Dạy học sáng tạo – Blog Vật lý & Giáo dục

Dạy học sáng tạo là blog chuyên về Vật lý, nơi chia sẻ bài giảng, chuyên đề và phương pháp học tập phù hợp cả cho học sinh và giáo viên. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hệ thống bài tập và đề thi từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả đề HSG, đề Olympic và đề thi THPT Quốc gia, kèm lời giải chi tiết. Blog cung cấp nguồn tài liệu Vật lý phong phú để tải về, hỗ trợ việc học tập, ôn thi và bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài ra, chúng tôi còn giới thiệu các ứng dụng công nghệ trong dạy học, giúp giáo viên và học sinh áp dụng hiệu quả vào giảng dạy và ôn luyện. Nội dung luôn được cập nhật bám sát chương trình GDPT 2018, đáp ứng nhu cầu ôn thi đại học và luyện thi trắc nghiệm. Mục tiêu của Dạy học sáng tạo là xây dựng một thư viện tài nguyên Vật lý đáng tin cậy, giúp học sinh học hiệu quả và đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

Chủ Nhật, 9 tháng 7, 2023

Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Khi khảo sát chuyển động của một vật, phương trình chuyển động là yếu tố quan trọng nhất, nó chứa đựng tất cả các đại lượng động học trong đó, giúp chúng ta xác định được vị trí và trạng thái chuyển động của vật tại mọi thời điểm. Trong dao động, phương trình dao động điều hòa chính là yếu tố quan trọng nhất, nên việc Ứng dụng phương trình dao động điều hòa để giải các bài toán dao động là hết sức quan trọng. Chúng ta đã được học kiến thức và kĩ năng về phương trình dao động điều hòa, bây giờ hãy tự giải các bài tập sau đây, kế đến là đọc phần lời giải chi tiết để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng phần này nhé.





00:00

Câu 1. Hỏi về sự nhanh dần hay chậm dần trong dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động






Câu 2. Kiểm tra về pha ban đầu trong phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 10\cos{\left(4πt + 𝜋\right)}\ \text{(cm)}$. Gốc thời gian ($t = 0$) được chọn là lúc






Câu 3. Kiểm tra các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa

Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa là $x = -10\cos{5πt}\ \text{(cm)}$.

Nhận định nào sau đây sai?






Câu 4. Tính quãng đường trong dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s.

Quãng đường vật đi được trong thời gian 4 s là






Câu 5. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục $Ox$ với biên độ 5 cm, chu kì 2 s. Tại thời điểm $t=0$, vật đi qua cân bằng $O$ theo chiều dương.

Phương trình dao động của vật là






Câu 6. Từ phương trình dao động, xác định thời điểm vật đi qua một li độ xác định

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình ($x$ tính bằng cm và $t$ tính bằng giây).

Trong một giây đầu tiên từ thời điểm $t = 0$, chất điểm đi qua vị trí có li độ $x = 1\ \text{cm}$






Câu 7. Tốc độ trung bình bằng tổng quãng đường chia cho tổng thời gian đi quãng đường đó

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì $T$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ $x = A$ đến vị trí $x = -\frac{A}{2}$, chất điểm có tốc độ trung bình là






Câu 8. Vẽ đường tròn pha tìm $\Delta \varphi$ để tính tần số góc trong dao động điều hòa

Thời gian ngắn nhất để vật dao động điều hòa đi từ vị trí có li độ $x=\frac{A}{2}$ đến li độ $x=-\frac{A\sqrt{3}}{2}$ là 0,1 giây. Biên độ dao động là $A$.

Tần số góc là






Câu 9. Tốc độ trung bình lớn nhất khi vật ở gần vị trí cân bằng nhất

Một vật dao động điều hòa với biên độ $A=10\ \text{cm}$, tần số $f = 2\ \text{Hz}$.

Tốc độ trung bình lớn nhất của vật trong thời gian $\frac{1}{6}\ \text{s}$ là






Câu 10. Tính tốc độ trung bình như ở câu 7

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ $6\ \text{cm}$ và chu kì $0\text{,}5\ \text{s}$.

Trong khoảng thời gian ngắn nhất đi từ vị trí $x = 6\ \text{cm}$ đến vị trí $x = -3\ \text{cm}$, vật có tốc độ trung bình






Câu 11. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trên trục $Ox$ với chu kì $T = 0\text{,}8\ \text{s}$. Ban đầu vật ở li độ $x_0 = 3\ \text{cm}$ và đang đi về biên dương. Sau thời gian $t_1 = \frac{1}{3}\ \text{s}$ vật đến vị trí cân bằng lần đầu tiên.

Phương trình dao động của vật là






Câu 12. Lập phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa trong thời gian 2 s thực hiện 4 dao động toàn phần và tốc độ trung bình trong thời gian đó là 32 cm/s. Gốc thời gian là lúc vật có li độ $x = 4\ \text{cm}$.

Phương trình dao động của vật là






Câu 13. Tìm biên độ dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa với tần số góc $ω = 2π\ \text{rad/s}$. Tại thời điểm $t_1$ vật ở li độ 12 cm. Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 0\text{,}25\ \text{s}$ vật có li độ 5 cm.

Biên độ dao động của vật là






Câu 14. Bài toán về quãng đường trong dao động điều hòa

Một chất điểm đang dao động điều hòa với chu kì $T$, ban đầu vật ở vị trí cân bằng. Sau thời gian $\frac{T}{12}$ vật đi được quãng đường $s_1$, thời gian $\frac{T}{3}$ tiếp theo vật đi được quãng đường $s_2$. Biết rằng $s_2 + s_1 = 9\ \text{cm}$.

Biên độ dao động của chất điểm là






Câu 15. Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Có hai điểm sáng cùng chuyển động trên một trục $Ox$. Điểm (I) chuyển động thẳng đều với vận tốc 20 cm/s theo chiều dương, ban đầu nó ở tọa độ $x_{01} = -10\ \text{cm}$. Điểm sáng (II) dao động điều hòa với biên độ $A = 10\ \text{cm}$, chu kì $T = 1\ \text{s}$, ban đầu ở tọa độ $x_{02} = 10\ \text{cm}$.

Thời điểm hai vật gặp nhau là








Bài tập dao động: Ứng dụng phương trình dao động điều hòa

Thứ Ba, 4 tháng 7, 2023

Bài tập dao động: Quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa

Bài tập về dao động điều hòa bao gồm: bài tập động học (tính toán liên quan đến vị trí, quãng đường, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa); bài tập động lực học (tính toán liên quan đến mối liên hệ giữa các lực tác dụng với gia tốc trong dao động điều hòa); bài tập về năng lượng (tính toán về động năng, thế năng, cơ năng, công trong dao động điều hòa). Để từng bước chắc chắn chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng về dao động điều hòa, chúng ta hãy bắt đầu từ những bài tập về động học, đó là bài tập về quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa . Tất nhiên chúng ta đã được học kiến thức và làm quen với những kĩ năng cơ bản về dao động điều hòa, bây giờ là lúc thực hành. Hãy thử làm 9 bài tập từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao sau đây. Kiểm tra kết quả (bằng cách bấm vào nút NỘP BÀI) và tham khảo lời giải chi tiết (bằng cách click vào link ngay sau phần bài tập) sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa.



1 Bài tập về quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa

Câu 1. Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì $T$, tần số góc $ω$, tần số $f$. Biểu thức nào sau đây sai?





