ dòng điện $I_0$ chạy qua ôm kế bao nhiêu lần?
  5. Ôm kế sẽ hiển thị gì nếu khóa K được mở?

Điện trở của các dây nối nhỏ hơn nhiều so với điện trở của vôn kế.

Câu 4. Quang học

Một thấu kính hội tụ tiêu cự $f$ = 10 cm đặt cố định. Đặt vật AB dạng đoạn thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính thì ảnh của AB qua thấu kính là đoạn thẳng A’B’ (A’ là ảnh của A và B’ là ảnh của B). Chiều cao vật AB là $h$ = 2 cm. Ban đầu AB cách thấu kính 30 cm. Cho đầu A trượt trên trục chính (AB luôn vuông góc với trục chính) với tốc độ không đổi $v$ = 2 mm/s đến vị trí cách thấu kính 20 cm.

  1. Tính tốc độ trung bình của A’ trong quá trình chuyển động.
  2. Trong quá trình vật AB chyển động, ảnh B’ đi được quãng đường $s$ và hướng chuyển động của B’ hợp với trục chính một góc $α$. Tính $s$ và $α$.

----------- Φ Φ Φ Φ Φ -----------

Thứ Tư, 5 tháng 5, 2021

Đề thi thử vật lí TN THPT - Đề số 3


Dạy học sáng tạo - Đề thi thử số 2

Thứ Hai, 3 tháng 5, 2021

Đề ôn thi học sinh giỏi quốc gia môn vật lí - Đề số 1

Đề thi thử học sinh giỏi quốc gia

Những điều nên làm trong khi làm bài thi

  • Ngay cả khi bài toán có vẻ là một bài toán khó, không sao cả, bằng cách đọc nó một cách cẩn thận các em có thể hiểu được nó.
  • Bạn bắt đầu với bài toán nào không quan trọng, miễn là đừng bỏ cuộc cho đến khi kết thúc.

Câu 1. Cơ học

Xét một chiếc xe tay ga điện cùng một người lái xe. Tổng khối lượng của hệ bằng $M$, bỏ qua khối lượng của các bánh xe và động cơ xe. Bán kính của mỗi bánh xe là $r$, khoảng cách giữa các trục của chúng bằng $w$. Khối tâm G của hệ ở độ cao $h$ so với mặt đường và cách trục bánh sau của xe một khoảng $d$ theo phương ngang (xem hình vẽ ngay dưới đây). Xe có dẫn động cầu trước và công suất cực đại của động cơ là $P$. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đất là $μ$, mặt đường được coi là bằng phẳng. Giả sử ở tốc độ nào động cơ cũng có thể hoạt động hết công suất và bỏ qua lực cản của chuyển động. Hãy xác định thời gian tăng tốc nhỏ nhất của xe từ lúc nghỉ đến khi đạt vận tốc $v_k$.

Áp dụng số: $v_k$ = 25 km/h, $P$ = 500 W, $M$ = 80 kg, $h$ = 1,0 m, $r$ = 0,1 m, $w$ = 1,0 m, $d$ = 0,5 m, $g$ = 9,8 m/s$^2$ , $\mu$ = 0,5.

Đề thi thử học sinh giỏi quốc gia - Câu 1 cơ học

Câu 2. Điện từ

Một mạch (vòng dây dẫn) kín nằm trong từ trường đều, cảm ứng từ biến thiên theo thời gian $t$. Trong khoảng thời gian $0\lt t\lt t_0$, cảm ứng từ này được biểu thị bằng công thức:

$B(t)=B_0[1-(\frac{t}{t_0})^2]$

trong đó $B_0$ và $t_0$ là hằng số. Vòng dây dẫn có bán kính $r$ và được làm bằng chất có điện trở trên một đơn vị chiều dài $ρ$. Mặt phẳng của vòng dây vuông góc với phương các đường sức từ trường. Xác định độ bền nhỏ nhất của dây $W$ sao cho vòng dây không bị đứt trong khoảng thời gian $0\lt t \lt t_0$. Coi rằng dây dẫn không bị dãn hoặc nén và cảm ứng từ do dòng điện cảm ứng gây ra nhỏ hơn nhiều so với cảm ứng từ trường ngoài. Độ bền của dây là lực căng tối đa mà dây sẽ không bị đứt.

Áp dụng số: $B_0$ = 4 T, $t_0$ = 0,2 s, $r$ = 10 cm, $ρ$ = 0,1 Ω/m.


Câu 3. Tĩnh điện

Hai bản mỏng, hình vuông ABCD và EFGH có độ dài cạnh bằng $a$ được tích điện với mật độ bề mặt lần lượt là $σ$ và $−σ$. Các bản đó cách xa nhau một khoảng $b$, trong đó $b\ll a$. Không gian giữa hai tấm có dạng hình lập phương ABCDEFGH (xem hình ngay dưới đây). Gọi S$_1$ là điểm nằm ở tâm hình vuông ABCD, và S$_2$ là điểm nằm ở tâm hình hình vuông EFGH.