Câu 2. Đối với một vật dao động điều hòa, tần số dao động là





Câu 3. Đối với một vật dao động điều hòa, chu kì dao động là





Câu 4. Đơn vị của tần số góc trong dao động điều hòa là





Câu 5. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục $Ox$ theo phương trình $x = 10\cos{\left(6πt + \frac{5π}{6}\right)}$, $x$ tính theo đơn vị cm, $t$ tính theo đơn vị s.
a) Pha dao động là





b) Độ dài quỹ đạo chuyển động của chất điểm là




c) Thời gian vật thực hiện được một dao động toàn phần là




d) Ban đầu (khi $t = 0$) chất điểm




e) Từ khi chất điểm ở biên âm đến khi nó đi qua li độ $x = 5\ \text{cm}$ lần gần nhất, pha dao động của chất điểm tăng thêm




g) Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian $\frac{1}{12}\ \text{s}$ đầu tiên là




h) Chất điểm đi qua li độ $x = 5\sqrt{3}\ \text{cm}$ lần thứ 2018 vào thời điểm





Câu 6. Vật dao động điều hòa với phương trình $x = 8\cos{\left(ωt + \frac{π}{2}\right)}\ \text{cm}$. Sau thời gian $t_1 = 0\text{,}5\ \text{s}$ kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường $s_1 = 4\ \text{cm}$. Sau khoảng thời gian $t_2 = 12\text{,}5\ \text{s}$ (kể từ thời điểm ban đầu) vật đi được quãng đường là





Câu 7. Một vật dao động điều hòa trên trục $Ox$ với chu kì $T = 1\text{,}8\ \text{s}$. Ban đầu vật ở li độ $x_0 = 3\ \text{cm}$ và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau thời gian $t_1 = 0\text{,}75\ \text{s}$ vật đến biên lần đầu tiên. Phương trình dao động của vật là





Câu 8. Một vật dao động điều hòa với tần số góc $ω = 4π\ \text{rad/s}$. Tại thời điểm $t_1$ vật ở li độ $7\ \text{cm}$. Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 0\text{,}125\ \text{s}$ vật có li độ $24\ \text{cm}$. Biên độ dao động của vật là





Câu 9. Một chất điểm đang dao động điều hòa với chu kì $T$, ban đầu vật ở biên. Sau thời gian $\frac{T}{6}$ vật đi được quãng đường $s_1$, thời gian $\frac{T}{3}$ tiếp theo vật đi được quãng đường $s_2$. Biết rằng $s_2 – s_1 = 2\ \text{cm}$. Biên độ dao động của chất điểm là





2 Lời giải chi tiết bài tập về quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa

Xem lời giải chi tiết tại đây: Giải chi tiết bài tập dao động: Quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa.
Bài tập dao động: Quãng đường và thời gian trong dao động điều hòa

Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2023

Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Hôm nay học sinh cả nước đã bước vào ngày thi thứ hai kì thi TN THPT năm 2023. Để các em học sinh so sánh kết quả làm bài của mình, DẠY HỌC SÁNG TẠO gửi đến các bạn lời giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023. Đây là lời giải theo chủ quan của tác giả, chỉ mang tính chất tham khảo. Chúc các bạn may mắn.



1 Đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 - Mã đề 209




2 Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209

Đáp án 20 câu nhận biết đầu đề thi TN THPT môn vật lý năm 2023 mã đề 209


3 Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Câu 21 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án A

Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi hai dao động thành phần cùng pha, khi đó $$ A=A_1+A_2 $$

Câu 22 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chú ý đây là câu hỏi yêu cầu chỉ ra phương án sai.
Laze có tính đơn sắc cao, vậy nó là tia đơn sắc, không phải ánh sáng trắng (ánh sáng trắng là tập hợp nhiều ánh sáng đơn sắc).

Câu 23 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Siêu âm là âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz.

Câu 24 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Cảm ứng từ tại tâm dòng điện tròn là \begin{align} B&=2\pi.10^{-7}\frac{I}{r}\\ \Rightarrow I&=\frac{rB}{2\pi.10^{-7}}=2\text{,}4\ \text{A} \end{align}

Câu 25 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Năng lượng của phôtôn là \begin{align} \varepsilon&=\frac{hc}{\lambda}\\ &=\frac{1\text{,}9875.10^{-25}}{660.10^{-9}.1\text{,}6.10^{-19}}=1\text{,}88\ \text{eV} \end{align}

Câu 26 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Khoảng vân trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng được tính bằng công thức \begin{align} i&=\frac{\lambda D}{a}\\ \Rightarrow \lambda&=\frac{ai}{D}\\ &=\frac{1.1\text{,}05}{1\text{,}5}=0\text{,}7\ \mu\text{m} \end{align}

Câu 27 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Cảm kháng của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều là \begin{align} Z_L=\omega L&=2\pi fL\\ &=2\pi. 50.\frac{0\text{,}2}{\pi}=20\ \Omega \end{align}

Câu 28 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Tần số góc dao động của con lắc đơn là \begin{align} \omega&=\sqrt{\frac{g}{l}}\\ &=\sqrt{\frac{9\text{,}80}{1\text{,}00}}=3\text{,}13\ \text{rad/s} \end{align}

Câu 29 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Chu kì tính theo tần số riêng của mạch dao động \begin{align} T&=\frac{1}{f}\\ &=\frac{1}{2.10^{6}}=0\text{,}5.10^{-6}\ \text{s}\\ &=0\text{,}5\ \mu\text{s} \end{align}

Câu 30 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Số nuclôn không mang điện là số nơtrôn, nó bằng \begin{align} N_n&=A-Z\\ &=222-86=136 \end{align}

Câu 31 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Trước hết ta tính tần số góc \begin{align} \omega&=\sqrt{\frac{g}{l}}\\ &=\sqrt{\frac{9\text{,}87}{0\text{,}81}}=3\text{,}49\ \text{rad/s} \end{align} Ta vẽ đường tròn pha

Đường tròn pha câu 31 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Cứ mỗi chu kì (điểm pha P đi được một vòng) thì vật nhỏ đi qua li độ $4^0$ 2 lần. Sau 12 vòng thì vật nhỏ qua li độ này 24 lần, lúc đó nó ở VTCB theo chiều âm. Vật đi qua li độ này lần thứ 25 tức là nó đi thêm một cung \begin{align} \Delta \varphi=\frac{7\pi}{6} \end{align} Thời gian là \begin{align} t_{25}&=\frac{12.2\pi+\Delta \varphi}{\omega}\\ &=\frac{12.2\pi+\frac{7\pi}{6}}{3\text{,}49}=22\text{,}65\ \text{s} \end{align}

Câu 32 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Trong mạch $RLC$, nếu $L$ thay đổi để $U_{RC}$ cực đại thì trong mạch có cộng hưởng điện. Khi đó \begin{align} I&=\frac{U}{R}\\ U_C&=IZ_C=\frac{U}{R}\frac{1}{\omega C}\\ &=\frac{120}{50}\frac{1}{100\pi \frac{200.10^{-6}}{\pi}}=120\ \Omega \end{align} $u_{AB}$ cùng pha với cường độ dòng điện, nên $u_C$ chậm pha $\frac{\pi}{2}$ so với $u_{AB}$, ta có \begin{align} u_C&=120\sqrt{2}\cos{\left(100\pi t+\frac{\pi}{6}-\frac{\pi}{2}\right)}\\ &=120\sqrt{2}\cos{\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}\right)}\ \text{V} \end{align}

Câu 33 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Ta tính cảm kháng và dung kháng \begin{align} Z_L&=\omega L\\ &=100\pi\frac{2}{\pi}=200\ \Omega\\ Z_C&=\frac{1}{\omega C}\\ &=\frac{1}{100\pi \frac{100.10^{-6}}{\pi}}=100\ \Omega \end{align} Tổng trở của mạch \begin{align} Z&=\frac{\left|Z_L-Z_C\right|}{\sin{\varphi}}\\ &=\frac{\left|200-100\right|}{\sin{\frac{\pi}{6}}}=200\ \Omega \end{align} Cường độ hiệu dụng \begin{align} I=\frac{U}{Z}=\frac{200}{200}=1\ \text{A} \end{align}

Câu 34 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Độ dài một bó sóng bằng nửa bước sóng, tức là bằng 18 cm. Trong khi đó $AM=20\ \text{cm}$, chứng tỏ M thuộc bó thứ hai kể từ A. N cùng biên độ với M và xa M nhất (N gần B nhất) tức là giữa N và B không có nút sóng nào. Tóm lại, ngoài 2 nút A và B, giữa MN còn 5 nút, giữa AM còn 1 nút, tất cả là 8 nút. Tương ứng với 7 bó. Chiều dài sợi dây là \begin{align} \ell=7\times18=126\ \text{cm} \end{align}

Câu 35 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Tần số góc của mạch $LC$ và điện tích cực đại \begin{align} \omega&=\frac{1}{\sqrt{LC}}\\ &=\frac{1}{\sqrt{2.10^{-3}.45.10^{-6}}}=\frac{10^4}{3}\ \text{rad/s}\\ Q_0&=CE \end{align} Phương trình điện tích tức thời và suy ra phương trình cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động \begin{align} q&=Q_0\cos{\left(\omega t\right)}\\ i&=\omega Q_0\cos{\left(\omega t+\frac{\pi}{2}\right)} \end{align} Thay $t=\frac{\pi.10^{-3}}{20}$ và $i=0\text{,}16$ vào ta được phương trình \begin{align} 0\text{,}16&=\frac{10^4}{3}.45.10^{-6}.E\left|\cos{\left(\frac{10^4}{3}.\frac{\pi.10^{-3}}{20}+\frac{\pi}{2}\right)}\right|\\ \Rightarrow E&\approx2\text{,}1\ \text{V} \end{align}

Câu 36 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Ở đồ thị, chu kì $T=16.10^{-3}\ \text{s}$ tức là $\omega=125\pi\ \text{rad/s}$. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch luôn lớn hơn hai đầu $R$, nên hai đồ thị biên độ bằng nhau chắc chắn không thể là đồ thị của $u_\text{AB}$. Tức là đồ thị có biên độ lớn là đồ thị của $u_\text{AB}$. Từ đồ thị ta thấy \begin{align} U_\text{MN}=U_\text{NB} \end{align} $u_\text{AB}$ chậm pha hơn $u_\text{MB}$ một lượng $\alpha=2.10^{-3}.125\pi=\frac{\pi}{4}$, $u_\text{MB}$ chậm pha hơn $u_\text{MN}$ một lượng cũng bằng $\alpha=\frac{\pi}{4}$. Ta vẽ giản đồ véc tơ.

Giản đồ véc tơ câu 36 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Trong giản đồ, ta có \begin{align} AB&=AM\\ Z_C&=\left(Z_C-Z_L\right)\sqrt{2}\\ \frac{\sqrt{2}-1}{\omega C}&=\sqrt{2}\omega L\tag{36.1}\label{36.1} \end{align} Khi cộng hưởng ta có \begin{align} \frac{1}{\omega_0 C}=\omega_0 L\tag{36.2}\label{36.2} \end{align} Chia (\ref{36.1}) cho (\ref{36.2}) vế theo vế, biến đổi một chút ta rút ra được \begin{align} \omega_0&=\frac{\omega}{\sqrt{1-\frac{1}{\sqrt{2}}}}\\ f_0&=\frac{125\pi}{2\pi\sqrt{1-\frac{1}{\sqrt{2}}}}\approx115\text{,}48\ \text{Hz} \end{align}

Câu 37 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án D

Gọi số hạt X và số hạt Y ở các thời điểm $t_0$, $t_1$, $t_2$ lần lượt tương ứng là $N_{\text{X}_0}$ và $N_{\text{Y}_0}$, $N_{\text{X}_1}$ và $N_{\text{Y}_1}$, $N_{\text{X}_2}$ và $N_{\text{Y}_2}$. Theo bài ra thì \begin{align} N_{\text{Y}_1}&=N_{\text{X}_1}=N_{\text{X}_0}2^{\frac{-t_1}{T}}\tag{37.1}\label{37.1}\\ \frac{N_{\text{Y}_1}-N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_1}}&=2^{\frac{t_1}{T}}-1\tag{37.2}\label{37.2} \end{align} Thay (\ref{37.1}) vào (\ref{37.2}), biến đổi và suy ra được \begin{align} \frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=2.2^{\frac{-t_1}{T}}-1\tag{37.3}\label{37.3} \end{align} Mặt khác ta có \begin{align} N_{\text{Y}_2}&=7N_{\text{X}_2}=7N_{\text{X}_0}2^{\frac{-4\text{,}2t_1}{T}}\tag{37.4}\label{37.4}\\ \frac{N_{\text{Y}_2}-N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_2}}&=2^{\frac{4\text{,}2t_1}{T}}-1\tag{37.5}\label{37.5} \end{align} Thay (\ref{37.4}) vào (\ref{37.5}), biến đổi và suy ra được \begin{align} \frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=8.2^{\frac{-4\text{,}2t_1}{T}}-1\tag{37.6}\label{37.6} \end{align} Kết hợp (\ref{37.3}) và (\ref{37.6}) (để dễ giải ta đặt $\frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=x$ và $2^{\frac{t_1}{T}}=y$) ta suy ra $$ x=\frac{N_{\text{Y}_0}}{N_{\text{X}_0}}=0\text{,}2968 $$

Câu 38 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án B

Câu thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng này chúng ta sử dụng máy tính Casio để giải. Các bạn có thể tham khảo phương pháp này tại đây: GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA ÁNH SÁNG BẰNG MÁY TÍNH CASIO

Tại M có vân sáng của bức xạ $\lambda_1=480\ \text{nm}$ bậc $k_1$ trùng với vân sáng của bức xạ $\lambda_2$ bậc $k_2$, tức là \begin{align} \frac{k_1}{k_2}&=\frac{\lambda_2}{480}\\ \Rightarrow \lambda_2&=\frac{480k_1}{k_2} \end{align} Dùng chức năng table của máy tính Casio, lần lượt cố định $k_1=1,2,3,..$ và cho $k_2$ chạy từ $1$ đến $20$. Kết quả ta tìm thấy

Sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Ở cột $g\left(x\right)$ tôi đã đặt $k_1=4$ và thấy rằng chỉ có 2 bước sóng nằm trong khoảng từ 390 nm đến 710 nm cho vân sáng tại M, đó là vân sáng bậc $k_1=4$ của bức xạ $\lambda_1=480\ \text{nm}$ (đã cho) và vân sáng bậc $k_2=3$ của bức xạ $\lambda_2=640\ \text{nm}$.
Bây giờ ta giả sử tại N có vân sáng bậc $k$ của bức xạ $\lambda$, khi đó \begin{align} k\lambda&=2\left(4.480\right)\\ \Rightarrow \lambda&=\frac{3840}{k} \end{align} Tiếp tục dùng table của máy tính Casio, cho $k$ chạy từ $1$ đến $20$, ta được

Tiếp tục sử dụng bảng trong máy Casio giải câu 38 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Bước sóng nhỏ nhất cho vân sáng tại N là $$ \lambda_\text{min}=426\text{,}66\ \text{nm} $$

Câu 39 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Xét sự dao động điều hòa của M trong hai giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi M được thả nhẹ đến khi N rời khỏi nó.
Trong thời gian này vật M dao động với lực đàn hồi và trọng lực biểu kiến (hợp lực của trọng lực với lực ma sát trượt do N tác dụng - Chú ý lực ma sát trượt do N tác dụng lên M có hướng thẳng đứng hướng xuống) $P'=mg+F_\text{ms}=6\ \text{N}$. Vị trí cân bằng của M trong thời gian này là vị trí lò xo dãn một đoạn bằng \begin{align} \Delta\ell_1&=\frac{P'}{k}\\ &=\frac{6}{100}=0\text{,}06\ \text{m} \end{align} Vì M được thả nhẹ từ vị trí lò xo không biến dạng nên vị trí thả là biên, biên độ là $A_1=6\ \text{cm}$.
Tần số góc trong thời gian này là \begin{align} \omega_1&=\sqrt{\frac{k}{m}}\\ &=\sqrt{\frac{100}{0\text{,}4}}=5\pi\ \text{rad/s} \end{align} Thời gian $\Delta t= \frac{2}{15}\ \text{s}$ ứng với độ tăng pha $\Delta\varphi=\frac{2}{15}.5\pi=\frac{2\pi}{3}$. Vật bắt đầu từ biên nên sau thời gian này nó đến li độ có độ lớn $x_1=\frac{A_1}{2}=3\ \text{cm}$ (tại đây lò xo dãn 9 cm).