Đề thi thử học sinh giỏi quốc gia - Câu 3 tĩnh điện

  1. Tại điểm Y nằm trên đoạn S$_1$S$_2$ cách điểm S$_1$ một khoảng $y$ (tức là S$_1$Y = $y$) có một vật hạt rất nhỏ mang điện tích $q$. Tìm công cần thiết để di chuyển hạt này từ hình lập phương dọc theo nửa đường thẳng song song với cạnh AD ra vô cực (xem hình vẽ).
  2. Tại điểm X nằm trên đoạn AE cách điểm A một khoảng x (tức là AX = $x$) có một hạt rất nhỏ mang điện tích $q$. Tìm công cần thiết để di chuyển vật này hình lập phương dọc theo nửa đường thẳng song song với cạnh AD ra vô cực (xem hình vẽ).

Câu 4. Nhiệt

  1. Trong một bình hình trụ thẳng đứng, dưới pittông nhẹ có một lượng khí lý tưởng đơn nguyên tử nhất định. Ở vị trí cân bằng, pittông khoảng cách từ pittông đến đáy bình bằng $h_0$ = 1 m, áp suất trong bình bằng áp suất khí quyển. Giữ nhiệt độ khí không đổi, người ta đổ từ từ cát có khối lượng $m$ = 1 kg lên pittong. Tìm nhiệt lượng $Q$ phải truyền cho khí để pittông trở về vị trí ban đầu. Coi ma sát của pittông với thành bình là không đáng kể, lấy gia tốc rơi tự do bằng $g$ = 10 m/s$^2$.
  2. Bình chứa không khí có độ ẩm tỉ đối là $\varphi$ = 80% ở nhiệt độ $T$ = 373 K. Thể tích của bình là $V$ = 10 lít. Không khí trong bình bị nén đẳng nhiệt, giảm một nửa thể tích. Tìm khối lượng $m$ của nước ngưng tụ. Lấy hằng số khí phổ bằng $R$ = 8,3 J/(K.mol), và áp suất khí quyển bình thường là $p_0 = 10^5$ Pa. Khối lượng mol của nước là $M$ = 18 g/mol. Thể tích nước ngưng tụ có thể được bỏ qua.

Đáp án chi tiết

------ ΦΦΦΦΦ ------



Chủ Nhật, 2 tháng 5, 2021

Vẽ đồ thị cho các bài tập vật lý

Các đề thi vật lý hiện nay xuất hiện nhiều dần các bài toán có đồ thị. Tất nhiên những tài liệu, những đề kiểm tra, những đề thi thử cũng cần phải có những bài toán đồ thị để theo kịp với xu thế "đồ thị hóa" này. Giáo viên vật lý khi biên soạn đề thi, đề kiểm tra, hay bất kì một tài liệu vật lý nào, cũng cần có kĩ năng vẽ đồ thị cho các bài toán vật lý. Tuy nhiên, ở những tài liệu xuất hiện gần đây, những đồ thị được vẽ đa số không đẹp mắt. Có thể người viết tài liệu chưa có một phần mềm tốt để vẽ đồ thị, hoặc kĩ năng sử dụng các phần mềm vẽ đồ thị chưa tốt. Phần mềm vẽ đồ thị hiện nay rất nhiều, tuy nhiên mình vẫn chưa thực sự ưng ý với phần mềm nào. Bởi lẽ, khả năng tùy chỉnh của các phần mềm chưa cao. Chẳng hạn, việc tùy chỉnh kiểu dáng các trục tọa độ, kiểu dáng đồ thị, các giá trị trên các trục, đường lưới... . Bài viết này xin được chia sẻ với các bạn cách vẽ đồ thị cho các bài tập vật lý bằng excel, rất đơn giản mà khả năng tùy chỉnh tuyệt vời.

Vẽ đồ thị không cần phần mềm

Hãy bắt đầu vẽ một số đồ thị cho các bài tập vật lý cụ thể nhé

Chúng ta cùng vẽ đồ thị của các đại lượng trong một dao động điều hòa, gồm thời gian, li độ, vận tốc, gia tốc, lực hồi phục, động năng, thế năng ($t, x, v, a, F, W_đ, W_t$).