Dùng đường tròn pha giải câu 39 đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Tại đây vận tốc của M có độ lớn \begin{align} v_1&=\frac{\sqrt{3}}{2}v_\text{max}\\ &=\frac{\sqrt{3}}{2}\omega_1 A_1\\ &=\frac{\sqrt{3}}{2}5\pi.6=15\sqrt{3}\pi\ \text{cm/s} \end{align} + Giai đoạn thứ hai: N đã rời khỏi M, vật M dao động điều hòa với trọng lực $P=4\ \text{N}$ và lực đàn hồi. Vị trí cân bằng bây giờ là vị trí lò xo dãn $\Delta\ell_2=\frac{P}{k}=4\ \text{cm}$, nên vị trí của M khi N rời khỏi nó có li độ $x_1'=5\ \text{cm}$, tần số góc $\omega_2=\omega_1=5\pi\ \text{rad/s}$, biên độ mới là \begin{align} A_2&=\sqrt{x_1'^2+\left(\frac{v_1}{\omega}\right)^2}\\ &=\sqrt{5^2+\left(\frac{15\sqrt{3}\pi}{5\pi}\right)^2}\\ &=2\sqrt{13}\ \text{cm} \end{align} Độ dãn cực đại của lò xo \begin{align} \Delta\ell_\text{max}&=A_2+\Delta\ell_2\\ &=2\sqrt{13}+4=11\text{,}2\ \text{cm} \end{align} Chú ý: Ta có thể giải nhanh hơn rất nhiều bằng định luật bảo toàn có năng cho giai đoạn thứ hai. Các bạn tham khảo tại đây (Câu 39): GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THAM KHẢO TN THPT 2023 MÔN VẬT LÝ.

Câu 40 . Giải chi tiết đề vật lý năm 2023 - Mã đề 209

Đáp án C

Nếu A và B là các nguồn sóng, C là cực tiều thứ 4, tức là \begin{align} AC-BC=3\text{,}5\lambda\tag{40.1}\label{40.1} \end{align} Nếu B và C là các nguồn thì A là cực tiểu thứ $k$, khi đó \begin{align} AC-AB=\left(k-0\text{,}5\right)\lambda\tag{40.2}\label{40.2} \end{align} Từ (\ref{40.1}) và (\ref{40.2}) suy ra \begin{align} AB-BC=\left(4-k\right)\lambda\tag{40.3}\label{40.3} \end{align} Do $AB\gt BC$ nên suy ra $k\lt4$
Số cực tiểu trên BC đạt cực đại khi $k$ cực đại, tức là $k=3$. Khi đó kết hợp (\ref{40.1}) và (\ref{40.3}), chú ý thêm rằng $\left(AC\right)^2=\left(AB\right)^2+\left(BC\right)^2$, ta viết được $$ \left(\lambda+BC\right)^2=7\lambda BC+\left(3\text{,}5\lambda\right)^2 $$ Chia cả hai vế cho $\lambda^2$, đặt $x=\frac{BC}{\lambda}$, ta giải tìm được $$ x=\frac{BC}{\lambda}=6\text{,}68 $$ Các cực tiểu trên BC bây giờ là $\{-6\text{,}5; -5\text{,}5; -4\text{,}5; ...; 5\text{,}5; 6\text{,}5 $, có tất cả 14 cực tiểu.


Giải chi tiết đề thi TN THPT môn Vật lý năm 2023

Thứ Bảy, 24 tháng 6, 2023

Giải chi tiết đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD&ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Chỉ còn ít ngày nữa là kì thi TN THPT năm 2023 diễn ra. Trong những ngày này, các em học sinh rất cần những đề thi thử chất lượng để rà soát lại tất cả kĩ năng và kiến vật lý đã học và rèn luyện. DẠY HỌC SÁNG TẠO chọn và giải chi tiết đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023. Trước khi đi thi, hãy đọc một đề nào đó, có thể là đề này, các bạn sẽ gặp may mắn.



1 Đề thi thử TN THPT môn vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023




2 Đáp án 20 câu đầu đề thi thử TN THPT môn vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án 20 câu nhận biết và thông hiểu đề thi thử TN THPT môn vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023



3 Giải chi tiết 20 câu cuối đề thi thử TN THPT môn vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 21 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 21 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án C

Sách giáo khoa Vật lí 12 nêu rõ: Một số loại như dơi, chó, cá heo,... có thể "nghe" được siêu âm.

Câu 22 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 22 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án B

Giới hạn quang điện là bước sóng lớn nhất còn có thể gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 23 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 23 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án C

Suất điện động tự cảm được tính theo công thức \begin{align} e=-L\frac{\Delta i}{\Delta t} \end{align} Đọc đồ thị ta thấy \begin{align} e_1&=-L\frac{\Delta i_{\text{MN}}}{\Delta t_{\text{MN}}}\\ &=-L\frac{i_{\text{N}}-i_{\text{M}}}{t_{\text{N}}-t_{\text{M}}}\\ &=-L\frac{2-4}{1-0}=2L\\ e_2&=-L\frac{\Delta i_{\text{NP}}}{\Delta t_{\text{NP}}}\\ &=-L\frac{i_{\text{P}}-i_{\text{N}}}{t_{\text{P}}-t_{\text{N}}}\\ &=-L\frac{0-2}{3-1}=L\\ \Rightarrow e_1&=2e_2 \end{align}

Câu 24 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 24 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Phản ứng hạt nhân là $$ {^{236}_{88}}\text{Ra}\rightarrow 3{^4_2}\text{He}+{^{\ \ \ 0}_{-1}}\text{e}+{^A_Z}\text{X} $$ Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta được \begin{cases} 236&=3\times4+0+A\\ 88&=3\times 2+\left(-1\right)+Z \end{cases} Suy ra $$ A=224, Z=83 $$

Câu 25 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 25 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Ở đây $A$ tương tự công thoát êlectron của kim loại, bước sóng dài nhất để xảy ra quang dẫn tương tự giới hạn quang điện $\lambda_0$, tức là $$ \lambda_0=\frac{hc}{A} $$

Câu 26 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 26 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Mạch $RLC$ có cộng hưởng điện khi $$ \omega=\omega_0=\frac{1}{\sqrt{LC}}\\ f_0=\frac{\omega_0}{2\pi}=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}} $$

Câu 27 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 27 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án B

Chu kì sóng điện từ trong không khí là \begin{align} T&=\frac{\lambda}{c}\\ &=\frac{6000}{3.10^8}=2.10^{-5}\ \text{s} \end{align}

Câu 28 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 28 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Cơ năng dao động điều hòa bằng \begin{align} W=\frac{1}{2}m\omega^2A^2 \end{align} Ta thấy ngay hai dao động lệch pha nhau $\frac{\pi}{2}$, tức là vuông pha, ta có thể tính ngay được biên độ dao động tổng hợp \begin{align} A^2=0\text{,}6^2+0\text{,}8^2=0\text{,}01\ \text{m}^2\\ W=\frac{1}{2}\times 0\text{,}2\times5^2\times 0\text{,}01=0\text{,}025\ \text{J} \end{align}

Câu 29 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 29 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án C

Từ M đến B pha của sóng giảm đi $2\pi\frac{MB}{\lambda}$, tại B là nút sóng nên khi phản xạ pha giảm thêm $\pi$, sóng phản xạ quay lại M thì pha tiếp tục giảm thêm $2\pi\frac{MB}{\lambda}$, tức là độ lệch pha giữa sóng tới và sóng phản xạ tại M là \begin{align} \Delta φ&=2\pi\frac{MB}{\lambda}+\pi+2\pi\frac{MB}{\lambda}\\ &=4\pi\frac{1}{8}+\pi=\frac{3\pi}{2} \end{align}

Câu 30 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 30 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án C

Các bạn xem hình ảnh này nhé:

Ánh sáng trắng đi qua máy quang phổ lăng kính

Câu 31 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 31 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án B

Chúng ta sử dụng bảng (table) của máy tính bỏ túi để chạy bài này nhé. Các bạn có thể đọc phương pháp dùng máy tính bỏ túi giải bài tập giao thoa ánh sáng tại đây: GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA ÁNH SÁNG BẰNG MÁY TÍNH CASIO, đọc bài toán 4 nhé.
Vị trí gần vân trung tâm nhất có 2 vân sáng thì một trong hai vân có bước sóng nhỏ nhất 0,52 μm, giả sử vân này là vân bậc $k$, vân trùng với nó là vân bậc $k'$ của bước sóng $\lambda$, ta có $$ k.0\text{,}52=k'\lambda\\ \lambda=0\text{,}52\frac{k}{k'} $$ Ta sẽ cố định $k$ hoặc $k'$ và cho giá trị còn lại chạy để tìm bước sóng nằm trong khoảng đã cho. Ta chọn cố định $k$, cho $k'$ chạy từ 1 đến 20. Kết quả ta tìm được vân bậc 5 của bức xạ 0,52 μm trùng với vân bậc 4 của bức xạ 0,65 μm là vị trí gần vân trung tâm nhất. Khoảng cách từ vị trí này đến vân trung tâm bằng $$ x=5\times\frac{0\text{,52}\times 2}{2}=2\text{,}6\ \text{mm} $$

Câu 32 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 32 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Vì hai con lắc dao động trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, trong khi hai con lắc cùng điểm treo, suy ra hai con lắc va vào nhau khi chúng cùng đi qua vị trí cân bằng. Tức là thời gian từ khi thả (các con lắc ở biến) đến khi va vào nhau (các con lắc ở VTCB) phải bằng $\frac{k_1}{4}T_1$ và bằng $\frac{k_2}{4}T_2$, tức là $$ \frac{k_1}{k_2}=\frac{T_2}{T_1}=\frac{7}{9}\\ \rightarrow t_\text{min}=\frac{7}{4}T_1=\frac{9}{4}T_2 $$

Câu 33 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 33 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án A

Công suất chùm sáng tính theo công thức \begin{align} P&=\frac{W}{t}=\frac{nhc}{\lambda t}\\ \Rightarrow \frac{P_1}{P_2}&=\frac{n_1}{n_2}.\frac{\lambda_2}{\lambda_1}\\ \frac{n_1}{n_2}&=\frac{P_1}{P_2}.\frac{\lambda_1}{\lambda_2}\\ &=\frac{1}{0\text{,}2}.\frac{0\text{,}26}{0\text{,}52}=\frac{5}{2} \end{align}

Câu 34 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 34 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án A

Câu này đã được giải chi tiết tại đây: GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ TN THPT MÔN VẬT LÝ TỈNH NGHỆ AN LẦN 3 NĂM 2022 (Câu 38). Ta có sẵn $$U^2=U_R^2+\left(U_L-U_C\right)^2$$ Để biết chính xác các điện áp hiệu dụng của linh kiện nào, ta lập luận như sau:
+ Do $U_R\lt U$ ($U_R=U$ khi $U_L=U_C$, trong khi ở đây các điện áp đều khác nhau) nên không thể xảy ra trường hợp $U=100\ \mathrm{\mathrm{V}}$.
+ Theo các đáp án thì giá trị tức thời $u_R$ ít nhất cũng bằng $132\ \mathrm{\mathrm{V}}$ nên $U_R$ không thể nhận giá trị $100\ \mathrm{\mathrm{V}}$, và do đó $U$ cũng không thể nhận giá trị $150\ \mathrm{\mathrm{V}}$.
Vậy có hai trường hợp $U=170\ \mathrm{\mathrm{V}}$ hoặc $U=180\ \mathrm{\mathrm{V}}$.
+ Trường hợp $U=170\ \mathrm{\mathrm{V}}$ dẫn đến $U_R=150\ \mathrm{\mathrm{V}}$ Ta thử $$U^2={170}^2=28900$$ \begin{align} U_R^2+\left(U_L-U_C\right)^2&={150}^2+\left(180-100\right)^2\\ &=28900 \end{align} Thỏa mãn phương trình đầu tiên. Ta không xét các trường hợp khác nữa. Tức là ta biết chính xác $$U=170\ \mathrm{\mathrm{V}}\\ U_R=150\ \mathrm{\mathrm{V}}\\ \left|Z_L-Z_C\right|=80\ \mathrm{\mathrm{V}}$$ Độ lệch pha giữa $u$ và $u_R$ chính là $$\varphi=\arctan{\frac{80}{150}}={28}^0$$ Dùng đường tròn pha

Đường tròn pha

dễ thấy, khi $u$ lớn nhất, hệ ứng với điểm pha $P$, lúc đó điện áp trên $R$ có độ lớn \begin{align} u_{R_1}&=U_{0_R}\cos{{28}^0}\\ &=150\sqrt2\cos{{28}^0}\\ &=187\text{,}3\ \mathrm{\mathrm{V}} \end{align}

Câu 35 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 35 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án A

Nếu P thuộc vân cực đại bậc $k_\text{P}$ và số cực đại giao thoa trên các đoạn AP và BP hơn kém nhau $n$ vân (cả hai đoạn AP và BP cùng chứa P là cực đại) thì $$ |k_\text{P}|=\frac{n}{2} $$ Ở bài toán này $n=4$ tức là P thuộc vân sáng bậc 2. Ta có $$ AP-BP=2\lambda\\ \lambda=\frac{AP-BP}{2}=\frac{22-17}{2}=2\text{,}5 $$ Ta giả sử A là vân bậc $k$, khi đó $$ k=\frac{AA-AB}{\lambda}=\frac{0-12}{2\text{,}5}=4\text{,}8 $$ Giữa A và B có các cực đại bậc $\{-4,-3,...,3,4\}$, có 9 cự đại giữa A và B.

Câu 36 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 36 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Lấy giá trị tần số góc $\omega=100\pi\ \text{rad/s}$ từ các đáp án cho nhanh.
Đọc đồ thị ta thấy $$U_0=200\ \text{V}$$ Ban đầu $u=100\ \text{V}$ (nửa biên độ) và đang tăng, vẽ nhanh đường tròn pha (nhưng chắc các em đã quá sành kĩ năng này rồi nên tôi không vẽ ở đây, còn nếu ai chưa rõ lắm về đường tròn pha thi nên đọc bài viết tuyệt vời này: HỆ TỌA ĐỘ 1000 KG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA). Ta suy ra được pha ban đầu của $u$ là $-\frac{\pi}{3}$, tức là $$ u=200\cos{\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}\right)\ \text{V}} $$ Tính các trở kháng $$ Z_L=\omega L=100\pi\times\frac{2}{\pi}=200\ \Omega\\ Z_C=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi\times\frac{10^{-4}}{\pi}}=100\ \Omega $$ Vẽ giản đồ véctơ

Giản đồ véc tơ mạch điện RLC

Từ hình vẽ dễ thấy:
+ Các cạnh MB và AB có độ dài bằng nhau, tức là $$ U_{{RC}_0}=U=200\ \text{V} $$ + Véc tơ $\vec{MB}$ chậm pha $\frac{\pi}{2}$ so với véctơ $\vec{AB}$, tức là $u_{RC}$ chậm pha $\frac{\pi}{2}$ so với $u$.
Cuối cùng ta có biểu thức \begin{align} u_{RC}&=200\cos{\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}-\frac{\pi}{2}\right)}\ \text{V}\\ &=200\cos{\left(100\pi t-\frac{5\pi}{6}\right)}\ \text{V} \end{align}

Câu 37 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 37 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Tần số góc của con lắc lò xo và bước sóng trên sợi dây lần lượt là $$ \omega '=\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{100}{0\text{,}1}}=10\pi\ \text{rad/s}\\ \lambda=2\pi\frac{v}{\omega}=2\pi\frac{50}{10\pi}=10\ \text{cm} $$ Chọn trục $Ox$ thẳng đứng hướng lên, ban đầu phần tử O của sợi dây đi qua vị trí cân bằng hướng lên theo chiều dương nên pha ban đầu của nó bằng $-\frac{\pi}{2}$, phương trình dao động của phần tử tại O là $$ x_\text{O}=A\cos{\left(10\pi t-\frac{\pi}{2}\right)}\ \text{cm} $$ Phương trình dao động tại N chậm pha hơn tại O $$ \Delta \varphi=2\pi\frac{ON}{\lambda}=2\pi\frac{45}{10}=9\pi $$ Tức là N dao động ngược pha với O $$ x_\text{N}=-A\cos{\left(10\pi t-\frac{\pi}{2}\right)}\ \text{cm} $$ Đối với con lắc lò xo:
+ Ban đầu vật $m$ ở biên dương nên pha ban đầu bằng $0$
+ Độ dãn của lò xo ở VTCB $$ \Delta \ell_0=\frac{mg}{k}=1\ \text{cm} $$ nên lúc vật bị nén 2 cm thì nó cách VTCB 3 cm, tức là biên độ bằng 3 cm.
+ VTCB của nó ở trên gốc tọa độ một khoảng 20 cm
Phương trình dao động của $m$ là $$ x_m=3\cos{\left(10\pi t\right)}+20\ \text{cm} $$ Khoảng cách giữa N và $m$ là \begin{align} d&=x_m-x_\text{N}\\ &=3\cos{\left(10\pi t\right)}+20\ \text{cm}+A\cos{\left(10\pi t-\frac{\pi}{2}\right)}\\ &=3\cos{\left(10\pi t\right)}+A\cos{\left(10\pi t-\frac{\pi}{2}\right)}+20\\ &=\sqrt{3^2+A^2}\cos{\left(10\pi t+\varphi\right)}+20 \end{align} (Ở đây, hai dao động vuông pha nhau nên biên độ dao động tổng hợp tính theo định lí Pitago)
Khoảng cách giữa N và $m$ nhỏ nhất ($d=d_{min}=15\ \text{cm}$) khi $\cos{\left(10\pi t+\varphi\right)}=-1$, tức là \begin{align} -\sqrt{3^2+A^2}+20&=15\\ \Rightarrow A&=4\ \text{cm} \end{align}