$x=f(t), v=f(t), a=f(t)$
$F=f(t), W_đ=f(t), W_t=f(t)$
$v=f(x), a = f(x), W_đ=f(x),W_t=f(x)...$

Cụ thể ở đây dao động điều hòa với biên độ $A=5$ cm, tần số góc $\omega=\pi$ rad/s, pha ban đầu $\varphi=\frac{\pi}{3}$

  • Mở một file excel mới.
  • Nhập kí hiệu của các đại lượng vào hàng thứ nhất, ở đây là $t, x, v, a, F, W_đ, W_t$ (1).
    Mô tả cách nhập tên biến cho đồ thị
  • Nhập giá trị cho biến $t$
    • Ở cột thời gian $t$, nhập các giá trị từ $0$ đến một giá trị nào đó xấp xỉ một chu kì (bạn muốn vẽ đồ thị trong khoảng thời gian nào thì nhập đến giá trị đó). Ở đây chu kì $T=\frac{2\pi}{\omega}=2$ s, tôi kéo đến giá trị 2,4.
    • Chú ý rằng: Các giá trị của $t$ càng sát nhau thì đồ thị càng mượt.
    • Chỉ cần nhập 3 giá trị đầu, sau đó chọn và kéo xuống.

    • Mô tả cách nhập giá trị cho biến t để vẽ đồ thị
  • Nhập các hàm số $x(t), v(t), a(t), F(t), W_đ(t), W_t(t)$ vào hàng thứ hai bắt đầu từ ô B2
    • Hình dưới đây mô tả việc nhập công thức cho $x$ vào ô ngay dưới $x$ (ô B2), và công thức cho $v$ vào ô ngay dưới $v$ (ô C2). Cho các đại lượng còn lại làm tương tự với những ô ngay dưới chúng:

    • Mô tả cách nhập công thức cho li độ và vận tốc để vẽ đồ thị
    • Khi đã nhập công thức cho tất cả các đại lượng, chọn dải ô từ B2 đến G2:
      Mô tả cách copy công thức để vẽ đồ thị để vẽ đồ thị

      và thực hiện việc kéo xuống như đối với cột $t$, khi thả chuột ta được một bảng giá trị như hình dưới đây:

      Mô tả bảng giá trị để vẽ đồ thị
  • Chèn đồ thị
    • Vẽ đồ thị của các đại lượng theo $t$
      Chọn tất cả các cột từ A đến G $\rightarrow$ Chọn Insert $\rightarrow$ chọn biểu tượng cái đồ thị (hình dưới đây)
      Các bước chèn đồ thị
      Kết quả có ngay lập tức, đồ thị tuyệt đẹp, bạn sẽ ngỡ ngàng: Đồ thị đẹp
      Bạn có thể xóa bớt đồ thị và để lại những đồ thị cần thiết, bằng cách xóa đi cột số liệu tương ứng. Ví dụ tôi chỉ để lại đồ thị $x(t)$, bằng cách xóa hết các cột từ C đến G: Chỉ để lại một đồ thị
    • Vẽ các đồ thị khác như $a(x), F(x), W_đ(v), W_t(x)...$
      Chẳng hạn tôi muốn vẽ đồ thị $W_đ(a)$, tôi chọn hai cột D và F (Giữ Ctrl và bấm chuột lên các chữ D, F trên đầu cột), sau đó chọn Insert, rồi chọn biểu tượng đồ thị để xuất ra đồ thị như hình dưới đây: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng vào gia tốc
  • Hiệu chỉnh đồ thị
    Để thuận tiện hiệu chỉnh đồ thị, bạn nên copy đồ thị dán vào Powerpoint và chỉnh sửa. Nếu bạn có thay đổi số liệu trong bảng ở excel thì đồ thị trong powerpoint cũng thay đổi theo.
    Trong cửa số powerpoint, bấm chọn đồ thị, bấm Format Shape Chỉnh sửa đồ thị trong powerpoint
    Bấm vào Chart Option, chọn một thành phần trong menu thả xuống để hiệu chỉnh theo ý muốn: Chọn từng thành phần trong đồ thị để chỉnh sửa

Kết luận

Để vẽ đồ thị cho các bài tập vật lý bằng excel

  • Bạn cần biết một số toán tử và hàm cơ bản trong excel như cộng, trừ, nhân, chia, căn thức, số mũ, lượng giác...
  • Hãy tự mình vẽ những đồ thị cho tài liệu của chính mình, đóng góp cho cộng đồng giáo viên những tài liệu có ích
  • Nếu cần hỗ trợ, hãy để lại nhận xét hoặc liên hệ với tôi qua email ở thanh bên của trang web.

Bài viết liên quan nên đọc:
Làm chủ hình vẽ trong word
Vẽ thấu kính trong word vừa nhanh vừa đẹp
Vẽ sơ đồ mạch điện trong word cực nhanh cực đẹp


Video hướng dẫn Vẽ đồ thị vật lý


Banner3

Thứ Bảy, 1 tháng 5, 2021

Kiểm tra học kì 2 vật lý 11 - Đề thi thử số 1


Dạy học sáng tạo - Kiểm tra học kì 2 vật lý 11