Câu 38 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 38 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án D

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối ta xác định được $$ k=3 $$ Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng phân hạch là \begin{align} E&=\left(m_n+m_\text{U}-m_\text{I}-m_\text{Y}-3m_n\right).c^2\\ &=\left(234\text{,}99322-138\text{,}897-93\text{,}89014-2\times1\text{,}0087\right)\times 931\text{,}5\\ &=175\text{,}75542\ \text{MeV} \end{align} Tổng năng lượng sau 19 lần phân hạch dây chuyền \begin{align} W&=10^{16}\times E\left(1+2^1+2^2+2^3+...+2^{19}\right)\\ &=10^{16}\times 175\text{,}75542\times 1\text{,}6\times10^{-13}\times\frac{2^{19+1}-1}{2-1}\\ &=2\text{,}94868\times10^{11}\ \text{J} \end{align}

Câu 39 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 39 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án A

Có một đồ thị là đường thẳng nằm ngang, tức là có một trong 3 đại lượng không phụ thuộc $R$. Ta tìm đại lượng đó từ công thức của chúng: \begin{align} U_L&=\frac{UZ_L}{\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}\\ U_C&=\frac{UZ_C}{\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}\\ U_{RC}&=\frac{U\sqrt{R^2+Z_C^2}}{\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}} \end{align} Ta thấy $U_L$ và $U_C$ luôn phụ thuộc $R$, chỉ có $U_{RC}$ có thể không phụ thuộc $R$ nếu $\sqrt{R^2+Z_C^2}=\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}$, tức là $$ Z_L=2Z_C $$ Vậy $U_L$ luôn gấp 2 lần $U_C$, đồ thị của $U_L$ ở bên trên.
Khi $R=R_0$ thì $U_L=U_{RC}$ hay $Z_L=Z_{RC}$ \begin{align} \left(2Z_C\right)^2&=R_0^2+Z_C^2\\ \Rightarrow R_0&=\sqrt{3}Z_C \end{align} Khi $R=2R_0=2\sqrt{3}Z_C$, hệ số công suất là \begin{align} \cos{\varphi}&=\frac{R}{\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}\\ &=\frac{2\sqrt{3}Z_C}{\sqrt{\left(2\sqrt{3}Z_C\right)^2}+Z_C^2}\\ &=0\text{,}96 \end{align}

Câu 40 . Giải chi tiết đề thi thử vật lý Bắc Giang lần 2 năm 2023

Câu 40 đề thi thử TN THPT môn vật lý sở GD và ĐT Bắc Giang lần 2 năm 2023

Đáp án C

Bài toán không cho biết $u_1$ và $u_2$ là cái gì, nhưng ta đoán nó là li độ của N tại các thời điểm $t_1$ và $t_2$. Tức là nếu ta chọn N là bụng đầu thiên thì $u_1=-3\ \text{cm}$ và $u_2=2\ \text{cm}$. Sử dụng công thức liên hệ li độ - vận tốc ta viết được \begin{align} \frac{v_1^2}{\omega^2}+u_1^2=A_\text{N}^2 \end{align} Thay $v_1=-\frac{2}{3}\omega u_1$ vào ta tính được $$A_\text{N}=\sqrt{13}\ \text{cm}$$ Và dễ thấy $$ u_1^2+u_2^2=A^2 $$ Suy ra $u_1$ và $u_2$ vuông pha nhau, tức là $$ \Delta t=0\text{,}5\ \text{(s)}=\frac{T}{4}\\ T=2\ \text{s} $$ Quan sát hình vẽ ta thấy bước sóng $$ \lambda=\frac{2}{3}\times45=30\ \text{cm} $$ Điểm P có biên độ \begin{align} A_\text{P}&=A_\text{N}\left|\cos{\left(2\pi\frac{NP}{\lambda}\right)}\right| &=\sqrt{13}\left|\cos{\left(2\pi\frac{5}{30}\right)}\right|=\frac{\sqrt{13}}{2}\ \text{cm} \end{align} Gia tốc cực đại của P \begin{align} a_{_{\text{P}_\text{max}}}&=\omega^2 A_\text{P}\\ &=\left(\frac{2\pi}{T}\right)^2 A_\text{P}\\ &=\left(\frac{2\pi}{2}\right)^2 \frac{\sqrt{13}}{2}\\ &=17\text{,}8\ \text{cm/s}^2 \end{align}


Đề thi vào lớp 10 chuyên Lý Quảng Bình 2023 có lời giải chi tiết

Thứ Năm, 15 tháng 6, 2023

Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội năm 2023

Ngày 12/6/2023 sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tổ chức buổi thi dành cho các em học sinh thi tuyển vào lớp 10 chuyên Vật lý. Thời gian làm bài thi là 150 phút. Chất lượng học sinh Hà Nội rất cao, cùng với rất nhiều em học sinh rất giỏi từ khắp các tỉnh thành trong cả nước cũng tham gia kì thi này, nên sự cạnh tranh rất khốc liệt. Ban ra đề của sở Giáo dục và Đào tạo tất nhiên chịu áp lực rất lớn, phải có một đề thi đúng tầm, đảm bảo đầy đủ và phù hợp yêu cầu các mức độ nhận thức và kĩ năng, nhưng cũng phải có khả năng chọn được những học sinh thực sự giỏi, thực sự sáng tạo. Và đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội năm 2023 quả thực rất chất lượng, rất sáng tạo, không dành cho những học sinh luyện thi theo kiểu bài tủ, học thuộc, quen dạng,... Hiện nay chưa có đáp án chính thức đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội năm 2023. DẠY HỌC SÁNG TẠO chia sẻ cùng các bạn Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội năm 2023 theo chủ quan của tác giả. Mời các bạn tham khảo.



Các đề thi vào lớp 10 chuyên lý chất lượng đáng làm thử



1K Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

Câu I (1,5 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

Hình 1 là sơ đồ nguyên lý của một khẩu súng phun nước. Khi bóp cò súng thì áp suất do pít-tông gây ra được nước truyền nguyên vẹn tới vòi phun. Biết: tiết diện của pít-tông và vòi phun tương ứng là $2\text{,}0\ \text{cm}^2$ và $0\text{,}08\ \text{cm}^2$; khối lượng riêng của nước là $1\text{,}0\ \text{g/cm}^3$. Tác dụng lực có độ lớn $4\text{,}0\ \text{N}$ vào cò súng làm pít-tông dịch chuyển $2\text{,}0\ \text{cm}$ thì tốc độ nước ở vòi phun là $6\text{,}3\ \text{m/s}$.

Mô hình nguyên lý hoạt động của súng phun nước - câu I - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023
  1. Tính áp lực nước tại vòi phun, khối lượng nước phun ra và công cho một lần bóp cò.
  2. Coi công làm dịch chuyển nước trong pít-tông tỉ lệ với khối lượng nước và bình phương tốc độ nước ở vòi phun. Tìm tốc độ nước ở vòi phun khi tác dụng lực có độ lớn $6\text{,}0\ \text{N}$ vào cò súng.

1. Áp lực nước tại vòi phun, khối lượng nước phun ra và công cho một lần bóp cò
+ Áp lực nước tại vòi phun
Áp lực nước tại vòi phun là $f$, tại nơi tiếp xúc pít-tông cò súng là $F=4\ \text{N}$, diện tích tiết diện tại vòi phun và tại nơi tiếp xúc với pít-tông lần lượt là $s=0\text{,}08\ \text{cm}^2$ và $S=2\ \text{cm}^2$. Theo quy tắc máy thủy lực ta có \begin{align} \frac{f}{F}&=\frac{s}{S}\\ f&=F\frac{s}{S}\\ &=4\times\frac{0\text{,}08}{2}=0\text{,}16\ \text{N} \end{align} + Khối lượng nước phun ra cho mỗi lần bóp cò
Khối lượng nước phun ra bằng khối lượng nước bị pít-tông đẩy dịch chuyển $d= 2\ \text{cm}$, được tính bằng \begin{align} m_0&=D.d.S\\ &=1\left(\frac{\text{g}}{\text{cm}^3}\right).2\left(\text{cm}\right).2\left(\text{cm}^2\right)\\ &=4\ \text{g} \end{align} + Công cho mỗi lần bóp cò
\begin{align} A&=F.d\\ &=4\left(\text{N}\right).0\text{,}02\left(\text{m}\right)\\ &=0\text{,}08\ \text{J} \end{align} 2. Tốc độ nước ở vòi phun khi tác dụng lực có độ lớn $6\text{,}0\ \text{N}$ vào cò súng
Công làm dịch chuyển nước trong pít-tông tỉ lệ với khối lượng nước và bình phương tốc độ nước ở vòi phun tức là \begin{align} \frac{A'}{A}&=\frac{m'v'^2}{mv^2}\\ \text{hay}\ \frac{F'.d}{F.d}&=\frac{DdSv'^2}{DdSv^2}\\ v'&=v\sqrt{\frac{F'}{F}}\\ &=6\text{,}3\sqrt{\frac{6}{4}}\approx7\text{,}7\ \text{m/s} \end{align}

Câu II (2,0 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

Hình 2 biểu diễn sơ đồ cùa hệ thống làm mát động cơ ô tô. Trong một lần thử nghiệm hệ thống này, các số liệu được thống kê vào Bảng 1. Coi rằng, khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn thì 30 % nhiệt năng từ nhiên liệu được chuyển thành cơ năng có ích.

Sơ đồ làm mát động cơ ô tô - câu II - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023
Các số liệu thống kê cho một lần thử nghiệm - câu II - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023
  1. Tại sao nước được chọn là chất làm mát trong hệ thống thay vì các chất lỏng khác trong Bảng 1?
  2. Tính nhiệt lượng hao phí trong thử nghiệm và nhiệt lượng nước nóng tỏa ra môi trường qua các lá tản nhiệt. Nêu hai nguyên nhân gây ra sự khác nhau giữa nhiệt lượng hao phí và nhiệt lượng nước nóng tỏa ra môi trường.
  3. Tính nhiệt độ của dòng không khí đi ra khỏi các lá tản nhiệt.

1. Nước được chọn là chất làm mát trong hệ thống thay vì các chất lỏng khác trong Bảng 1
Bởi vì trong số chất lỏng này, nước có nhiệt dung riêng lớn nhất nên có khả năng thu nhiệt lượng lớn nhất, dẫn đến khả năng làm mát động cơ của nước lớn nhất.
2. Nhiệt lượng hao phí trong thử nghiệm và nhiệt lượng nước nóng tỏa ra môi trường qua các lá tản nhiệt
+ Nhiệt lượng hao phí trong thử nghiệm
$$Q_\text{hp}=\frac{70}{100}Q$$ Trong đó $Q$ là nhiệt lượng từ nhiên liệu được đốt cháy, nó bằng \begin{align} Q&=0\text{,}8\left(\text{kg}\right)\times4\text{,}6\times10^7\left(\text{J/kg}\right)\\ &=3\text{,}68.10^7\ \text{J}\\ \Rightarrow Q_\text{hp}&=2\text{,}576.10^7\ \text{J} \end{align} + Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra môi trường qua các lá tản nhiệt
Nước nóng ở nhiệt độ $80\ ^\text{o}\text{C}$ sau khi đi qua ống có các lá tản nhiệt thì giảm xuống còn $30\ ^\text{o}\text{C}$, nhiệt lượng tỏa ra là \begin{align} Q'_\text{hp}=m_\text{n}c_\text{n}\left(80-30\right) \end{align} Trong đó $c_\text{n}=4200\ \text{J/kg.K}$, $m_\text{n}$ là khối lượng nước tính theo lưu lượng nước và thời gian thử nghiệm $T=5\ \text{min}$ \begin{align} m_\text{n}&=0\text{,}22\left(\text{kg/s}\right)\times 5\times60\left(\text{s}\right)\\ &=66\ \text{kg}\\ \Rightarrow Q'_\text{hp}&=66\times 4200\times 50\\ &=1\text{,}386.10^7\ \text{J} \end{align} Ta thấy nhiệt lượng nước nóng tỏa ra nhỏ hơn nhiệt lượng hao phí. Có hai nguyên nhân dễ thấy nhất đó là:

  • Do người ra đề cho 30 % nhiệt năng chuyển thành năng lượng có ích, nếu cho 50 % thì có thể sẽ khác.
  • Do người ra đề cho nhiệt độ nước nóng là $80\ ^\text{o}\text{C}$, nhiệt độ nước mát là $30\ ^\text{o}\text{C}$, nếu cho khác đi thì kết quả cũng sẽ khác.

3. Nhiệt độ của dòng không khí đi ra khỏi các lá tản nhiệt
Đề bài không cho nhưng ta cũng coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ nước nóng chuyển hoàn toàn cho không khí đi qua các lá tản nhiệt. Đối với không khí, nhiệt lượng này có thể viết theo biểu thức: \begin{align} Q'_\text{hp}=m_\text{kk}c_\text{kk}\left(t_\text{kk}-20\right) \end{align} Trong đó $c_\text{kk}=760\ \text{J/kg.K}$, $m_\text{kk}$ được tính theo lưu lượng không khí và thời gian thử nghiệm \begin{align} m_\text{kk}&=1\text{,}25\left(\text{kg/s}\right)\times5\times60\left(\text{s}\right)\\ &=375\ \text{kg}\\ \Rightarrow t_\text{kk}&=20+\frac{Q'_\text{hp}}{m_\text{kk}c_\text{kk}}\\ &=20+\frac{1\text{,}386.10^7}{375.760}\\ &=68\text{,}6\ ^\text{o}\text{C} \end{align}

Câu III (2,5 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

1. Đặt điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự là 8 cm thu được ảnh S' cách S một đoạn 36 cm. Tìm khoảng cách từ S đến thấu kính.
(Thí sinh được sử dụng công thức thấu kính: $\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}$)
2. Trong một triển lãm nghệ thuật, người ta treo bức tranh AB trên tường và đặt gương phẳng PQ trên sàn nhà để khách tham quan ngắm bức tranh qua gương. Các giá trị kích thước và khoảng cách được cho trên Hình 3. Bạn Linh đến triển lãm, đứng thẳng trên sàn nhà để quan sát bức tranh, khoảng cách từ mặt sàn đến mắt của Linh là 1,6 m. Bỏ qua độ dày của gương và bức tranh.

Bức tranh AB trên tường và gương phẳng PQ trên sàn - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023
  1. Vẽ hình để chỉ ra vùng không gian mà khi dứng trong đó, bạn Linh nhìn được toàn bộ ảnh của bức tranh qua gương.
  2. Xác định khoảng cách từ Linh đến bức tường để bạn ấy nhìn được toàn bộ ảnh của bức tranh qua gương.

1. Khoảng cách từ S đến thấu kính
Đặt: $d$; $d'$; $f$, lần lượt là: khoảng cách từ S đến thấu kính; khoảng cách từ S' đến thấu kính; tiêu cự của thấu kính.
+ Nếu áp dụng công thức mà đề bài cho và gọi là "công thức thấu kính" thì ta chỉ cần xét một trường hợp S' là ảnh thật, khoảng cách từ S đến S' là \begin{align} d+d'&=36\ \text{cm}\\ d'&=36-d \end{align} Thay vào "công thức thấu kính" ta được \begin{align} \frac{1}{8}&=\frac{1}{d}+\frac{1}{36-d}\\ d_1&=12\ \text{cm}\\ d_2&=24\ \text{cm} \end{align} + Nếu không áp dụng "công thức thấu kính" ta còn xét thêm trường hợp S' là ảnh ảo, như hình 4 dưới đây.

Thấu kính hội tụ tạo ảnh ảo cách vật 36 cm - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023

Trong hình 4, từ các tam giác đồng dạng ta có \begin{align} \frac{h'}{h}=\frac{8}{d}&=\frac{8+d+36}{d+36}\\ d_1&=6\text{,}74\ \text{cm}\\ d_2&=-42\text{,}74\ \text{(loại)} \end{align} 2a. Vẽ hình và chỉ ra thị trường của gương
+ Lấy A' đối xứng với A, B' đối xứng với B qua mặt sàn.
+ Từ A' vẽ hai tia qua P và Q, từ B' vẽ hai tia qua P và Q.
+ Vùng vàng đậm giữa hai tia A'Q và B'P là thị trường của gương để quan sát tất cả các điểm từ A đến B.

Để quan sát được tất cả các điểm từ A đến B phải đặt mắt trong vùng sáng đậm giữa hai tia A'Q và B'P - câu III - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023

2b. Phạm vi đứng của bạn Linh
Trong Hình 5, phạm vi đứng của bạn Linh là từ G đến H trên sàn. Ta đặt khoảng cách từ tường đến các điểm P, Q, G, H lần lượt là là $d_\text{P}=1\ \text{m}$, $d_\text{Q}=2\text{,}5\ \text{m}$, $d_\text{G}$, $d_\text{H}$, ta có \begin{align} \frac{d_\text{H}}{2\text{,}5}&=\frac{1\text{,}8+1\text{,}6}{1\text{,}8}\\ d_\text{H}&\approx 4\text{,}72\ \text{m}\\ \frac{d_\text{G}}{1\text{,}0}&=\frac{1\text{,}8+1\text{,}6}{1\text{,}8}\\ d_\text{G}&\approx 1\text{,}89\ \text{m} \end{align} Vậy khoảng cách từ bạn Linh tới tường $d$ phải thỏa mãn: \begin{align} 1\text{,}89\ \text{m}\le d \le4\text{,}72\ \text{m} \end{align}

Câu IV (2,5 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

1. Mạch điện hình 6 là một phần của rơ-le nhiệt. Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi $U=9\ \text{V}$; $r$ là điện trờ có giá trị không đổi bằng $100\ \Omega$; vôn kế và ampe kế lý tưởng; bỏ qua điện trở dây nối và khóa K. Điện trở $R$ có giá trị phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài theo đồ thị hình 7.

Mạch điện là một phân của rơ-le nhiệt - câu IV - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của R vào nhiệt độ - câu IV - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023

  1. Khóa K đóng:
    Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế.
  2. Khóa K mở:
    • Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế khi nhiệt độ tại $R$ là $50\ ^\text{o}\text{C}$.
    • Tìm nhiệt độ tại $R$ để công suất tiêu thụ trên nó lớn nhất.
    • Khi nhiệt độ tại $R$ biến thiên trong khoảng từ $80\ ^\text{o}\text{C}$ đến $120\ ^\text{o}\text{C}$, lập biểu thức mô tả sự phụ thuộc của số chỉ vôn kế vào nhiệt độ.

2. Một hộp kín chứa bên trong 3 điện trở được nổi với nhau và đưa ra ngoài 3 đầu dây M, N, P. Dùng ôm kế lần lượt nối với các đầu dây thì ôm kế chỉ các giá trị $R_\text{MN} = 6\ \Omega$; $R_\text{NP} = 10\ \Omega$; $R_\text{MP} = 12\ \Omega$. Xác định giá trị của các điện trở bên trong hộp.

1. Khi khóa K đóng
Dòng điện không đi qua ampe kế nên số chỉ ampe kế bằng 0.
Hai đầu vôn kế nối vào hai đầu nguồn điện nên số chỉ vôn kế bằng $U=9\ \text{V}$.
1. Khi khóa K mở
+ Nhiệt độ tại $R$ bằng $50\ ^\text{o}\text{C}$: Theo đồ thị thì giá trị điện trở $R$ tại đó là $R=125\ \Omega$, số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện trong mạch: \begin{align} I&=\frac{U}{R+r}\\ &=\frac{9}{125+100}=0\text{,}04\ \text{A} \end{align} Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế hai đầu $R$: \begin{align} U_\text{V}&=IR\\ &=0\text{,}04\times 125=5\ \text{V} \end{align} + Để tìm công suất trên $R$ lớn nhất, ta viết biểu thức tính công suất này theo $R$ như sau: \begin{align} P&=I^2R\\ &=\left(\frac{U}{R+r}\right)^2R\\ &=\left(\frac{U}{\sqrt{R}+\frac{r}{\sqrt{R}}}\right)^2 \end{align} Áp dụng bất đẳng thức Cô-si \begin{align} \sqrt{R}+\frac{r}{\sqrt{R}}&\ge 2\sqrt{\sqrt{R}\frac{r}{\sqrt{R}}}=2\sqrt{r}\\ P&\le\frac{U^2}{4r} \end{align} Công suất đạt cực đại $P_\text{max}=\frac{U^2}{4r}$ khi $\sqrt{R}=\frac{r}{\sqrt{R}}$, tức là khi $$ R=r=100\ \Omega $$ Nhìn vào đồ thị ta ước tính tại $R=100\ \Omega$ thì nhiệt độ vào khoảng $63\ ^\text{o}\text{C}$.
+ Khi nhiệt độ tại $R$ biến thiên trong khoảng từ $80\ ^\text{o}\text{C}$ đến $120\ ^\text{o}\text{C}$, đồ thị gần như một đoạn thẳng, tức là $R$ biến thiên theo nhiệt độ $t$ theo hàm số bậc nhất, ta giả sử \begin{align} R=at+b\tag{4.1}\label{4.1} \end{align} Từ đồ thị ta thấy khi $t=80\ ^\text{o}\text{C}$ thì $R=75\ \Omega$, khi $t=100\ ^\text{o}\text{C}$ thì $R=50\ \Omega$, thay các điểm này vào phương trình (\ref{4.1}) ta được hệ phương trình \begin{cases} 75=a.80+b\\ 50=a.100+b \end{cases} Suy ra $a=-1\text{,}25$ và $b=175$.
Tóm lại, khi nhiệt độ tại $R$ biến thiên trong khoảng từ $80\ ^\text{o}\text{C}$ đến $120\ ^\text{o}\text{C}$ thì điện trở $R$ phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức \begin{align} R=-1\text{,}25t+175\tag{4.2}\label{4.2} \end{align} Cường độ dòng điện trong mạch và số chỉ vôn kế là \begin{align} I&=\frac{9}{-1\text{,}25t+175+100}=\frac{9}{-1\text{,}25t+275}\\ U_\text{V}&=IR\\ &=\frac{9\left(-1\text{,}25t+175\right)}{-1\text{,}25t+275} \end{align}

Câu V (1,0 điểm). Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên lý Hà Nội 2023

An mang theo hai bình nhiên liệu dự trữ cho chuyến đi chơi xa của mình. Vì sơ suất nên chỉ có một bình chứa nhiên liệu cùng loại với nhiên liệu của xe. Khối lượng riêng của nhiên liệu trong bình còn lại khác khối lượng riêng của nhiên liệu dùng cho xe. Với một cốc đựng, một vật nặng, dây buộc và một tua-nơ-vít, An đã chọn được đúng bình nhiên liệu dùng cho xe. Em hãy dự đoán cách làm của An.

Các dụng cụ dùng để thí nghiệm tìm ra bình nhiên liệu - câu V - Đề thi vào lớp 10 chuyên lý thành phố Hà Nội năm 2023

+ Cắt một đoạn dây cột vào giữa tua-nơ-vít và treo tua-nơ-vít vào một nơi nào đó.
+ Cắt một đoạn dây khác, một đầu cột vào vật, đầu còn lại cột vào đầu nhẹ của tua-nơ-vít.
+ Đổ chất lỏng từ một bình vào một phần cốc (sao cho khi nhúng vật chìm vào chất lỏng thì không bị tràn), nhúng vật chìm hẳn vào chất lỏng trong cốc, tìm vị trí cột sợi dây nối vật với tua-nơ-vít sao cho khi hệ cân bằng thì tua-nơ-vít nằm ngang.
+ Thay chất lỏng khác vào cốc rồi nhúng vật chìm hẳn vào chất lỏng. Nếu tua-nơ-vít nghiêng về phía vật thì chất lỏng thứ hai có khối lượng riêng nhỏ hơn, ngược lại thì khối lượng riêng lớn hơn.



Nguyễn Đình Tấn giáo viên trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình